Chương 1 TONG QI AN 1. Cây Mật Nhân 1. Phân loại khoa học - Giới: Plantae - Bộ: Sapindales - Họ: Simaroubaceae - Chi: Eurycoma - Loài: E. Longifolia - Tên khoa học: Eurycoma longifloria Jack Cây Mật Nhân còn gọi là Mật Nhơn, cây Bá Bệnh, cây Bách Bệnh hay cây Hậu Phác Nam, nhân sâm Malaysia với tên nổi tiếng Hình 1.1: Cày Mật Nhàn Tongkat ali, Pasak bumi (Indonesia), Tho nan (Lào).
Antongsar, antogung sar (Campuchia), tiếng Anh gọi là longjack. Phân bố sinh học Cây Bá Bệnh phân bố chủ yểu ở vùng nhiệt đới Nam Á và Đông Nam Á. Ở Đông Nam Á cây Mật Nhân phân bố rộng khắp ờ các quốc gia như: Malaysia, Indonesia, Brunei, Thái lan, Campuchia,.ờ Indonesia cây tự nhiên mọc duy nhất ở Sumatra và Kalimantan. Ngoài ra, cây Mật Nhàn còn xuất hiện ờ Nam Trung Quốc, Ấn Độ.
Ở Việt Nam cây Mật Nhàn có mặt ở hầu hết các tinh thành chảy dài trên mảnh đất hình chữ s nhưng nhiều nhất tạp trung ở các tinh miền Trung như: Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh. Một sổ rừng ờ Tày Nguyên, Tây Ninh. Ngoài ra cây Mật Nhân có mặt ở vườn quốc gia Bái Tử Long, khu bào tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, Hoành Bồ. Quàng Ninh, đặc biệt quanh vùng Biên Hòa, Tràng Bom và Định Quán thuộc tinh Đồng Nai.
Dặc (liêm sinh trướng Cây Mật Nhân thường mọc ớ vùng dổi núi có sườn dốc cao hơn mực nước biển khoang 700 m, vùng đât cát có tính acid, nghèo chất dinh dưỡng, mọc dưới những tán cây. thích hợp sông ớ những nơi có nhiệt độ trung binh 25’C và độ ẩm khoảng 86%, mọc trong các khu rừng ven bờ biên hoặc rừng nguyên sinh, rừng tái sinh và cả các khu rừng hồn tạp, rừng thưa (Đỗ Tất Lợi, 1999/. Đặc điểm hình thái Mật nhân là loại cây trung bình, cao khoáng i 5 m. thường mọc dưới tán lá của những cây lớn.
Cây Mật Nhân là cây lá kép lòng chim le gồm 10 đến 36 đôi lá chét, hầu như không có cuống, lá hình trứng dài. mỗi cành thường có từ 13 cho đến 42 lá. mặt trên của lá có màu xanh còn mặt dưới ũ-. Cây Mật Nhản là cây đơn tính khác gốc nên mỗi cây chì trổ hoa đực hoặc hoa cái.
Hoa có màu đỏ nâu mọc thành chùm, nở vào tháng 3 - 4. Mỗi hoa có 5 - 6 cánh rất nhò. Cây kết quả vào tháng 5-6. Hình dạng quả là hình quả trứng, cỏ khía rãnh ờ giữa, quả non có màu xanh, khi chín đổi sang màu đỏ sầm, nhẵn, hơi thuôn dài.
đâu tù và cong, mặt trong có lông thưa và ngắn, dài từ 1 - 2 cm, ngang 0,5 - 1 cm. Mồi quả có một hạt. trên hạt có nhiều lông ngan. Thành phần hóa học Các công trình nghiên cứu đã xác định được 65 hợp chất các loại từ rề cày Mật Nhân (Narihiko Fukamiya, 2004), thành phần hóa học của cày phong phủ và đa dạng bao gồm nhiều hợp chất như diterpenoids, triterpen với 3 loại hợp chất cơ bản như: quassinoid, squallan và tirucallan.
Ngoài ra, còn có các alkaloid, steroid. Trong đó, alkaloid và quassinoid đóng vai trò quan trọng nhất và là thành phần hóa học chủ yếu của cây Mật Nhân. Các hợp chất quasinoid: eurycomalacton, 6a-hydroxyeurymalacton, longilacton, 5,6-dehydroeurycomalacton, 14,15-p-dihydroxykalaineanon. Các hợp chất triterpen loại tirucalan: niloticin, dihydroniloticin, piscidinol A, bourjotinolon A, espisapelin A.
melianon và hyspirdon. Các alkaloid loại canthin-6-on: 9,10-dimethoxycanthin-6-on, 10-hydroxy- 9methoxy-canthin-6-on. alkaloid carbolin, 10-hydroxy-9-methoxy-canthin-6-on, 5,9- dimethoxycanthin-6-on và 9-methoxy-3-methyl-canthin-5,6-dion. 4 I ừ rê dà phán lập dược 3 quassinoid: eurycomanol, eurycomanol 2-0-P-D glucopyanosid và 13p,18-dihydroeurycomanol.
Năm 1982, nhóm nghiên cứu thuộc trưởng đại học Y dược Hiroshima, Nhật Bản đã có lập được hai họp chât quassinoíd tư ré cá) Mật nhản có tên là eurỵcomanon và eurycomanol. Bằng phương pháp sấc kí. phương pháp nhiễu xạ tia X để xác định cấu trúc, s. Bhatnagar và ctv đã cô lập được ha: hợp chất thuộc nhóm quassinoid 20 cacbon, có tên gọi là laurylacton A và laurylacton B.
Eurycomanon Eurycomanol Laurylacton B Hình 1.2: Công thức hóa học của các hợp chẩt quassinoid K L Chan và ctv (1989). lìm thây các từ cao eter dầu tìm thấy họp chất mới thuộc nhóm quassinoid như: 3.4-dihydroeurycomalacton, 5,6-dehydroeurycomalacton, 6-hydroxy-5,6-dehydroeurỵcomalacton. Ngoài ra, còn phát hiện thèm sự hiện diện của các alkaloid như 10-hydroxycantin-6-on, là tinh thể màu vàng. Đồng thời từ cao cloroform trích lỵ từ rề cây Mật nhàn thu được một họp chất coumarin có tên gọi là scopoletin.6 -dihydroeurycomaỉacton 6-h ydrox y-5,6 -dehydroeuryco ma lacto n 10-hydroxycantin-6-on Hình 1.3: Công thức hóa học 3,4-dihydroeurycomalacton.
5,6-dihydroeurycomalacton, 6-hydroxy-5,6-dehydroeurycomalacton. 1O-hydroxycantin-6-on Hình 1.4: Còng thức hóa học của eurylene và teurylene Năm 1991, nhõm nghiên cửu thuộc trường đại học Tokyo - Nhật, phân lập được hai hợp chất mói khung squallan từ rè cây Mật nhàn 6 1. Công dụng 1 hành phân dược liệu thường được sừ dụng dùng làm thuốc của cầy Mật Nhân là rê, cu cùa cây vì ở rê vá cu có chứa ham lượng các dược chất rất cao. Theo đông y, cây có vị đăng, tính âm, dùng dể chửa nhiểu bệnh như; ãn không tiêu, tiêu chảy, nôn mừa, kiêt lỵ, có tác dụng bô dường cho người bị khí huyết hư.
gân xương đau nhức, tê chân tay, rôi loạn tiêu hóa (tiêu cháy hay kiết ly đéu dũng được), phòng ngừa tứ thời cảm mạo. Ngoài ra cây Mật Nhân còn chữa được chứng thống kinh (phụ nữ bị đau bụng lúc hành kinh), chứng ách nghịch ở ngực í đau tức ngực do khí ứ không thông), có tác dụng làm chậm quá trình biến đối cưi các lể báo gan bị tổn thương khi bị viêm gan, hô trợ gan trong công việc giái độc. lìm cho chúng ta có cảm giác ngon miệng hơn khi ăn.Lá cùa cây Mật Nhàn sẽ được sứ dụng dùng để nấu nước tắm trị ghè chôc. Theo Đô Tât Lợi (1999), trong vò cây Mặt Nhân cỏ chứa một chát đăng gọi là quassinoid, có tác dụng chừa các bệnh ăn khống tiêu, đau mỏi lưng, quà của cây Mật Nhân dùng chừa bệnh kiết lỵ.
Từ điển cây ĩhuốc Việt Nam của Võ Văn Chi (2003), cây Mật Nhân thái nhỏ, tầm rượu sao để làm thuốc, có vị đẳng, tính mát. Thường dùng chữa khí hư, huyết kém. ăn uống không tiêu, tức ngực, gân xương yếu. tay chân tê đau, tả lỵ, nôn mửa, cảm mạo.
Các quassinoid có trong rễ cây Mật Nhân có tác dụng tiêu diệt ký sinh trùng sốt rét Plasmodium Chan (1989), đã thử nghiệm dịch chiết Eurycoma longifolia chống ký sinh trùng sốt rét Phytochemistry falciparum trong điều kiện in vitro, cho thay các hợp chất 10-hydroxycanthin-6-one, eurycomalactone. eurycomanone và eurycomanol có tác dụng chổng sốt rét. Cho tới nay năm thành phan gày độc tế bào từ rễ của Eurycoma Longifolia từ Kalimantan, Indonesia. có bon alkaloid thuộc nhóm canthin-6- one (9-methoxycanthin-6-one, 9-methoxycanthin-6-one-N-oxide, 9-hydroxycanthin-6- one và 9-hydroxycanthin-6-one-N-oxide) và một quassinoid là eurycomanone có tác dụng gây độc tế bào chống một so dòng tế bào ung thư (ung thư vú, đại ưàng, phổi, da, các dòng tế bào kháng thuốc KB, KB-V1 và bệnh bạch cầu P-388).
Các quassinoid có trong cày Mặt Nhân có khả nàng tăng kích thích tố tetosterone ở cơ thể nam giới một cách tự nhiên nên cây được sử dụng như một vị thuốc bổ giúp nam giới phục hồi, cài thiện và tàng cường chức nàng sinh lý và sức khỏe sinh sản. Viện nghiên cửu rùmg Malaysia (FR1M) trong chương trình hợp tác Công nghệ Sinh học với 7 ỉẹn c ông nghẹ (Mil) Mỹ dã chứng minh được những lợi ích của cây Mật Nhân trong. lẹc chưa rôi loạn cương dương do lam tăng testosteron. Ngoài ra, quassinoid giúp bổ sung năng lượng cho cơ thé, giúp giam stress, mệt mòi, tăng cường miễn dịch, ngăn ngừa khôi u và phòng chông lão hóa.
giúp tổng cương năng lượng hoạt động và sức bền, cho cơ thể hoạt động. Các nghiên cứu trong nưó’c và ngoài nước 1. Các nghiên cứu trong nước Phạm Thị Như Hồng và ctv (2006) cùa minh đã nghiên cứu và phân lập được 3 hợp chât triterpen là 25-0- methylpiscidinol A. úrucallan-7,24-diene-3-one và epi-sapeline cùng với hai hợp chất quassinoid là quassir, vã 18-hydroxyquassin.
Bùi Minh Nhuệ (2012), đã nghiên cửu ‘hãnh phẩn hóa học cây Khổ Sâm mềm (Brucea mollis wall. Xác định cẩu trúc hóa học các hợp chất và thử hoạt tính ức chê tế bào ung thư in vitro. Ket qua đã phán lập được 5 hợp chất từ lá cây bao gồm: octatriacontan-l-ol (BM.01), tetratriacontan-ỉ-ol (BM.04, MC220), a-tocopherol (BM. Trong đó, các họp chất BM.05 lần đầu tiên được phân lập từ chi Brucea, họ thanh thất.
Võ Châu Tuấn và Trần Quang Dần (2013) đã nghiên cứu khả năng tái sinh chồi in vitro cây Mật Nhân (Eurycoma longifoliaJack). Tác giã tái sinh cày từ hạt giống nảy mầm trên môi trường cơ bản MS, WPM.Tỳ lệ này mầm đạt lớn nhất ưên môi trường. Đoạn chồi sau khi nảy mầm (khoảng 0,5 cm) được cấy trên môi trường cơ bản MS bổ sung kinetin (1,0 - 5,0 mg/1) để cảm ứng nhân nhanh chồi. Qua kết quả cho thấy số chồi in vitro đạt lớn nhất trên môi trường cơ bàn MS bồ sung 5,0 mg/1 kinetin với 3,6 (chồi/mẫu cấy), chồi cao 2 cm và hình thành rề tốt trên mòi trường cơ bản MS bổ sung 0,5 mg/1 IBA.
Các nghiên cứu ngoài nưóc Sobri Hussein (2006) đà nghiên cửu tạo chồi bất định từ rề và thân cây Eurycoma longifolia Jack. Ket quá trong nghiên cứu tạo chồi bất định cho tỷ lệ mẫu phát sinh chồi cao nhất đạt 70%. với 18,2 lá/chồi, 2,5 cuống lá; 7,2 lá/cuống và chiều dài thân đạt 2,7 cm. 8 Luthíi Aziz Mahmud Siregar (2009) đã nghiên cứu tác động cùa các thành phần môi trương dinh dưỡng dén sự táng trướng và tích lũy canthinone trong nuôi cấy tế bào Eurycoma longifolia Jack.
Két qua cho thấy hám lượng cao nhất của alkaloid, 9- hydroxycanthin-6-one và 9-methoxycanthin-6-one. có thề thu được từ tế bào Eurycoma longifolia Jack băng cách nuôi cây dịch huyên phù trong môi trường MS có chứa chất dinh dưỡng: 21,50 mM NH4NO3, 14,25 m.7H2O; 1,45 mM KH2PO4và hàm ỉượng cua các muối vi lượng lả 0,233 mM Fe- Na2EDTA; 0,215 mM MnSO4.4H2O và không có CuSƠ4. (2010) đã nghiên cứu sự tăng trường của tongkat ali (Eurycoma longi':-.c' trẽn một dải đất cát biển ở Malaysia. Đất cát biển có năng suất thấp do nhiều hạn chế về tính vật lý và hóa học.
Ba hàm lượng khác nhau của nitơ (N), phốt pho í?> vả Kali (K) đã được thử nghiệm và không có lớp phủ hừu cơ. Kết quà cho thay lác động tích cực đáng kể cùa phàn bón lên chiều cao cây và năng suất sinh khối rễ. Tỳ lệ thích hợp cùa phân bón trên đất này theo yêu cầu của tongkat ali là 75 kg/ha urê. Sobri Hussein và ctv (2012) đã nghiên cứu tạo rễ bất định Eurycoma longifolia để tăng cường sinh lực cho phái mạnh.