Nghiên cứu sản xuất than sinh học (Biochar) từ vỏ trâu và ứng dụng xử lý nước nuôi trồng thủy sản

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp công nghệ sinh học nghiên cứu sản xuất than sinh học biochar từ vỏ trấu và ứng dụng xử, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

64
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

TÓM TẮT

ABSTRACT

1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Than sinh học

1.2. Tổng quan về than sinh học

1.3. Các phương pháp sản xuất than sinh học

1.4. Ứng dụng của than sinh học

2. TỔNG QUAN VỀ THAN SINH HỌC

2.1. Cơ chế nhiệt phân hình thành than sinh học

2.2. Quy trình sản xuất than sinh học

2.3. Thành phần trong than sinh học

2.4. Diện tích bề mặt và vi lỗ trong than sinh học

2.5. Độ tro và độ ẩm

2.6. Tổng quan về hấp phụ

2.7. Cơ chế của sự hấp phụ

2.8. Cân bằng hấp phụ - Một số phương trình đẳng nhiệt hấp phụ

2.9. Cơ chế hấp phụ của than sinh học

2.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ của than sinh học

2.11. Sinh trưởng và sinh sản của cá Tra

2.12. Hệ thống xử lý nước

2.13. Ưu và nhược điểm của hệ thống xử lý nước

3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Sản xuất than sinh học

3.4. pH và độ dẫn điện (EC) của than sinh học

3.5. Khả năng hấp phụ Methylene xanh (MB)

3.6. Chất rắn lơ lửng (TSS), BOD, COD, DO và nitơ tổng

4. CÁC ĐẶC TÍNH HÓA LÝ CỦA THAN SINH HỌC

4.1. Hiệu suất tạo than, khối lượng riêng

4.2. Đặc tính hấp phụ của than sinh học

4.3. Khả năng hấp phụ Methylene xanh của than sinh học

4.4. Các đặc tính hóa lý của than sinh học ở mức nhiệt 350°C

4.5. Khả năng hấp phụ của than sinh học ở mức nhiệt 350°C với các kích thước hạt khác nhau

4.6. Khả năng xử lý nước của than sinh học trong xử lý nước nuôi trồng thủy sản (cá Tra)

4.7. Chất lượng nước sau xử lý

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

PHỤ LỤC

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG

DANH SÁCH HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu sản xuất than sinh học từ vỏ trâu

Nghiên cứu sản xuất than sinh học từ vỏ trâu đang thu hút sự chú ý trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. Than sinh học được sản xuất từ các vật liệu hữu cơ, trong đó vỏ trâu là một nguồn nguyên liệu phong phú. Việc sử dụng than sinh học không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn cải thiện chất lượng đất và nước. Nghiên cứu này nhằm mục đích khảo sát quy trình sản xuất và ứng dụng của than sinh học trong xử lý nước nuôi trồng thủy sản.

1.1. Định nghĩa và lợi ích của than sinh học

Than sinh học là sản phẩm thu được từ quá trình nhiệt phân các vật liệu hữu cơ. Nó có khả năng cải thiện chất lượng đất, tăng cường khả năng giữ nước và dinh dưỡng cho cây trồng. Ngoài ra, than sinh học còn giúp giảm thiểu khí thải nhà kính và ô nhiễm môi trường.

1.2. Tình hình sản xuất than sinh học tại Việt Nam

Việt Nam có nguồn nguyên liệu phong phú cho sản xuất than sinh học, đặc biệt là từ vỏ trâu. Tuy nhiên, việc ứng dụng than sinh học trong nông nghiệp và xử lý nước vẫn còn hạn chế. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để khai thác tiềm năng này.

II. Vấn đề ô nhiễm nước trong nuôi trồng thủy sản hiện nay

Ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi cá tra, đang đối mặt với nhiều thách thức về ô nhiễm nước. Nước thải từ nuôi trồng thủy sản chứa nhiều chất độc hại như BOD, COD và nitơ tổng. Việc xử lý nước thải là cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Than sinh học từ vỏ trâu có thể là giải pháp hiệu quả cho vấn đề này.

2.1. Các thành phần ô nhiễm trong nước nuôi trồng thủy sản

Nước thải từ nuôi trồng thủy sản thường chứa BOD khoảng 50 mg/L, COD khoảng 112 mg/L và tổng nitơ khoảng 4,81 mg/L. Những chất này có thể gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý đúng cách.

2.2. Tác động của ô nhiễm nước đến môi trường và sức khỏe

Ô nhiễm nước không chỉ ảnh hưởng đến hệ sinh thái mà còn gây ra các vấn đề sức khỏe cho con người. Việc xử lý nước thải là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho cộng đồng và bảo vệ môi trường.

III. Phương pháp sản xuất than sinh học từ vỏ trâu hiệu quả

Quy trình sản xuất than sinh học từ vỏ trâu bao gồm các bước như chuẩn bị nguyên liệu, nhiệt phân và kiểm tra chất lượng. Nhiệt độ và thời gian nhiệt phân là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của than sinh học. Nghiên cứu cho thấy nhiệt độ 350°C cho ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất.

3.1. Quy trình nhiệt phân vỏ trâu

Quy trình nhiệt phân vỏ trâu diễn ra trong điều kiện yếm khí, giúp tạo ra than sinh học với hàm lượng carbon cao. Nhiệt độ và thời gian là hai yếu tố quyết định đến chất lượng sản phẩm.

3.2. Đặc tính hóa lý của than sinh học từ vỏ trâu

Than sinh học từ vỏ trâu có đặc tính xốp, diện tích bề mặt lớn, giúp tăng khả năng hấp phụ các chất ô nhiễm trong nước. Các nghiên cứu cho thấy sản phẩm này có khả năng hấp phụ methylene xanh lên đến 83,48%.

IV. Ứng dụng than sinh học trong xử lý nước nuôi trồng thủy sản

Việc ứng dụng than sinh học trong xử lý nước nuôi trồng thủy sản đã cho thấy hiệu quả rõ rệt. Sản phẩm này không chỉ giúp cải thiện chất lượng nước mà còn duy trì lượng oxy hòa tan cần thiết cho sự phát triển của cá. Kết quả nghiên cứu cho thấy nước sau khi xử lý bằng than sinh học có pH ổn định và giảm thiểu ô nhiễm.

4.1. Hiệu quả xử lý nước thải bằng than sinh học

Nghiên cứu cho thấy than sinh học từ vỏ trâu có khả năng giảm BOD, COD và nitơ tổng trong nước nuôi cá tra. Điều này giúp cải thiện chất lượng nước và bảo vệ môi trường.

4.2. Kết quả thực nghiệm ứng dụng than sinh học

Kết quả thực nghiệm cho thấy nước sau khi qua lõi lọc chứa than sinh học có hàm lượng chất rắn lơ lửng và các chỉ tiêu ô nhiễm khác thấp hơn so với nghiệm thức không xử lý.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu sản xuất than sinh học từ vỏ trâu và ứng dụng trong xử lý nước nuôi trồng thủy sản đã mở ra nhiều triển vọng mới. Việc sử dụng than sinh học không chỉ giúp giải quyết vấn đề ô nhiễm mà còn góp phần vào phát triển bền vững trong ngành nông nghiệp. Cần tiếp tục nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình sản xuất và ứng dụng của than sinh học.

5.1. Triển vọng ứng dụng than sinh học trong tương lai

Với tiềm năng lớn, than sinh học từ vỏ trâu có thể được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ nông nghiệp đến xử lý nước thải. Cần có các chính sách hỗ trợ để khuyến khích nghiên cứu và phát triển.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Cần thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về khả năng hấp phụ của than sinh học đối với các chất ô nhiễm khác nhau. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và mở rộng ứng dụng của than sinh học trong thực tiễn.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp công nghệ sinh học nghiên cứu sản xuất than sinh học biochar từ vỏ trấu và ứng dụng xử lý nước nuôi trồng thủy sản cá tra

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện nay, nông nghiệp vẫn là một ngành quan trọng, góp phần vào phát triển, tồn tại của nhiều nước. Theo thống kê, tổng diện tích canh tác nông nghiệp chiếm khoảng 38% tổng diện tích đất trên thế giới. Nông nghiệp là ngành sản xuất lớn bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản. Sản lượng lúa gạo thương mại toàn cầu hằng năm khoảng 36 triệu tấn, với kim ngạch thương mại đạt 3,2 tỷ USD (Đỗ Thị Bích, 2022).

Ngành nông nghiệp cung cấp những sản phẩm thiết yêu như lương thực, thực phẩm và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp. Bên cạnh đó, nông nghiệp còn mang lại nhiều giá trị về mặt kinh tế và xã hội như xuất khẩu, tạo việc làm và thu nhập cho người dân. Ở Việt Nam ước tính diện tích đất nông nghiệp là 27.482 ha trong đó đất trồng lúa chiếm 4,1 triệu ha. Tổng sản lượng lúa năm 2021 là 43,86 triệu tan tăng 1,1 triệu tan so với năm 2020.

Tỷ trọng gạo chat lượng cao chiếm trên 89% gạo xuất khẩu, góp phan nâng giá gạo xuất khâu bình quân từ 496 USD/tan năm 2020 lên trên 503 USD/tấn năm 2021 (Tổng cục Thống kê, 2022). Tuy vậy, cùng với sự gia tăng sản lượng các sản phẩm nông nghiệp đi theo đó là lượng phụ phẩm ngày càng tăng. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tổng khối lượng phụ phẩm năm 2020 của cả nước là trên 156,8 triệu tấn trong đó phụ phẩm sau thu hoạch từ cây trồng, từ quá trình chế biến nông san là 88,9 triệu tấn, chiếm 56,7%. Trong đó, riêng khu vực Đông Nam Bộ phát sinh 13,9 triệu tan và đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) với hơn 39,4 triệu tan.

Mặc dù vậy, tỉ lệ phụ phẩm cây trồng được thu gom, sử dụng chỉ chiếm 52,2%. Trong đó, tỉ lệ sử dụng rơm lúa chỉ 56,3% (cho các mục đích làm thức ăn thô cho gia súc, làm đệm lót sinh học cho vật nuôi, làm nam rơm, phủ gốc cho cây trồng. Đặc biệt, một lượng đáng ké phụ phẩm nông nghiệp không được xử lý hoặc xử lý sai cách gây ô nhiễm không khí, cản trở giao thông, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, làm giảm đi giá trị của chúng. Theo số liệu Tổng cục thống kê năm 2020, phụ phẩm từ quá trình chế biến nông sản của ngành trồng trọt gồm: Vỏ trau 8,6 triệu tan, bã mía 3,5 triệu tấn, lõi bắp 1,4 triệu tan, vỏ củ mì 1,3 triệu tan và các loại khác là 2 triệu tan.

Đặc biệt, vỏ trau là nguồn phụ phẩm dồi dao, có tiềm năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: xử lý nước, làm giá thé cho cây trồng. nhưng chưa được ứng dụng rộng rãi, còn lãng phi. Ở nước ta, bên cạnh trồng trot, thì nuôi trồng thủy sản được xem là ngành kinh tế mũi nhọn. Với hệ thống sông ngòi dày đặc và điều kiện khí hậu thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thủy sản khác nhau như tôm, cá tra.

Từ năm 2015-2022: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam tăng từ 3,53 triệu tan lên 5,19 triệu tấn, tăng 47%. Nuôi trồng thủy sản phục vụ cho xuất khẩu tập trung chủ yếu ở ĐBSCL (chiếm 95% tổng sản lượng cá Tra và 80% sản lượng tôm). Đặc biệt, sản lượng cá tra trong năm 2022 là 1,7 triệu tấn. Bên cạnh đó nước thải trong nuôi trồng thủy sản cũng chứa nhiều thành phần độc hại có thể gây ô nhiễm môi trường cần được xử lý.

Thông thường, nước thải từ nuôi trồng cá tra có lượng BOD khoảng 50 mg/L, COD khoảng 112 mg/L, tổng nitơ khoảng 4,81 mg/L, và tổng photpho khoảng 2,17 mg/L. Nguồn nước thải nuôi trồng thủy sản trong một vụ có thé đạt 15000 — 25000 m/ha tùy thuộc vào quy trình và diện tích nuôi trồng các loại thủy sản mà lượng phát thải khác nhau (Phạm Đình Đôn, 2016). Phát triển kinh tế cần phải gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái: do đó nước thải từ quá trình nuôi trồng thủy sản cần đucowj xử lý triệt dé và tái sử dụng. Những giải pháp xử lý hiện nay bao gồm: phương pháp vật lý (lọc lắng, sử dung tia cực tim,.), phương pháp hóa học (sử dụng ozon, các biện pháp kết tủa,.), và sinh học (sử dụng than sinh học, chế phẩm sinh học, xử lý bằng hệ thực vật như sử dung tao, thực vật.

Hiện nay, xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học; đặc biệt sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường đang được khuyến khích sử dụng. Từ nguồn nguyên liệu vỏ trau đồi đào sẵn có và tiềm năng ứng dụng của than sinh học trong xử lý nước thải ô nhiễm, đề tài “ Nghiên cứu sản xuất than sinh học (biochar) từ vỏ trau và ứng dụng xử lý nước nuôi trồng thủy sản (cá tra)” đã được thực hiện. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm khảo sát quy trình sản xuất TSH có khả năng hấp phụ tốt, đồng thời bước đầu đánh giá khả năng xử lý nước nuôi trồng thủy sản của TSH sản xuất từ vỏ trâu ở quy mô nhà lưới. Mục tiêu nghiên cứu Sản xuất TSH từ vỏ trâu có khả năng hấp phụ các chat gây ô nhiễm trong môi trường nước.

Ứng dụng TSH đã sản xuất làm vật liệu hấp phụ dé xử lý nước nuôi cá tra (quy mô nhà lưới) đạt các tiêu chuẩn về xử lý nước thai theo QCVN 02-20:2014/BNNPTNT. Nội dung thực hiện Nội dung 1: Sản xuất TSH từ vỏ trau. Nội dung 2: Đánh giá các đặc tính hóa lý và khả năng hấp phụ của TSH. Nội dung 3: Ứng dụng TSH dé xử lý nước nuôi cá tra trong nhà lưới.

TONG QUAN TÀI LIEU 2. Than sinh hoc 2. Tổng quan về than sinh học Than sinh học (biochar) được sản xuất từ bat kỳ vật liệu thực vật nào (cành cây, vỏ trau, rơm.) có hàm lượng carbon cao khi được đốt trong điều kiện yém khí (nồng độ khí Oxy thấp hoặc không có). Than sinh học được mệnh danh là “vàng đen” vì những tác dụng quý báu của nó đối với nông nghiệp và môi trường, là nhân tố chủ yếu tạo ra cuộc cách mạng xanh lần thứ ba.

Than sinh học có hàm lượng cacbon cao, đặc tính xốp và là “ngôi nha” của vi sinh vật. Ngoài ra, than sinh học còn có đặc tính như một bê chứa cacbon tự nhiên. Biochar cũng rất ôn định vì vậy nó trở thành một thành phần tồn tại lâu dài trong đất; các nghiên cứu khảo cô học ở Amazon đã phát hiện ra các trầm tích “đất den’ có tuổi trên 500 năm vẫn giữ được độ màu mỡ. Than sinh học là một loại cacbon đen được sản xuất từ vật liệu cacbon thông qua việc áp dụng nhiệt hoặc hóa chất (Lehmann, 2007; Novak và ctv, 2009).

Carbon đen trong đất có thé là kết quả của các hoạt động nhân sinh như các hiện tượng tự nhiên như hoạt động núi lửa hoặc cháy rừng (Spokes và ctv, 2012). Cụ thé hơn, TSH là sản phẩm rắn thu được sau khi nhiệt phân vật liệu hữu cơ trong điều kiện không có hoặc có rất ít oxy (Lehmann và Joseph, 2015). Nó có thé được sản xuất từ việc đốt những phụ phẩm nông nghiệp có sinh khối lớn ở Việt Nam như: rơm rạ, vỏ trâu, lõi ngô, vỏ dừa, cà phê, mùn cưa. Theo tính toán của Viện Năng lượng Việt Nam, đến năm 2013, tong lượng chat thải nông nghiệp vào khoảng 118,21 triệu tắn/năm, bao gồm khoảng 32,8 triệu tấn rơm rạ, 8 triệu tấn trau, 15,6 triệu tấn bả mía, 1,2 triệu tan vỏ ca phê, 9,2 triệu tan lõi ngô, 8,1 triệu tấn các loại phụ phâm nông nghiệp khác và phế thải từ gỗ khoảng 43,3 triệu tan.

Day là nguồn nguyên liệu tiềm năng dé sản xuất TSH. Các phương pháp sản xuất TSH bao gồm: nhiệt phân nhanh, nhiệt phân chậm, khí hóa. Trong đó, nhiệt phân chậm là công nghệ được sử dụng phổ biến nhất trong sản xuất TSH với hiệu suất tạo ra TSH cao. Các tính chất của TSH tạo thành phụ thuộc vào nguyên liệu ban đầu, điều kiện nhiệt phân (nhiệt độ nhiệt phân, thời gian lưu, tốc độ gia nhiệt) và quá trình tiền xử lý.

Trong đó nhiệt độ nhiệt phân là yếu tố ảnh hưởng đáng kể nhất đến chất lượng than sinh học tạo ra. Các phương pháp nhiệt phân bao gồm nhiệt phân cacbon hóa thủy nhiệt, nung chảy và gia nhiệt vi sóng, thay đổi về nhiệt độ và thời gian nhiệt hóa. Cho đến nay, TSH đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, được sử dụng dé giải quyết các van đề môi trường như hap phụ chat ô nhiễm, giảm khí thải nhà kính, ủ phân, xử lý nước thải, cải tạo đất, sản xuất năng lượng và chất xúc tác. Hàm lượng khoáng chất của TSH làm cho nó trở thành chất xúc tác cuối cùng cho quá trình phân hủy ky khí, giúp tăng cường đáng kể sản xuất năng lượng sinh học.

Bồ sung vào quá trình phân hủy ky khí bằng TSH có thể làm tăng sản lượng khí sinh học và hydro sinh học có thé dat được từ 57% đến 118% tương ứng trong quá trình kiểm soát (Malyan và ctv, 2021). Bồ sung TSH vào đất giúp cải thiện sức khỏe của đất, độ xốp và độ thoáng khí, làm giảm phát thải khí nhà kính từ đất. Bên cạnh đó, TSH còn có hiệu quả trong việc sử dụng tài nguyên, góp phan cải thiện, khắc phục và bảo vệ, hạn chế ô nhiễm môi trường, giúp giảm thiêu phát thải khí nhà kính. Đặc biệt TSH cũng có tính chất hấp phụ tương tự như than hoạt tính (THT) giúp TSH có thể được sử dụng như một chất hấp phụ giúp loại bỏ kim loại nặng hay anion gây ô nhiễm ra khỏi nước.

Nhưng so với THT, quá trình sản xuất TSH đơn giản và chi phí thấp hơn (Lehmann và Joseph, 2015) nhờ sử dụng nhiệt độ nhiệt phân thấp và không có bước hoạt hoá bé sung carbon tiêu tốn nhiều năng lượng và hoá chất. Như vậy, có thé thay TSH là một vật liệu tiềm năng với chi phí thấp trong vấn dé làm sạch đất, khí, nước thải trong tương lai. Cơ chế nhiệt phân hình thành than sinh học Các phản ứng hóa học thông thường xảy ra trong quá trình nhiệt phân đề sản xuất than sinh học bao gồm phân hủy và trùng hợp các thành phần cao phân tử, ngưng tụ, khử cacbon, khử cacboxyl, khử nước, methoxyl hóa, bién dang giữa các phân tử. Cơ chế nhiệt phân sinh khối dé sản xuất than sinh học bao gồm cơ chế nhiệt phân cellulose, hemicellulose và lignin vì mỗi thành phần có các đặc tính nhiệt khác nhau.

Nhiệt độ phản ứng là một trong những thông số quan trọng nhất chi phối các phan ứng chiếm ưu thế, nhưng rất khó dé duy trì nhiệt độ đồng nhất trong một hệ thống thực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sản xuất than sinh học từ vỏ trâu và ứng dụng trong xử lý nước nuôi trồng thủy sản" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc sản xuất than sinh học từ vỏ trâu, một nguồn nguyên liệu phong phú và dễ kiếm. Nghiên cứu này không chỉ giúp giảm thiểu chất thải từ ngành chăn nuôi mà còn mang lại lợi ích lớn trong việc xử lý nước nuôi trồng thủy sản, cải thiện chất lượng nước và tăng cường sức khỏe cho các loài thủy sản.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về quy trình sản xuất và ứng dụng của than sinh học, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu một số đặc tính của kit catt chế từ kháng nguyên tái tổ hợp trong chẩn đoán bệnh tiên mao trùng ở trâu bò, nơi cung cấp thông tin về các phương pháp chẩn đoán bệnh cho trâu bò, hoặc Luận án tiến sĩ hoàn thiện biện pháp kỹ thuật sản xuất cây giống sâm ngọc linh panax vietnamensis ha et grushv, nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất cây giống, có thể liên quan đến việc cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu nuôi cấy tế bào mô sẹo cây mật nhân eurycoma longifolia cũng mang đến cái nhìn sâu sắc về công nghệ nuôi cấy mô, một lĩnh vực có thể hỗ trợ trong việc phát triển các giống cây trồng mới. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.