Chương 1 TONG QUAN 1.1 Tổng quan tài liệu 1.1 Nghiên cứu nước ngoài Kazi Omar Siddiqi (201 1) với tiêu đề “Mối quan hệ giữa các thuộc tính CLDV, sự hai lòng của khách hang va lòng trung thành của khách hang trong lĩnh vực NH bán lẻ ở Bangladesh” thực hiện với mục tiêu tìm ra mối tương quan giữa các thuộc tính CLDV, sự hài long của khách hang và lòng trung thành của khách hang trong lĩnh vực NH bán lẻ ở Bangladesh. Chưa có nghiên cứu nào điều tra mối quan hệ tương tác nêu trên. Một đánh giá về tài liệu đã được thực hiện dé tìm ra mối quan hệ giữa CLDV, sự hải long của khách hang va lòng trung thành của khách hang. Khao sat đã được thực hiện dé thu thập dữ liệu.
Cỡ mẫu của 100 khách hàng NH bán lẻ được rút ra từ các NH khác nhau ở Bangladesh. Kết quả cho thấy tất cả các thuộc tính CLDV có liên quan tích cực đến sự hài lòng của khách hàng và sự hài lòng của khách hàng có liên quan tích cực đến lòng trung thành của khách hàng trong các thiết lập NH bán lẻ ở Bangladesh. Sự đồng cảm thê hiện mối tương quan tích cực cao nhất với sự hài lòng của khách hàng và sự hữu hình cho thấy mối tương quan ít tích cực nhất với sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu nay cho thấy rằng mô hình CLDV là một công cụ phù hợp để đo lường CLDV NH ở Bangladesh.
Abdel Fattah Mahmoud Al-Azzam đã tiến hành nghiên cứu với đề tài “Tác động của yêu tố CLDV đến sự hài lòng của khách hàng: Một nghiên cứu thực địa về NH Ả Rập tại thành phó Irbid, Jordan” vào năm 2015. Các kênh cung cấp dịch vụ trong hệ thống NH đã xuất hiện trên thị trường với nhiều hình thức khác nhau như NH internet, máy rút tiền tự động (ATM). Cạnh tranh trưởng thành và hệ thống tai chính toàn cầu đã buộc phải điều tra tầm quan trọng của sự hai long của khách hàng. Do đó, nghiên cứu sẽ làm sáng tỏ tình trạng thay đổi của hệ thống NH và động lực thị trường tài chính.
Nghiên cứu đã sử dụng mô hình CLDV (Parasuraman et al, 1988) với năm chiều dé đánh giá hiệu quả của nó đối với sự hài lòng của khách hàng đối với các khách hang của NH A Rập tại thành phó Irbid. Kết qua chỉ ra rằng CLDV càng cao thì sự hai lòng càng cao. Các yêu tố này bao gồm: hữu hình, độ tin cậy, đáp ứng, sự đồng cảm và bảo mật. Năm yếu t6 này đã ảnh hưởng tích cực đến sự hai lòng của khách hàng.
Nghiên cứu này cũng cho thấy các yếu tố của CLDV là một công cụ thích hợp dé đo lường CLDV trong lĩnh vực NH tại NH A Rap.2 Nghiên cứu trong nước Trương Ngọc Diễm Thuy và cộng sự (2017) tiêu đề “CLDV CSKH tại các chi nhánh NHTM nghiên cứu tại TP HCM” đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến CLDV theo thứ tự giảm dần (1) Hành vi nhân viên với hệ số beta bằng 0,499: (2) Tín nhiệm với hệ sô beta bang 0,417; (3) Tiếp cận quay giao dich với hệ thông beta bằng 0,346; (4) Giao tiếp với hệ số beta bằng 0,341 Lê Dinh Hải (2017), “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hang cá nhân đối với CLDV tại NHTM cổ phan A Châu — chi nhánh Thăng Long” đã tập trung vào việc xác định các nhân tô ảnh hưởng đến sự hai lòng của khách hàng cá nhân đối với CLDV tai NHTM cé phan A Châu chi nhánh Thăng Long. Nghiên cứu đã khảo sát 145 khách hàng cá nhân dang sử dụng sản phẩm dich vụ của NH. Kết quả phân tích nhân tố khám phá đã xác định được 5 nhóm nhân tố, bao gồm: (1) Tài sản hữu hình; (2) Kỹ năng CSKH; (3) Tiện ích dịch vụ; (4) Độ tin cay; (5) Sự thuận tiện, có ảnh hưởng đáng kê đến mức độ hài lòng về CLDV của NH ACB chi nhánh Thăng Long. Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số giải pháp đã được đề xuất nhằm góp phần nâng cao CLDV khách hang cá nhân đối với NH ACB chi nhánh Thăng Long nói riêng và các NHTM khác ở nước ta nói chung.
Trần Mỹ Anh (2017) với đề tài “Cac nhân tố ảnh hưởng đến CLDV CSKH tại chi nhánh NH TMCP Công thương Việt Nam khu vực TP HCM” thực hiện nhằm mục tiêu phân tích và đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hưởng CLDV CSKH tại các chi nhánh NH TMCP Công Thương Việt Nam khu vực Tp. Tác giả làm rõ thực trạng CLDV cũng như thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến CLDV CSKH tại các chi nhánh Vietinbank khu vực Tp. Hồ Chí Minh. Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đã đưa ra được thứ tự ưu tiên các nhân tô ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng theo mức độ giảm dần: (1) Sự đồng cảm, (2) Hữu hình, (3) Phục vụ, (4) Đáp ứng.
Từ kết quả nghiên cứu tác giả đưa ra một số hàm ý nhằm nâng cao CLDV CSKH tại các chi nhánh NH TMCP Công thương Việt Nam khu vực Tp. Hồ Chí Minh một cách tối ưu theo thứ tự tác động của từng nhân tó. Nguyễn Hải Long (2019) với đề tài “Nâng cao CLDV CSKH cá nhân tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam — chi nhánh Quang Ninh” đã nghiên cứu tổng quan về CLDV CSKH cá nhân tại các NHTM, nghiên cứu ứng dụng các mô hình lý thuyết về CLDV CSKH cá nhân và từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tổ ảnh hưởng đến CLDV CSKH cá nhân tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam — Chi nhánh Quảng Ninh là: Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Mức độ đồng cảm và Phương tiện hữu hình. Qua khảo sát khách hàng cá nhân có sử dụng dịch vụ tại Chi nhánh và thực hiện phân tích dir liệu, kết qua cho thấy cả 5 nhân tố đều có ảnh hưởng và từ đó đánh giá được mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ CSKH cá nhân tại Chi nhánh.
Nguyễn Hoàng Tiến và cộng sự năm 2021 với tiêu đề Các nhân tổ ảnh hưởng sự hai lòng của khách hang về CLDV các NHTM tại Việt Nam” đề cập đến sự xuất phát từ nhu cầu thiết thực cần thu hút nhiều khách hàng đến giao dịch, sử dụng dịch vụ tại NH Bắc Á nhằm khai thác tối đa thị trường tiềm năng trên địa bàn, gia tăng thị phần và tối đa hoá lợi nhuận. Nghiên cứu khảo sát 200 khách hàng bằng bảng câu hỏi phỏng vấn, mẫu khảo sát được lựa chọn phương pháp lấy mẫu thuận tiện, phi xác suất. Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 cấp độ để đo lường các biến và sử dụng phần mềm SPSS đề phân tích dit liệu. Nghiên cứu đã cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng bao gồm độ tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình dé đo lường sự hai lòng của khách hàng cũng như xem xét tác động của các yêu tố này đến sự hài lòng của khách hàng đối với CLDV tai NH Bắc A.
Ngoài ra, tác giả còn nghiên cứu sự khác biệt về sự hài lòng của khách hàng theo đặc điểm cá nhân của khách hàng tham gia khảo sát như độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, thời gian sử dụng dịch vụ. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đạt được, cùng với việc xem xét định hướng, chiến lược phát triển của NH, đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao sự hài lòng của khách hàng.3 Khoảng trống nghiên cứu Bang 1. Tổng hợp các công trình nghiên cứu có liên quan Abdel Trương x , : x x Nguyén Kazi Fattah Ngoc Lé Tran Nguyên Hoang Omar Mahmoud Diễm Đình Mỹ Hải Nhân tố Tiến và Siddiqi Al- Thuyva Hai Anh Long cộng sự (2011) Azzam cộngsự (2017), (2017) (2019) (2021) (2015) (2017) Sự tin cậy X x x x x Sự đá il “P - x x x x ung Nang luc phục vu Sự cam thong Phuong tiện hữu X X X x x x hinh Hanh vi nhan vién Su tin nhiém Kha nang tiép can Giao tiép x Ky nang nhan vién Su tién ich Su thuan tién Bao mat x Dam bao x (Nguon: Tac gia) Qua tham khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác g1ả nhận thấy các công trình đã nghiên cứu có các góc độ khác nhau của vấn đề liên quan dịch vụ NH nói chung và dịch vụ CSKH của NH nói riêng, cũng như đưa ra được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trên. Các công trình đã đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động CSKH tại một số NHTM, đúc kết được mức độ tác động của một vải các nhân tố, yếu tố có tác động đến CLDV của hoạt động này.
Tuy nhiên, xét trên nhiều khía cạnh cho đến nay chưa có nghiên cứu nào thực hiện xác định và đo lường các nhân tổ có ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với CLDV CSKH tại Agribank Vinh Hung, nên có thể khăng định nghiên cứu của tác giả là cấp thiết trong bối cảnh kinh tế hiện nay và chưa từng được công bồ ở bắt kỳ đâu.2 Tong quan về Agribank Vĩnh Hung 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Agribank Vĩnh Hưng là chi nhánh thành viên của Agribank, hoạt động theo phân cấp ủy quyền và quy định của Agribank. Agribank Vĩnh Hưng là chi nhánh cấp 2 trực thuộc sự quản ly của Agribank chi nhánh Tinh Long An. Agribank chi nhánh tinh Long An được thành lập theo quyết định số 39/NH-TCCB ngày 26/3/1988 của Thống Đốc NH Nhà nước Việt Nam. Agribank Vĩnh Hưng cũng ra đời từ đó.
Agribank Vĩnh Hưng chính thức được thành lập theo Quyết định số: 54/NH- QD ngày 30/6/1988 của của Tổng Giám đốc NH Nhà nước Việt Nam. Nhưng Agribank Vĩnh Hưng thực sự hoạt động từ 01/9/1988, khi có Nghị Dinh số: 53/ND- HĐBT được ban hành, phạm vi hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn. Hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng, và điều lệ của Agrbank do thống đốc NH Nhà nước phê duyệt. Từ khi chuyên đổi cơ chế, Agribank Vinh Hưng tập trung khắc phục những yếu kém trước đây, coi đó là điều kiện dé tồn tại và phát triển.
Đến nay Agribank Vĩnh Hưng đã và đang hoạt động kinh doanh trên cơ sở tự kinh doanh, tự bù đắp và có lãi.2 Cơ cầu tổ chức Agribank Vĩnh Hưng là một chi nhánh loại 2 trực thuộc Agribank Tinh Long An trong hệ thống Agribank có trụ sở tại Huyện Vĩnh Hưng Long An. Do thuộc vùng nông thôn nên quy mô hoạt động của Agribank Vĩnh Hưng chưa lớn, nhân sự hạn chế.