Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái học của coptotermes formosanus shiraki odontotermes hainanensis light và sử dụng chế phẩm từ metarhizium anisopliae metsch sorok phòng trừ chúng

Nghiên cứu đặc điểm sinh học của Coptotermes formosanus và Odontotermes hainanensis, ứng dụng Metarhizium anisopliae trong phòng trừ.

Chuyên ngành

Sinh học, Sinh thái học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án
205
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Mục tiêu của đề tài

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Ý nghÜa khoa häc vµ thùc tiÔn cña ®Ò tµi

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LOÀI MỐI COPTOTERMES FORMOSANUS SHIRAKI

1.1.1. Nghiên cứu loài mối C. formosanus ở nƣớc ngoài

1.1.1.1. Nghiên cứu sinh học, sinh thái học

1.2. Nghiên cứu các phƣơng pháp phòng trừ C.2

1.3. Nghiên cứu loài mối C. formosanus ở trong nước

1.4. Nghiên cứu sinh học, sinh thái học

1.5. Nghiên cứu các phƣơng pháp phòng trừ C.2

1.6. Tình hình nghiên cứu về loài mối Odontotermes hainanensis Light

1.7. Nghiên cứu loài mối O. hainanensis ở nước ngoài

1.8. Nghiên cứu sinh học, sinh thái học

1.9. Nghiên cứu các phƣơng pháp phòng trừ O.2

1.10. Nghiên cứu loài mối O. hainanensis ở trong nước

1.11. Nghiên cứu sinh học, sinh thái học

1.12. Nghiên cứu các phƣơng pháp phòng trừ O.3

1.13. Tình hình nghiên cứu sử dụng M. anisopliae Sorok phòng trừ mối

1.14. Nghiên cứu sử dụng M. anisopliae phòng trừ côn trùng có hại và mối ở nước

1.15. Nghiên cứu sử dụng M. anisopliae phòng trừ côn trùng có hại

1.16. Nghiên cứu sử dụng M. anisopliae phòng trừ mối

1.17. Nghiên cứu sử dụng M. anisopliae phòng trừ côn trùng có hại và mối ở trong

1.18. Nghiên cứu sử dụng M. anisopliae phòng trừ côn trùng có hại

1.19. Nghiên cứu sử dụng M. anisopliae phòng trừ mối

2. CHƢƠNG 2: ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của C.2

2.5. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của O. 3

2.6. Phương pháp nghiên cứu sử dụng các chế phẩm M. anisopliae phòng trừ C.1

2.7. Phƣơng pháp tuyển chọn các chủng M. anisopliae phòng trừ mối

2.8. Phƣơng pháp nghiên cứu sản xuất các chế phẩm M.3

2.9. Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng các chế phẩm M. anisopliae phòng trừ C.4

2.10. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

2.11. Các chỉ số phân tích

2.12. Tính toán số liệu

3. CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của C.1

3.2. Quá trình hình thành tổ mối C. formosanus từ đôi mối cánh bay phân đàn

3.3. Đặc điểm bay phân đàn của C.2

3.4. Mức độ tập trung của mối cánh bay phân đàn theo độ cao

3.5. Ghép đôi và làm tổ của mối cánh C.4

3.6. Thời gian phát triển các pha trong quần tộc C.2

3.7. Điều kiện hình thành tổ mối C. formosanus thứ sinh

3.8. Thời gian sống của nhóm mối C. formosanus nuôi độc lập

3.9. Sự xuất hiện mối chúa thay thế trong hộp nuôi

3.10. Sự xuất hiện quần tộc thứ sinh sau khi đào bắt tổ chính

3.11. Thành phần và tỷ lệ đẳng cấp trong quần tộc C.1

3.12. Thành phần đẳng cấp

3.13. Tỉ lệ đẳng cấp ở tổ mối C. formosanus nuôi từ đôi mối cánh

3.14. Tỉ lệ đẳng cấp của đàn mối C.4

3.15. Tỉ lệ đẳng cấp ở đàn mối C. formosanus kiếm ăn bị nhử bắt định kỳ

3.16. Tỉ lệ đẳng cấp trong tổ mối C. formosanus ở hiện trƣờng

3.17. Cấu trúc, phạm vi hoạt động, số lượng tổ chính và tổ phụ trong một quần tộc C.1

3.18. Cấu trúc tổ của loài mối C.2

3.19. Phạm vi hoạt động của quần tộc mối C.3

3.20. Số lƣợng tổ chính và tổ phụ trong một quần tộc C.5

3.21. Sự lây truyền chất bột màu qua tiếp xúc và qua đường miệng trong quần tộc C.6

3.22. Định hướng sử dụng chế phẩm M. anisopliae để phòng trừ C.2

3.23. Một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của O.1

3.24. Sự hình thành và phát triển tổ mối O.1

3.25. Một số đặc điểm bay phân đàn của O.2

3.26. Thời gian phát triển của các pha trong quần tộc O.3

3.27. Khả năng sống của tổ mối O. hainanensis nuôi trong điều kiện có bổ sung và không bổ sung vƣờn nấm Termitomyces 7

3.28. Tỉ lệ phục hồi tổ mối O. hainanensis trên đê sau khi bị đào bắt mối chúa 8

3.29. Thành phần và tỉ lệ đẳng cấp của quần tộc mối O. hainanensis 8

3.30. Tỉ lệ đẳng cấp ở tổ mối O. hainanensis nuôi từ đôi mối cánh 8

3.31. Tỉ lệ đẳng cấp ở đàn mối O.3

3.32. Tỉ lệ đẳng cấp ở nhóm mối O. hainanensis sửa chữa tổ 8

3.33. Tỉ lệ đẳng cấp trong tổ mối O. hainanensis ở hiện trƣờng 8

3.34. Cấu trúc tổ mối O.1

3.35. Lỗ bay phân đàn và nắp đợi bay của tổ mối O.2

3.36. Khoang chính của tổ mối O.3

3.37. Hoàng cung của tổ mối O.4

3.38. Khoang phụ của tổ mối O.5

3.39. Hệ thống hang của tổ mối O.5

3.40. Phân bố tổ mối O.1

3.41. Đặc điểm phân bố của O.2

3.42. Phạm vi phân bố các cấu trúc tổ của một quần tộc mối O.3

3.43. Sử dụng thiết bị rađa phát hiện khoang chính tổ mối O.6

3.44. Một số đặc điểm hoạt động kiếm ăn ở loài mối O.7

3.45. Định hướng sử dụng chế phẩm M. anisopliae để phòng trừ loài mối O.3

3.46. Nghiên cứu sử dụng chế phẩm M. anisopliae Sorok phòng trừ mối C.1

3.47. Nghiên cứu sử dụng chế phẩm MaC1 để diệt mối C.1

3.48. Lây nhiễm chế phẩm MaC1 trong quần tộc C.2

3.49. Hiệu lực diệt mối C. formosanus của chế phẩm MaC1 trong quá trình bảo quản 10

3.50. Thiết lập công thức chế phẩm MaC1 để diệt mối C.4

3.51. Thử nghiệm 1MaC1+10-4Ka xử lý mối C. formosanus ở hiện trƣờng 11

3.52. Đề xuất qui trình sử dụng chế phẩm MaC1 để diệt mối C.2

3.53. Nghiên cứu sử dụng chế phẩm MaO1 để diệt mối O.1

3.54. Hiệu lực diệt mối O. hainanensis của chế phẩm MaO1 11

3.55. Hiệu lực diệt mối O. hainanensis của sinh khối, dịch lọc và dịch huyền phù bào tử MaO1 11

3.56. Hiệu lực diệt mối O. hainanensis của chế phẩm MaO1 trong quá trình bảo quản 11

3.57. Thiết lập công thức chế phẩm MaO1 để diệt mối O.5

3.58. Kết quả thử nghiệm 3MaO1 + 0,01Ki + 97H2O ở các tổ mối O.6

3.59. Đề xuất qui trình sử dụng 3MaO1 + 0,01Ki + 97H2O diệt mối O.3

3.60. Nghiên cứu sử dụng chế phẩm MaP1 phòng mối C. hainanensis 11

3.61. Hiệu lực diệt mối cánh C. formosanus của MaP1 khi mối bị nhiễm trực 3.1 tiếp chế phẩm 12

3.62. Hiệu lực diệt mối cánh C. formosanus của chế phẩm MaP1 trộn với đất 12

3.63. Hiệu lực diệt mối cánh O. hainanensis của chế phẩm MaP1 trộn với đất 12

3.64. Hiệu lực phòng mối C. formosanus di thực của chế phẩm MaP1 trộn đất 12

3.65. Thiết lập công thức chế phẩm MaP1 để phòng mối C.6

3.66. Thử nghiệm 0,1MaP1 + 99,9CĐ phòng mối cánh C. formosanus 13

3.67. Thử nghiệm 0,2MaP1+99,8CV phòng mối C. formosanus di thực 13

Kết luận và kiến nghị

KÕt luËn

KiÕn nghÞ

Danh môc c¸c c«ng tr×nh khoa häc ®· c«ng bè cã liªn quan ®Õn luËn ¸n

Tµi liÖu tham kh¶o

Phô lôc

Tóm tắt

I. Tổng quan về sinh học và sinh thái học mối Coptotermes formosanus

Mối Coptotermes formosanus, còn được gọi là mối ngầm Đài Loan, là một trong những loài mối gây hại nghiêm trọng nhất cho các công trình kiến trúc. Chúng có khả năng thích nghi cao với môi trường đô thị, dẫn đến sự mở rộng nhanh chóng về vùng phân bố. Nghiên cứu về sinh học và sinh thái học của loài mối này rất quan trọng để phát triển các phương pháp phòng trừ hiệu quả.

1.1. Đặc điểm sinh học của Coptotermes formosanus

Coptotermes formosanus có cấu trúc xã hội phức tạp với nhiều đẳng cấp khác nhau. Mối chúa và mối vua là hai cá thể chính trong tổ, trong khi mối thợ và mối lính thực hiện các nhiệm vụ khác nhau. Sự phân công lao động này giúp tổ mối hoạt động hiệu quả hơn trong việc tìm kiếm thức ăn và bảo vệ tổ.

1.2. Sinh thái học của Coptotermes formosanus

Loài mối này thường sống trong các tổ ngầm, nơi chúng có thể dễ dàng tìm kiếm thức ăn và tránh được các kẻ thù tự nhiên. Mối C. formosanus có khả năng gây hại lớn cho các công trình xây dựng, đặc biệt là trong các khu vực đô thị, nơi mà chúng có thể phát triển mạnh mẽ.

II. Thách thức trong việc quản lý mối Coptotermes formosanus

Việc quản lý mối Coptotermes formosanus gặp nhiều thách thức do khả năng sinh sản nhanh và khả năng thích nghi với môi trường. Các phương pháp truyền thống thường sử dụng hóa chất độc hại, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

2.1. Hạn chế của các phương pháp phòng trừ hiện tại

Nhiều phương pháp phòng trừ hiện tại sử dụng hóa chất độc hại, dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Điều này đòi hỏi cần có các giải pháp thay thế an toàn hơn cho môi trường.

2.2. Tìm kiếm giải pháp thân thiện với môi trường

Nghiên cứu về việc sử dụng vi sinh vật, đặc biệt là nấm Metarhizium anisopliae, đã cho thấy tiềm năng trong việc kiểm soát mối C. formosanus mà không gây hại cho môi trường.

III. Phương pháp nghiên cứu sinh học và sinh thái học mối Odontotermes hainanensis

Odontotermes hainanensis là một loài mối quan trọng khác, gây hại chủ yếu cho các công trình đê, đập. Nghiên cứu về sinh học và sinh thái học của loài này giúp hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động và phát triển của chúng.

3.1. Đặc điểm sinh học của Odontotermes hainanensis

Loài mối này có cấu trúc tổ phức tạp và thường sống trong các tổ lớn. Chúng có khả năng sinh sản cao và có thể gây hại nghiêm trọng cho các công trình xây dựng, đặc biệt là trong mùa mưa.

3.2. Sinh thái học của Odontotermes hainanensis

Odontotermes hainanensis thường sống trong các khu vực ẩm ướt, nơi có nhiều nguồn thức ăn. Chúng có khả năng tạo ra các tổ lớn và có thể gây ra thiệt hại lớn cho các công trình hạ tầng.

IV. Ứng dụng chế phẩm Metarhizium anisopliae trong phòng trừ mối

Chế phẩm Metarhizium anisopliae đã được nghiên cứu và chứng minh có hiệu quả trong việc kiểm soát mối Coptotermes formosanus và Odontotermes hainanensis. Việc sử dụng chế phẩm này không chỉ giúp giảm thiểu thiệt hại mà còn bảo vệ môi trường.

4.1. Hiệu quả của Metarhizium anisopliae trong phòng trừ mối

Nghiên cứu cho thấy chế phẩm Metarhizium anisopliae có khả năng diệt mối cao, đặc biệt là trong điều kiện phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, hiệu quả trong điều kiện tự nhiên vẫn cần được nghiên cứu thêm.

4.2. Quy trình sử dụng chế phẩm Metarhizium anisopliae

Để đạt hiệu quả cao nhất, cần thiết lập quy trình sử dụng chế phẩm Metarhizium anisopliae phù hợp với từng loại mối. Việc này bao gồm lựa chọn thời điểm và phương pháp áp dụng chế phẩm.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về sinh học và sinh thái học của mối Coptotermes formosanus và Odontotermes hainanensis cùng với việc ứng dụng chế phẩm Metarhizium anisopliae mở ra nhiều triển vọng trong việc quản lý mối hiệu quả và bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu sinh học mối

Nghiên cứu sinh học và sinh thái học của các loài mối giúp cung cấp thông tin cần thiết cho việc phát triển các phương pháp phòng trừ hiệu quả và bền vững.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các đặc điểm sinh học, sinh thái học của mối và hiệu quả của các chế phẩm sinh học trong việc kiểm soát mối, nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ hus nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái học của coptotermes formosanus shiraki odontotermes hainanensis light và sử dụng chế phẩm từ metarhizium anisopliae metsch sorok phòng trừ chúng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài Coptotermes formosanus Shiraki (1909) còn gọi là mối ngầm Đài Loan, chúng phân bố rộng và gây hại nặng nề cho công trình kiến trúc ở nƣớc ta và nhiều nƣớc thuộc vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới (Nguyễn Chí Thanh, 1996; Culliney and Grace , 2000) [28, 60]. Khả năng thích nghi cao với điều kiện đô thị hoá cho phép loài mối này mở rộng vùng phân bố rất nhanh ở các nƣớc nói trên. Do đó việc phòng trừ chúng trở thành vấn đề quan tâm đặc biệt của nhiều nhà khoa học và các tổ chức khác nhau. Trong lĩnh vực thuỷ lợi và thuỷ điện, giống mối Odontotermes đƣợc xác định là đối tƣợng gây hại phổ biến nhất cho đê, đập ở Việt Nam và Trung Quốc (Nguyễn Đức Khảm, 1976; Vũ Văn Tuyển, 1982; Lin Shu- qing, et al.

Theo số liệu thống kê, số lƣợng tổ của loài Odontotermes hainanensis Light (1924) chiếm tới 46,2 % số tổ mối trên đê của vùng châu thổ sông Hồng (Nguyễn Đức Khảm, 2002) [15]. Tổ của chúng tạo thành các ẩn hoạ nguy hiểm trong mùa mƣa lũ. Hàng năm các lực lƣợng quản lý đê, đập đã phải tốn rất nhiều công sức và tiền của để hạn chế mức độ gây hại của loài mối này. Đối với các loài mối gây hại nói chung và hai loài mối có nghĩa kinh tế quan trọng kể trên, ngƣời ta đã đề xuất nhiều phƣơng pháp khác nhau để phòng trừ chúng.

Song các phƣơng pháp hiện hành đều có hạn chế chung là phải sử dụng các hoá chất độc hại để xử lý, làm ô nhiễm môi trƣờng. Thực tế này đòi hỏi các nhà khoa học phải nghiên cứu tìm kiếm các phƣơng pháp phòng trừ chúng một cách thân thiện hơn với môi trƣờng (Mark, 2002) [102]. Một trong những phƣơng pháp đƣợc quan tâm là sử dụng vi sinh vật diệt mối, trong đó có loài nấm sợi Metarhizium anisopliae (Metsch) Sorok (1883). Nhiều nghiên cứu cho thấy loài nấm sợi M.

anisopliae có hoạt lực diệt mối rất cao trong điều kiện phòng thí nghiệm với số lƣợng cá thể mối hạn chế. Còn kết quả thử nghiệm đối với tổ của các loài mối trong điều kiện tự nhiên lại chƣa thành công hoặc cho kết quả không rõ ràng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Một trong các nguyên nhân quan trọng có thể là chƣa có sự gắn kết giữa việc nghiên cứu sản xuất, sử dụng chế phẩm M. anisopliae với các đặc điểm sinh học, sinh thái học của mỗi loài mối.

Hầu hết các tác giả đều sử dụng bào tử thu đƣợc từ quá trình lên men M. anisopliae trên môi trƣờng rắn (hay môi trƣờng xốp) để thử nghiệm phòng trừ các loài mối khác nhau theo cách gần nhƣ nhau (Culliney and Grace , 2000; Harry et al., 2004) [60, 78], mà chƣa quan tâm nhiều đến đặc điểm sinh học, sinh thái học của từng loài mối thử nghiệm, cho nên kết quả thƣờng chƣa rõ ràng và ổn định. Nhằm góp phần giải quyết vấn đề này, chúng tôi chọn hai loài mối gây hại điển hình là Coptotermes formosanus Shiraki, thuộc nhóm mối không có vƣờn cấy nấm Termitomyces và Odontotermes hainanensis Light, thuộc nhóm mối có vƣờn cấy nấm Termitomyces, để thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học của Coptotermes formosanus Shiraki; Odontotermes hainanensis Light và sử dụng chế phẩm từ Metarhizium anisopliae (Metsch) Sorok phòng trừ chúng”. Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái học quan trọng của Coptotermes formosanus và Odontotermes hainanensis làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý các chế phẩm M.

anisopliae trong phòng trừ đối với từng loài mối và đề xuất qui trình sử dụng các chế phẩm này trong phòng trừ chúng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là loài mối C. formosanus, gây hại chính đối với công trình kiến trúc và loài mối O. hainanensis gây hại chủ yếu đối với đê, đập và hiệu lực diệt trừ hai loài mối này của các chế phẩm M.

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái học quan trọng của C. hainanensis, làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý các loại chế phẩm M. anisopliae để phòng trừ chúng; thí nghiệm trong phòng để thiết lập và lựa chọn các công thức chế phẩm có hiệu lực phòng trừ cao nhất đối với mỗi loài mối; thử nghiệm, đánh giá hiệu quả phòng trừ của các công thức chế phẩm ở LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com điều kiện mối đang gây hại ngoài tự nhiên để xây dựng qui trình sử dụng hợp lý các chế phẩm cho từng loài mối. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ý nghĩa khoa học - Bổ sung và hệ thống các dẫn liệu sinh học, sinh thái học của C.

hainanensis, liên quan đến việc sử dụng các chế phẩm M. anisopliae trong phòng trừ mỗi loài. - Thu thập, phân lập, tuyển chọn và bảo quản bộ sƣu tập 9 chủng M. anisopliae phòng trừ C.

ý nghĩa thực tiễn - Xây dựng qui trình nhân nuôi các chủng M. anisopliae có hoạt lực cao trong phòng trừ C. - Thiết lập một số công thức chế phẩm M. anisopliae phòng trừ C.

hainanensis, trên cơ sở các đặc điểm sinh học, sinh thái học có liên quan của chúng. - Đề xuất qui trình sử dụng các chế phẩm M. anisopliae phòng trừ mối C. hainanensis đạt hiệu quả kinh tế và không gây ô nhiễm môi trƣờng.

CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ LOÀI MỐI COPTOTERMES FORMOSANUS SHIRAKI LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Nghiên cứu loài mối C. formosanus ở nƣớc ngoài 1.1 Nghiên cứu sinh học, sinh thái học Phân bố Loài mối Coptotermes formosanus Shiraki thuộc giống Coptotermes Wasmann,1896. Trong số 28 loài thuộc giống này, C. formosanus là loài có tốc độ mở rộng vùng phân bố nhanh nhất trên thế giới (Culliney and Grace, 2000; Henderson and Fei, 2000; Su, and Tamashiro, 1987 [60, 79, 120].

Coptoterrmes làm tổ ngầm ở các khu đô thị, nên chúng còn đƣợc gọi là nhóm mối ngầm đô thị - Urban subterranean termite (Ruan, 2000) [115]. formosanus có nguồn gốc từ Trung Quốc, lần đầu tiên đƣợc Sumutey (1909) phân loại theo mẫu thu tại Đài Loan và chúng luôn làm tổ ngầm nên thƣờng đƣợc gọi là mối ngầm Đài Loan (Formosan subterranean termite - FST). Loài này xâm nhập vào Nhật Bản từ thế kỷ 17 và đƣợc ngƣời Nhật gọi là loài mối nhà và đƣợc đƣa vào Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ II. Những chiếc tàu thuỷ đƣợc cho là phƣơng tiện chở loài mối ngầm này phát tán đi khắp thế giới.

Nhờ sự thích ứng cao và khả năng sinh sản lớn, mối C. formosanus đã nhanh chóng phát triển và mở rộng vùng phân bố của chúng. Ở Mỹ, năm 1965 ngƣời ta chỉ mới phát hiện thấy chúng ở Houston, bang Tesax đến năm 1984 đã tìm thấy loài này ở 9 bang và hiện nay chúng hiện diện ở hầu hết các bang miền nam của Mỹ (Thomas,1997) [130]. Tác hại Loài mối ngầm Đài Loan là đối tƣợng gây hại nặng nề nhất cho các công trình kiến trúc ở nhiều nƣớc trên thế giới.

Ở Mỹ, hàng năm mối gây thiệt hại hơn 3 tỉ đô la Mỹ, trong đó khoảng 80% do các loài mối làm tổ ngầm gây ra, mà thủ phạm chủ yếu là C. Loài này tấn công các vật liệu có nguồn gốc Xenlulose nhƣ cây sống, gỗ xẻ, đồ vật bằng gỗ, hồ sơ tài liệu, bao bì v. Trong quá trình tìm kiếm thức ăn, chúng dễ dàng từ bỏ con đƣờng đã bị tác động và thiết lập một đƣờng giao thông mới để quay về tổ từ nguồn thức ăn đã định vị (Grace, 1995) [72]. Làm tổ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Coptotermes formosanus thƣờng chọn nơi có độ ẩm thích hợp, kín đáo và yên tĩnh bên trong các công trình kiến trúc để làm tổ.

Ngoài loại tổ chìm trong đất khá phổ biến, C. formosanus còn xây dựng tổ trong các cấu kiện không phải là đất, còn gọi là tổ trên không ( Aerial colonies). Ngƣời ta đã thống kê đƣợc 25% tổ mối C. formosanus tìm thấy ở các thành phố phía Đông nam bang Florida thuộc về loại tổ không tiếp xúc với đất (Thomas, 1997) [130].

Ngoài 2 loại tổ đƣợc hình thành từ các đôi mối cánh nguyên thuỷ kể trên, còn có loại tổ thứ 3 đƣợc hình thành nhờ sự xuất hiện của mối chúa thay thế, khi một phần quần tộc (colony) của loài mối này bị tách biệt khỏi cá thể sinh sản nguyên thuỷ (Chen và Henderson, 1997) [54]. formosanus thƣờng khá lớn và xốp. Hình dạng tổ lệ thuộc nhiều vào vị trí làm tổ. Chúng sử dụng chất tiết trộn với gỗ vụn và đ ất làm nguyên liệu xây tổ.

Coptotermes formosanus là loài mối không làm vƣờn cấy nấm, nên tổ của chúng có cấu trúc rỗng và đơn giản hơn các loài mối làm tổ có vƣờn cấy nấm. Việc điều tiết vi khí hậu trong tổ cũng đơn giản. Chúng tập trung số lƣợng cá thể về tổ khi nhiệt độ môi trƣờng xuống thấp và phân tán khi nhiệt độ lên quá cao (Henderson và Fei, 2000) [79]. Mỗi quần tộc mối C.

formosanus thƣờng có tổ chính và nhiều tổ phụ (Liu et al. Đẳng cấp Nhiều tác giả cho rằng không giống với các loài mối ngầm thuộc Reticulitermes có tới 3 loại: mối thợ lớn, mối thợ trung bình và mối thợ nhỏ (Crosland et al. 1997; Crosland và Traniello, 1997; Crosland et al. formosanus đơn giản hơn, chỉ có 1 loại mối thợ, nhƣng kích thƣớc và trọng lƣợng cơ thể mối thợ lại tuỳ theo tuổi của chúng (Grace, 1995) [71].

Theo Liu et al. (1998) [97], mối sinh sản gồm mối vua, mối chúa, mối cánh nguyên thuỷ và mối chúa thay thế. Chúng có chức năng sinh sản hoặc sẽ làm nhiệm vụ sinh sản trong tƣơng lai. Mối thợ làm nhiệm vụ kiếm ăn, xây tổ và chăm sóc mối vua, mối chúa và mối non.

Mối lính làm nhiệm vụ bảo vệ quần tộc nơi kiếm ăn và bảo vệ tổ. Mối cánh có 2 loại: mối cánh nguyên thuỷ, còn gọi là mối cánh thực thụ và mối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com cánh ngắn, sẽ trở thành mối chúa thay thế khi cần thiết. Khi đào đƣợc một khoang nhỏ cho mình, đôi mối cánh nguyên thuỷ bắt đầu đẻ trứng. Mối cái đẻ liên tục nhƣ một cái máy và sau khoảng 3 - 5 năm từ một tổ mối ban đầu nhƣ vậy sẽ phát triển thành một tổ mối ở giai đoạn trƣởng thành có tới vài triệu cá thể.

Vào giai đoạn này chúng gây thiệt hại lớn cho công trình kiến trúc, nơi chúng làm tổ và những công trình lân cận. Từ đây trong tổ xuất hiện mối cánh nguyên thuỷ và mối cánh ngắn (Thomas, 1997) [130].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sinh học và sinh thái học của mối Coptotermes formosanus và Odontotermes hainanensis với chế phẩm Metarhizium anisopliae" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sinh học và sinh thái của hai loài mối quan trọng, đồng thời khám phá hiệu quả của chế phẩm Metarhizium anisopliae trong việc kiểm soát chúng. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh học của các loài mối này mà còn chỉ ra những ứng dụng tiềm năng trong quản lý sinh thái và bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các loài mối và biện pháp phòng trừ, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu thành phần loài đặc trưng phân bố của mối insecta isoptera tại khu vực hà nội, nơi cung cấp thông tin về sự phân bố của các loài mối tại Hà Nội. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu thành phần loài mối insecta isoptera và đề xuất biện pháp phòng trừ loài gây hại chính cho di tích cố đô huế tỉnh thừa thiên huế 03 sẽ giúp bạn tìm hiểu thêm về các biện pháp phòng trừ mối tại các di tích lịch sử. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai quan tâm đến nghiên cứu và quản lý mối.