BO oe VA DAO TAO . “TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH VỀ CÁCH DẠY VÀ CÁCH DỊCH Ý NGHĨA THỜI GIAN GIỮA HAI NGÔN NGỮ NGA — VIỆT Mã số: CS 2003-23-30 PHAN THỊ MINH THUÝ TP. HỒ CHÍ MINH — 2006 . BAO CAO TONG KET ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG + [T]##* VỀ CÁCH DẠY VÀ CÁCH DỊCH Ý NGHĨA THỜI GIAN GIỮA HAI NGÔN NGỮ NGA — VIỆT Ma s6: CS 2003-23-30 PHAN TH] MINH THUY ‘Tp. HO CHI MINH — 2006 MUC LUC A. Lý do chọn để tài và mục đích nghiên cứu. Lịch sử vấn để I . Phương pháp nghiên cứu. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC h Cư ở lý luận 1. Thời gian với tư cách là một phạm trù nhận thức MTB lao ch pari wap 1. Ý nghĩa THÌ ~ phạm trù THÌ (t al 2.¥ aghta THỂ~ phạm tò THỂ (an Chương Cách ifn dt ng tờ gia vọng tiếng Vit và ng Nes 1 Time fg Vit “ich diễn đạt ý nghĩa thời đoạn, thời lượng. a leg cte WH 1 ies để hay trạng ngữ (các danh từ,‘ah ngữ, đoạn ngữ. 12 Đông các không ðjvf khung để hay mạng ng. Cách din đạt ý nghĩa về sự vận động, sự diễn tiến của các sự kiện trong thời gian (ý nghĩa THỂ) 3. Một vài nhận xét 3. Về cách điễn đạt ÿ nghĩa THÌ 3. Về cách diễn đạt ý nghĩa THỂ: Trong dếng Nga |. Dùng phương tiện từ vựng (như: các danh từ. danh ngữ, ngữ cố định, trạng, ue ) 3. Dòng phưg tiên ngữ pháp (nh đồng THI hay dùng THỂ của động từ) 3.Một vài nhận xế ‘Chr IE So sin ch ifn aj nha hi gin git ai ngôn ngữ 1. Những điểm tương đồng . Những điểm khác biệt 1. Đối chiếu ý nghĩa THY 2. Đối chiếuý nghĩa THỂ Chương /ê cách dạy và eet dich ý nghĩa thời giữa hai ngôn ngữ NGA — VIỆT. Dịch từ NGA sang VIỆT. IL, Dich tar VIET sang NGA 'C.KẾT LUẬN * Tài liệu tham khảo * Tóm tất kết quả nghiên cứu (bản tiếng ViệU) * Tóm tất kết quả nghiên cứu (bản tiếng Anh) MỠ ĐẦU. LH kiệm để tài và mục ch nie cu hái sắn với nhận thức của con người về sự tôn tai. sw dite wena oy vật trong tế giới khách quan. Có thể thấy việc định vị tình huống (trạng thái, biển cố) trong thời gian là một trong hai mật chính của việc diễn đạt ÿ nghĩa "thời tính” nói chung trong các ngôn ngữ. Ngôn ngữ nào cũng có cách biểu đạt ý nghĩa nay, Bae biệt, trong một số ngôn ngữ như các thứ tiếng châu Âu Việc định vị sự tình trong thời gian được biểu thị tần ác tháng to ngã hp, qua pham trũ THÌ. Nhưng bên cạnh việc xác định sử tình. trong thời gian thì "thời tính” còn có một ý nghĩa khác : đó là thời gian xét từ cấu trúc bên trong của sự tình đc niên ú. Nổ clch khác nến mật !kữ nhấn ¬hài ok” ý nghĩa của bản thân sự kiện trong li nói xo với một thời điểm nhất định được lấy làm mốc, thì mặt thử hai của nó là ý nghĩ về sự vận đông. sự diễn tiến của các sự kiện trong khoảng 6 sào qua bệ cả hàn động v bên trong của nó, với kết quả, sự kéo dài la hành động. Đây là lĩnh vực thuộc phạm trò THỂ. agian alana hah vậy l ý ngất ian vụagvà ln i ã dục ¿nh tái học bất buộc- nhự quy the vé TH vé a động từ Ì là có mát ở bất kỳ ngôa ngữ nào, Vấn để cln xem xét là tiếng Vie tổn tại phạm trù THÌ và THỂ. và nếu có, các phương tiện biểu đạt ý nghĩa này có sự tương hp hay khác biệt như thế nào với các thứ tiếng châu Âu; các chỉ tố dùng để biểu đạtý nghĩa này là những từ ngữ nào. có số lượng bao nhiêu v. os aa ste wate fe ah Wl on ng Đáng VU, le ‘i lếu dưỡng như vẫn chưa được chú ý đúng mức và Shs dt, hehe ig gos itm Al ph cos 9 van ob wy Vibes od vé ý nghĩa. ph biểu đại, các chỉ tố dùng để điễn đạt ý nghĩa thời gian, cho đến nay vẫn chứa được kiểm nghiệm một cách công phu, kỹ lưỡng, đảm bảo mức khẳng định hay bác bỏ một luận để trước những sự kiện có ‘Quan sắt cấu trúc của một ngôn ngữ, miêu tả các hiện tượng tách khỏi ngữ cảnh sống động của nó, thường dễ rơi vào. “hủ quan, áp đặt và ngô nhà rong xu thế hôi nhập với ngôn ngữ học thế giới và góp phần làm hiện đại hoá những tr thức của nền ngôn ngữ học Việt Nam. việc nghiên cứu ngôn ngữ tho. hướng so sánh ~ đổi chiếu rất cần được chú ý, Để tài của chúng tôi được triển khai theo cách này với ý hưởng là sing đặc ưng loại hình chỉ phối đến cấu trúc nghĩa của tiếng Viết và tiếng Nga trong cách diễn đạt ý nghĩa thời gian nhằm. cung cấp thêm chụ Việt ngữ hoc những sự kiện quan rọng về mật lý thuyết rong cái nhìn so sảnh loai hình giữa các ngôn ngữ, giúp người học hiểu đúng. dùng đúng ý nghĩa này, khác phuc những cần trở do áp lực của tập quần sử dụng tiếng mẹ để Bây tà Lấy việc đii chiếu tiếng Việt với tiếng Nga (chủ yu qua cic vin ban dich về vách diễn đạt 3 bu thời gian làm đối sượng nghiên cửu, để tải của chẳng tôi nhằm những mục dich sau T. Đã thiếu phương 0n đến dưý lan giữa tiếng Viết và tiếng Nga sie nh những điển tưng ồn rà kế tệ ise etna nade ce ân tương Vi VAN Vệ: thấy được sự khác nhau vẻ loại hình của hai thứ tiếng. 5 Pu w siêng A lấx may nh d6 gì họ vệ kích dịch ÿ nghĩa thi gian (nhữý nghĩa TH Và ý nga THỂ ) ong tực lên giảng dạy và dịch nh Cừ Việtm Nga hay từ Nga ra Vì 11. Lịch sử vấn để C Bể sếp những ý iế nh hữn gia ác hà ngiệ ch nh hi hi gun điểm sau. T Nhân quan đu xem đến Vtá phạm rủ THỊ. Trong lịch sử ra đời của ngữ pháp Việt Nam, khi bàn đến cách biểu đạt ý nghĩa thời gian trong tiếng Viết, chúng ta cẩn phải kể đến ÿ kiến của A De Rhodes từ cách đầy 351 “Báo cáo vắn tắt về tiếng An Nam hay Đông Kinh” (\631). Bi theo quan ý kiến của mình về THÌ và lần đầu tiên đũng các thuật ngữ về lĩnh vực này. sau phải kể đến cuốn “Ngữ pháp tiếng Viêt” (1383) của Trương Vĩnh Ký (cả hs gil hy thong nhịn bit THỊ vã THỂ, do td di, hấu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng tiếng Việt có THĨ với tự cách một oem trồ ngữ pháp cơ bản như Hong các thứ tiếng châu Âu và pham rà này gin ign với sw hành chức của: đã ~ đang~ sẽ! Khing định tiếng Việt có THĨ và THỂ như một phạm trò ngữ pháp, cúc tác giả đã xét diến các hư như đã « đang «sẽ» rồi chưa . và cho đây là những chỉ tổbiểu đạt hai phạm tà trên 4) Theo Nguyễn Đình Hồa thì đasố các ngôn ngữ phân biệt ba THÍ ring. Viet ngữ só thé dng những tiến động từ như đã - vừa - đang - sẽ để biểu thị thi gian (Div Duy [Anh vi Đào Thần công đồng quan by Lê Văn Lý cho tiếng Việt có "hang mục” THÌ và “hang mạc” THỂ và di kẽm vi cde “hang muc™ nay là “ngữ vị chỉ kỳ gian" (đương, đang), "ngữ vị chỉ quá khử" (đã, rồi), “ngữ vị chỉ tướng lại sẵn hay tương lại xã” (§ấp, sẽ). cò on các trường hợp 8h “Ẩn cư đỏ rồi mới đi chơi thì đã chỉ một thử tiễn quá khử 9)15,Bysov và N.Xtankevie viết, "Trong Việt ngữ, phạm trả tủ King phi chi ông từ mi có mà lò gắn với bốt kỳ vị từ nào, kế cở đổi với cúc từ tổ có thuộc tinh vị tế” Đã đang - sẽ. là những yếu tố chỉ thì. Đã khi đứng rước bất kỳ đồng từ nào đều chỉ rằng hành dõng hoäc trang thai đã bất đầu trong quá khử. Ý nghĩa chung ấy của đã cho phép ta có thể định phẩmnú là */hệ chỉ Mi ĐC 0 Tuy không khẳn - dang « sẽ là những ch tổ của phạm tru THI trong Viết các túc giá Lê Cả Then Thiếu (1983:159 va Hu Qujah (184,168) du vom phụ từ của đông từ dùng để chỉ thi quá khứ (đã). thì hiện tai (dang) và. tung lài (sẽ) "Nhưng các tác giả cũng nhân thấy rằng trong thực tế sinh đông của ngôn ngữ. ý nại thin lan được hiểu một cách tương đổi. tuỳ theo ngữ cả ) Bài Đức Tịnh cho đã chỉ quá khử và có thỂ chỉ những sự việc xây ra ở thối vị lai nữa (1952. Tương tự, Nguyễn Anh Quế (1988) và Hoàng Phê (1993) cho rằng nét nghĩa cử bản của đã là biểu thị một hành đông xảy ra trong quá khử hoặc chỉ một hành đông đã bất đầu ưng chưa kết thúc, hiện vẫn còn tiếp diễ .m đã là "tử chỉ quá khử- thể hoàn thành", đây cũng là ý kiến chung của Trương Văn CHỈ Nguyễn Hiến Lê và Hội Khai Trí Tiến Đức. Cũng nêu thêm ý nghĩa biểu dạt của đã, các tíegiả Lê Cận, Phan Thiểu, Diệp Quang Ban. Hoàng Văn Thung (1983) có nhân xét: đã có ý nghĩa tao quá trình, ý nghĩa quá trình chỉ sử chuyển vào sự vật một trang thái mdi nào đó được biểu thị bằng động từ đứng trước rồi. Nguyễn Văn Thành (1992) cũng xếp đã, chưa vào nhóm từ chỉ ý nghĩa THI va THE Trong một ng nh is, ie ‘Quang Ban (1992:88) còn chủ rằng đã, rồi nghĩa cơ bản chỉ thị "mà đã biểu tải có thểlà "mỗi kiểu thì ngữ phá qui Khu trong tương - Đã. rồi ace ự kết thúc, rỗi chỉ sựkết thúc nội dung ý nghĩa này là “kết thúc giai đoạn mở đẩu”. Loại ý nghĩa này bộc lộ rỡ nhất khi rồi đứng sau các động từ chỉ trang thái và bộc lộ cả ở những động từ chỉ hoạt động, hy Sé đông các nhà nghiên cứu xem chưa là phụ từ có ý nghĩa phủ định, không biểu thị Y 40B 52112 xui Bi Tah (952) Dip Geta Dan Hota VI Tang {PI US “Thiểu (1983), Hoàng Phê và những người khác (1994), Trong khi đó, Lê Văn Lý ra Nguyễn Anh Quế (1988), Định Văn Đức (1986) lại xem chưa là từ phủ định có liên quan đến ý nghĩa thời gian và xếp nó vào cùng một nhóm với đã, đang, sẽ. những phụ tổ chỉ THI 1) Giáo trình “Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại” (dũng cho sinh viên Cao đẳng Sư pham vị giáo viên văn phổ thông ~1980:77-78) xếp đã, đang, sẽ vào nhóm các trang từ chỉ hỡi gian.
VỀ CÁCH DẠY VÀ CÁCH DỊCH Ý NGHĨA THỜI GIAN GIỮA HAI NGÔN NGỮ NGA — VIỆT
Nghiên cứu cách dạy và dịch ý nghĩa thời gian giữa tiếng Nga và tiếng Việt. So sánh, đối chiếu ngôn ngữ giúp dịch thuật hiệu quả, giảng dạy tốt hơn.
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Đề tài: Nghiên cứu so sánh cách diễn đạt thời gian trong tiếng Nga và tiếng Việt: Phương pháp dạy và dịch hiệu quả
Loại tài liệu: Nghiên cứu
Tóm tắt ngắn gọn về nghiên cứu "Nghiên cứu so sánh cách diễn đạt thời gian trong tiếng Nga và tiếng Việt: Phương pháp dạy và dịch hiệu quả":
Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích sự khác biệt và tương đồng trong cách diễn đạt thời gian giữa tiếng Nga và tiếng Việt, từ đó đề xuất các phương pháp dạy và dịch hiệu quả hơn. Nó không chỉ làm rõ các khía cạnh ngữ pháp và cú pháp liên quan đến diễn đạt thời gian, mà còn đưa ra các ứng dụng thực tế trong việc giảng dạy và biên phiên dịch. Người đọc sẽ được trang bị kiến thức sâu sắc về cách thức hai ngôn ngữ này tiếp cận khái niệm thời gian, giúp họ tránh những lỗi sai phổ biến và nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của mình.
Nếu bạn quan tâm đến việc dịch thuật và truyền đạt ý nghĩa chính xác giữa tiếng Nga và tiếng Việt, bạn có thể tham khảo thêm luận án Câu phức hợp có các phần liên kết với nhau theo kiểu thành ngữ trong tiếng nga và phương thức truyền đạt ý nghĩa của chúng sang tiếng việt. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm những hiểu biết sâu sắc về cách truyền đạt ý nghĩa thành ngữ, một khía cạnh quan trọng khác trong việc dịch thuật và giảng dạy ngôn ngữ. Hoặc, để hiểu rõ hơn về những thách thức trong việc chuyển dịch các khái niệm văn hóa đặc thù từ tiếng Nga sang tiếng Việt, bạn có thể tìm hiểu thêm trong nghiên cứu Слова реалии в русском языке и средства передачи их на вьетнамский язык các từ thực thể trong tiếng nga và phương thức chuyển dịch sang tiếng việt trên ngữ liệu các tác phẩm văn học nga, tập trung vào các từ thực thể trong tiếng Nga và phương pháp dịch chúng sang tiếng Việt trong văn học. Mỗi tài liệu là một cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về sự phức tạp của việc dịch thuật và giảng dạy ngôn ngữ.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ