Phần mở đầu. - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ. - Chuơng 2: Thiết kế nghiên cứu. - Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu.
- Chƣơng 4: Kết luận và đề xuất. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng là chủ đề mà đƣợc rất nhiều nhà quản trị cũng nhƣ các nhà nghiên cứu Marketing đặc biệt quan tâm. Lĩnh vực viễn thông, truyền hình cũng không nằm ngoại lệ. Do vậy, trên thế giới cũng nhƣ trong nƣớc, nghiên cứu sự hài lòng về dịch vụ và sự hài lòng về lĩnh vực viễn thông, truyền hình đƣợc nhiều nhà khoa học, nhiều công trình nghiên cứu.
Cụ thể: Mô hình chất lƣợng dịch vụ của Prasuraman & ctg (1985): Đây là mô hình đƣợc ứng dụng trong nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ với tính chất vô hình. Mô hình chất lƣợng dịch vụ của Prasuraman & ctg (1985) cho ta bức tranh tổng thể về chất lƣợng dịch vụ. Mô hình mƣời thành phần chất lƣợng dịch vụ nêu trên có ƣu điểm là bao quát hầu hết mọi khía cạnh của dịch vụ. Tuy nhiên, mô hình này có nhƣợc điểm là phức tạp trong việc đo lƣờng.
Hơn nữa mô hình này mang tính lý thuyết, có thể sẽ có nhiều thành phần của mô hình chất lƣợng dịch vụ không đạt đƣợc giá trị phân biệt. Luan van 5 Chính vì vậy các nhà nghiên cứu này đã nhiều lần kiểm định mô hình này và đi đến kết luận là chất lƣợng dịch vụ bao gồm năm thành phần cơ bản, đó là: 1. Tin cậy (reliability): thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên. Đáp ứng (resposiveness): thể hiện qua sự mong muốn, sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng.
Năng lực phục vụ (assurance) thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng. Đồng cảm (empathy): thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân, khách hàng. Phƣơng tiện hữu hình (tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên, các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ. Mô hình sự thoả mãn của khách hàng theo Zeithaml và Bitner (1996): Theo nhƣ công trình nghiên cứu của Zeithaml và Bitner (1996) thì sự thỏa mãn khách hàng chịu sự tác động bởi 5 nhân tố chủ yếu sau đây: • Chất lƣợng dịch vụ (service quality) • Chất lƣợng sản phẩm (product quality) • Giá cả (price) • Nhân tố hoàn cảnh (situational factors) • Nhân tố cá nhân (personal factors) Mô hình chỉ số sự hài lòng của Mỹ (ACSI): Dựa trên mô hình của Thụy Điển (SCSB) mô hình ACSI đã đƣợc phát triển bởi Claus Fornell (Fornell và cộng sự, 1996).
Cho đến nay mô hình ACSI đã đƣợc ứng dụng trong 10 lĩnh vực kinh tế và ở 41 ngành nghề khác nhau. Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI): giá trị cảm nhận chịu tác động bởi chất lƣợng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng. Khi đó, sự mong Luan van 6 đợi của khách hàng có tác động trực tiếp đến chất lƣợng cảm nhận. Trên thực tế, khi mong đợi càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lƣợng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng cao hoặc ngƣợc lại.
Do vậy, yêu cầu về chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng cần phải đảm bảo và đƣợc thỏa mãn trên cơ sở sự hài lòng của họ. Sự hài lòng của khách hàng đƣợc tạo thành trên cơ sở chất lƣợng cảm nhận, sự mong đợi và giá trị cảm nhận, nếu chất lƣợng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách hàng, trƣờng hợp ngƣợc lại, đấy là sự phàn nàn hay sự than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng. Mô hình Kano về sự thoả mãn của khách hàng: Mô hình Kano phân chia thuộc tính hàng hóa và dịch vụ ra ba loại: căn bản, thực hiện và kích thích. Một sản phẩm cạnh tranh phải đáp ứng thuộc tính căn bản, tối đa hóa thuộc tính thực hiện và càng nhiều thuộc tính kích thích mà nó có thể có ở một mức chi phí thị trƣờng chấp nhận.
Thuộc tính căn bản của hàng hóa và dịch vụ là thuộc tính đƣợc kỳ vọng hoặc “phải có” và thuộc tính này không cung cấp một cơ hội nào để làm sự khác biệt sản phẩm. Làm tăng các thuộc tính này có khuynh hƣớng làm cho lợi tức giảm dần về độ thỏa mãn khách hàng. Tuy nhiên, nếu thuộc tính này không có và việc thực hiện kém thuộc tính này sẽ mang đến sự bất mãn tột cùng của khách hàng. Thuộc tính thực hiện là thuộc tính mà càng nhiều càng tốt và sẽ mang lại mức độ thỏa mãn khách hàng càng cao.
Ngƣợc lại, thuộc tính thực hiện này không có hoặc kém làm giảm mức độ thỏa mãn khách hàng. Các thuộc tính kích thích ngƣời tiêu dùng thƣờng là ngầm hiểu và không kỳ vọng, nhƣng có thể mang lại mức độ thỏa mãn khách hàng cao. Tuy nhiên, không có các thuộc tính này không dẫn đến tình trạng bất mãn của khách hàng và thậm chí khách hàng không hề hay biết. Thuộc tính kích thích thông Luan van 7 thƣờng thỏa mãn nhu cầu tiềm tàng – nhu cầu thực mà khách hàng hiện nay không nhận biết đƣợc.
Thuộc tính này nằm ngoài tri thức nhận biết của khách hàng, nhƣng phải làm cho khách hàng ngạc nhiên, ca ngợi và cảm động. Mô hình nghiên cứu những ảnh hƣởng của sự hài lòng của khách hàng và rào cản chuyển đổi đối với lòng trung thành của khách hàng trong các dịch vụ viễn thông di động Hàn Quốc trong ngành thông tin di động của M-K.Kim et al: Dữ liệu đƣợc thu thập từ tháng ba đến tháng tƣ năm 2002. Tổng cộng 350 phiếu điều tra đã đƣợc phân phát và có tổng cộng 306 trả lời khảo sát hợp lệ. Tác giả đƣa ra mô hình với các giả thuyết các yếu tố sau ảnh hƣởng đến sự hài lòng khách hàng: chất lƣợng dịch vụ, giá cả dịch vụ, thiết bị, dịch vụ gia tăng, sự thuận tiện trong thủ tục, dịch vụ khách hàng.
Sau khi tiến hành nghiên cứu, kết quả cho thấy rằng các yếu tố: chất lƣợng cảm nhận, các dịch vụ gia tăng và dịch vụ khách hàng ảnh hƣởng rất lớn đến sự hài lòng của khách hàng. Điều này củng cố thực tế là chất lƣợng cuộc gọi của dịch vụ thông tin di động là vấn đề hàng đầu trực tiếp tạo ra sự hài lòng của khách hàng đối với các thuê bao di động. Nó cũng nhấn mạnh sự tăng trƣởng liên tục về tầm quan trọng của các dịch vụ gia tăng, bao gồm Internet di động, các dịch vụ đa phƣơng tiện, điện thoại camera, khi công nghệ viễn thông di động. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng để giúp giải quyết sự không hài lòng hoặc thắc mắc của khách hàng khi lần đầu gặp phải cũng rất quan trọng để tạo sự hài lòng của khách hàng.
Mô hình nghiên cứu Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ DTH và Truyền hình cáp: Nghiên cứu so sánh tại thành phố Coimbatore (Ấn Độ) của Dr.Geetha: Dữ liệu thu thập từ 50 khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình DTH và cáp trú tại Saibaba Colony và KKPudur ở thành phố Coimbatore.DTH (Direct – To – Home) thuật ngữ Luan van 8 chính thức của ngành công nghiệp truyền hình và truyền hình vệ tinh. DTH là phƣơng thức nhận tín hiệu truyền trực tiếp từ vệ tinh bằng cách sử dụng một chảo thu cá nhân, đầu thu giải mã và thiết bị chuyển đổi tín hiệu LNB. Truyền hình cáp dùng mạng cáp quang và cáp đồng trục để truyền dẫn tín hiệu đến thiết bị thu, còn truyền hình số dùng tín hiệu vệ tinh hoặc mặt đất để truyền dẫn tín hiệu. Các yếu tố thúc đẩy sự lựa chọn trong hai loại hình dịch vụ truyền hình chính là “ số lƣợng các kênh phong phú”, “hình ảnh rõ nét”, “dễ dàng, thuận lợi trong thanh toán” và “sự sẵn có của các kênh ngôn ngữ” và “giá rẻ”.
Đây là những yếu tố có ý nghĩa tạo động lực cho việc lựa chọn mạng của ngƣời trả lời. Nghiên cứu cho thấy rằng phần lớn những ngƣời đƣợc hỏi thích dùng dịch vụ DTH vì chất lƣợng hình ảnh của nó, giá cả hợp lý, nhiều gói để lựa chọn và nhiều kênh. Do đó các nhà cung cấp dịch vụ DTH phải chú ý về dịch vụ khách hàng, chất lƣợng hình ảnh, giá cả hợp lý hơn là các yếu tố khác để làm cho doanh nghiệp của họ thành công hơn và đáp ứng ngƣời tiêu dùng. Mô hình nghiên cứu : Các tác động của sự hài lòng của khách hàng thông qua giá trị nhận thức và chất lƣợng dịch vụ của dịch vụ truyền hình cáp Saigon Tourist, Việt Nam- Mai Ngoc Khuong và Trinh Hoang Hiep.
Trƣờng Quản trị Kinh doanh, Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, Việt Nam: Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với truyền hình trả tiền tại thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM), Việt Nam. Phƣơng pháp định lƣợng đã đƣợc sử dụng với cỡ mẫu n = 325. Câu hỏi điều tra dành cho các hộ gia đình là ngƣời sử dụng dịch vụ của Công ty Truyền hình Cáp Sài Gòn Tourist (SCTV) tại thành phố Hồ Chí Minh. Luan van 9 Mô hình nghiên cứu đƣa ra giả thiết các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng gồm: sự đảm bảo, các gói dịch vụ, sự phản hồi, tính hữu hình, sự đồng cảm, chi phí chuyển đổi, độ tin cậy và giá cả.
Kết quả cho thấy sự đảm bảo, các gói dịch vụ, sự phản hồi và tính hữu hình là những yếu tố quan trọng trong việc tạo ra sự hài lòng của khách hàng và các yếu tố nhƣ sự đồng cảm, chi phí chuyển đổi, độ tin cậy và giá cả cũng ảnh hƣởng gián tiếp sự hài lòng của khách hàng. Những phát hiện của nghiên cứu chỉ ra rằng để đáp ứng khách hàng, các công ty liên tục phải cải thiện những thuộc tính quan trọng bao gồm các gói dịch vụ, tính hữu hình, sự đáp ứng và sự đảm bảo. Ngoài ra, thông qua các giá trị và các chất lƣợng dịch vụ mà khách hàng nhận đƣợc, công ty nên chú ý nhiều hơn đến các yếu tố nhƣ giá cả, chi phí chuyển đổi, sự đồng cảm, sự tin cậy để cải thiện sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu “Đo lƣờng sự thỏa mãn của khán giả TP.