Chương Il. NGHIÊN CỨU NHONG NHÂN TO ANH HUONG DEN VẶT LIEU KHI THIẾT KE CAP PHÓI VÀ THI CÔNG RCC Bảng 2.1 So sinh tinh năng giữa bê tông da cuội và b tông đi dim 2 Bảng 2.2 - Sự ảnh hưởng của tro bay có chất lượng khác nhau đối với tị sốWc 24 Bảng 23 Ảnh hưởng đối với cường độ trong su kiện dưỡng hộ ở đập Đại - 24 Điền Khang Khẩu Chương II, THIẾT KE CAP PHÓI VÀ THỊ CÔNG DAP RCC CHO CONG ‘TRINH THUY ĐIỆN BINH DIEN, TINH THỪA THIÊN HUE, Bing 3.1 Thông sốkỹ thuậtcơ bản của dự án thủy điện Binh Điễn 40 Bing 32 Tủsố tham khảo hệ số hii quy A,B. 4 Bing33 Trish “ Bảng34 — Hàm lượng nước trộnN, lim” “ Bảng 35 —— Các chi tigu đánh giácủa các logi phy gia khoáng như sau 4 Bảng 36 —— Thành phin cấp phét puzolan Phong My 48 Bảng 3.7 Thành phan cấp phối puzolan Gia Quy 49 Bing 3.8 Kết qui kiém ta dung trong vàđộ ẩm củalớp01 Phong Mỹ. không 53 có phụ gia hoá học Bảng 39 Kết qui kiém ta dung trong và độ im của lớp 01 Phong Mỹ, có phụ 54 gia hoi học Bảng 3.10 - Kết qui kiém ta dung trong và độ im của lớp 02,Phong Mỹ có phụ — 55 gia hoá học Luận văn thạc sĩ Kỹ thuật Bùi Ngọc Chiến Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra dung trọng và độ âm của lớp 02, Gia Quy, có phy gia hod học Bang 3.12 Ket quả kiêm tra dung trọng và độ âm của lớp 02,Phong Mỹcó phy gia hoá học Bảng 3.13 13 Kết qua kiểm tra dung trong và độ ẩm của lớp 03,Gia Quy có phụ gia hoá học Bảng 3.14 Kết quả kiệm tra dụng trọng và độ âm của lớp 04,Phong Mỹ có phụ sia hoi học Bảng 3.15 Kết quả kiểm tra dung trọng và độ Âm của lớp 04, Gia Quy, có phụ 37 gia hoi học Bảng 3.16 Kết quả kiểm tra dung trọng và độ dm của lớp 05Phong Mỹ có phụ 38 gia hoi học Bảng 3.17 KẾt quả kiểm tra dung trọng và độ dm của lớp 05, Gia Quy, có phụ 38 gia hoi học Bảng 3.18 Kết quả kiêm tra trị số Ve 9 Bảng 3.19 Thành phần cắp phối vữa bê tông 9 Bảng 3.20 'Kết quả đo nhiệt độ khối đỏ.21 ting hợp do nhiệt độ bề tổng trong khối 85 Bảng 322 Kết quả nến mẫu bê tông đầm lăn và dung trọng bê tông.23 Kết quả nén mẫu bê tông và dung trọng bê tông khỉ khoan lấy mẫu, 91 Bảng 3.24 Kết quả nền mẫu bê tổng và dung trọng bê tông khí khoan ấy mẫu, 9 Bảng 3.2: Cắp phối bê tông đầm lấn Lộ Bảng 3.26 Cấp phổi vữa bê tông 98 Bảng 327 Cấp phối be tông đổ bi 98 Bảng 3.28 Kiểm tra và tị số sa lệch trong quá tình phối ed liệu 103 Bảng 3.29 Kiểm tra xác xuất khi vật liệu trộn ra khỏi máy los Tận vấn thạc sĩ ỹ thuật Bùi Ngọc Chiến 1 Tính cấp thiết của Đề tài Trong những năm gần đây, do nhu cầu phát trí nhanh việc x dựng các nhà máy thủy điện và các công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu để giải quyết tinh trạng thiểu điện trim trọng, dy mạnh công cuộc hiện đi hoa đắt nước.
Để đáp ứng nhu cầu đó, các nhà khoa học kỹ thuật Việt Nam đã bắt nhịp được với xu thé phát triển của thể giới áp dụng nhiều én bộ khoa học kỹ thuật, thay đối ng nghệ xây đựng đập truyén thing bi 1g các công nghệ xây dựng mới như bê tông dim lăn và đập đá đổ bản mặt "Việc áp dụng công nghệ mới hoàn toàn dya vào kinh nghiệm của các nước phát triển như Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản. như chúng ta edn thiểu nhiều kính nghiệm trong finh vực này. Một trong những đặc điểm bé tông đầm lăn là sử dụng lượng xi mãng lượng nước trong 1 mỶ bê tông nhỏ hơn so với bê tông thường khi có cùng cường. 443, cho nên việc lựa chọn cắp phối RCC có ảnh hướng rất lớn đến chất lượng công trình, ngoài ra cho đập RCC thường có khối lượng lớn nên việc lựa chọn nguồn vật liệu để cung cấp cho RCC là trong những yếu tổ quan trọng ảnh hưởng tới giá thành, chất lượng tiễn độ th công RCC Đối với đập bê tông dim lin Binh Điễn có khối lượng 189x10° m', với đặc điểm nguồn vật liệu cung cắp ở đây có đặc điểm khác so với những nơi đã xây dựng RCC.
Vì vậy chúng ta phải nghiên cửu sử dụng nguồn vật liệu địa phương để: cung cắp kịp thời cho thi công, giảm giá thành cho xây dựng công trình là hết sức cần thiết TE Mục dich của đề tài 1. Nghiên cứu cắp phối RCC va thiết kế cắp phối cho công trình Bình Điền 3. Nghia cứu hệ thống sản xuất RCC lạnh để phục vụ thi công bảo đảm chất lượng, và tiến độ thi công. Luin văn thạc sĩ Kỹ thuật Bài Ngọc Chiến III Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 1.
Khảo sit phân tích đánh giá các công trình đã và đang xây dung, 2. Từ các công trình đã và đang thi công xây dựng như. inh thuỷ điện Play Krông, thuỷ điện inh Điền, thủy điện Hương Điền, thuỷ điện A Vương, thuỷ điện Sơn La, đập Định Binh, thủy điện Bản Chit. nghiên cứu các nhân tổ ảnh hưởng én thiết kế cấp phối và công nghệ thi công bê tông bê tông đầm lăn, từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc thiết kế cắp phối va công nghệ.
thi công, phân chia các khối đổ hợp lý để thi công đập bê tông dim lin IV Kết quả dự kiến đạt được: 1. Phân tích đánh giá ảnh hưởng của thành phần cấp phối RCC đến chất lượng bê tông dim lăn và đưa ra được cách thiết kế cắp phối và công nghệ sản xuất bê tổng lạnh 2. Đề xuất cắp phối cho RCC và công nghệ sản xuất RCC cho công trình thủy điện Bình Diễn — Thửa Thiên Huế Luin văn thạc sĩ Kỹ thuật Bài Ngọc Chiến CHƯƠNG! DAC DIEM CUA BÊ TONG ĐÀM LĂN. Khai nigm chung về bê tong dim tan (BT BL) Bê tông dim lan li loại bé tông sử dụng các nguyên vật liệu tương tự như bê tông thông thưởng, cũng là vật liệu cát, cốt liệu, vật liệu đính kết, nước và bọt khí trong khe ring tạo thành những tỉ lệ tổ hợp so với bê tông thông thường có sự khác biệt lớn.
Khác với bê tông thông thường được dim chặt bằng thiết bị rung đưa vào trong khối đ Bê tông dim lan được lim chặt bằng thết bì rung từ mặt ngoài Vie dim lên bê tông bằng lu rung cho phép sử dụng hỗn hợp bê tổng khô, ít chất kết dính hơn so v tông thông thường nhờ vậy với một số đập đường thi công bê tông bằng công nghệ này nhanh hơn và rẻ hơn so với công nghệ thi công b tông. thông thường, Công nghệ BTDL áp dụng cho thi công đường giao thông so với công nghệ thi công thông thường có các ưu điểm như, phương pháp thi công không phức. tạp, lượng ding xi ming thấp, có thể sử đụng một số sin phẩm phụ hoặc phế thải công nghiệp giúp hạ giá thành vật liệu so với bê tông xi măng thông thường, tốc độ thi công nhanh, Công nghệ BTDL đặc biệt hiệu quả khi áp dung cho xây đựng đập bê tông trọng lực. Khối lượng bê tông được thi công cảng lớn thì hiệu quả áp dụng công, nghệ bê tông đầm lan cảng cao.
Việc lựa chọn phương án thi công đập bằng công, nghệ thường đem lại hiệu quả kinh tế cao hon so với đập bê tông thường và đập đất tắp bởi các lí do sau. Thi công nhanh so với đập b tông thường, đập BTĐIL được thi công với tốc độ cao hơn do có thể dùng băng tải để vận chủ) bê tông, ding máy ủi để san gạt mấy lu rung để dim lên và ít phải chờ khối đỗ ha nhiệt. So với đập đất dip có 1g chiễu cao, thể tich của đập BTĐL nhỏ hơn nên thi công nhanh hơn. Công trình cảng cao, hiệu quả kinh tế của đập BTĐL cảng lớn so với đập đất đắp.
Giá thành hạ theo các tính toán tổng kết từ các công trình đã xây dựng trên Thể giới, giá thành đập BTDL rẻ hơn so với đập bé tông tỉ công bằng công nghệ Luin văn thạc sĩ Kỹ thuật Bài Ngọc Chiến truyền thống từ 25% đến 40%. Việc hạ giá thành đạt được là do giảm được chỉ phi cốp pha, giảm chi phí cho công tác vận chuyển, đồ, đầm bé tông Giám chỉ phi cho các kết cầu phụ trợ so với đập dip, chỉ phí làm cửa tran của đập BTĐL rẻ hơn (tương tự như đập bê tông thường). Đối với đập thuỷ điện được thiết kế cổ nhiễu cứu nhận nước ở nhiễu cao trinh khác nhau thi phương án đập BTĐL cảng rẻ hơn so với phương án đập dip. Hơn nữa khi làm đập BTĐL chiều dài của kênh xả nước ngắn hơn so với kênh xả nước của đập đắp và vì vay giảm chỉ phi làm bản day và chỉ phí xử lí nền đập, Giảm chỉ phí cho biện pháp thi công việc thi công đập bằng BTĐL có thé giảm chi phí dẫn dòng trong thời gian xây dựng và giảm các thiệt hai, các rủi ro khi nước lũ tràn qua đề quai.
Đối với đập BTĐL, đường ống din dong ngắn hơn ống dẫn dòng của đập dip, Hơn nữa thời gian thi công đập BTDL ngắn ie cổng dẫn ding cho đập BTĐL chỉ cin thiết kế để đáp ứng lưu lượng xả nước lớn nhất theo mùa thay vì lưu lượng lớn nhất theo năm như đối với đập bê tông và đập dip. Vi vậy đường kính cổng dẫn dòng của đập bê tông dim lin nhỏ hơn và chigu cao dé ‘quai cho đập bê tông dim lấn cũng thấp hon so với phương dn đập bê tông thường, va đập dip. Tình hình sử dụng bê tông đầm lăn trong nước và thế giới 1. Tình hình sir dụng bê tông đầm lăn trên thé XVỀ xây dựng dip trong lực, tính đến 2005, toàn thé giới đã xây dựng được trên dưới 300 đập BTĐL với khối lượng tổng cộng khoảng trên 90 triệu mẺ BTĐL, Hiện Trung Quốc là quốc gia dang dẫn đầu về số lượng đập BTĐL sau dé là Hoa Kỷ, Nhật Bán và Tây Ban Nha Luin văn thạc sĩ Kỹ thuật Bài Ngọc Chiến Bảng I.1 Số lượng đập BTDL tai một số nước trên thé giới Tên 6 Thể | Tỷlệ | Tỷ lệ Tên Số | Thể Tÿlệ | Tÿlệ Quốc ip - tích theo | theo Quốc | đập | tích theo theo Giá | đã BTDL |Sdượng Khối| | Gia | đã BDL, Sdượng| Khối xây 0'm'| % |lượng xây |lÚm), # [lượng dựng % dựng % Chau á.