Nghiên Cứu Về Sai Lầm Của Học Sinh Lớp Một Khi Học Phép Cộng Dựa Trên Hoạt Động Quan Sát Tranh Vẽ

Khóa luận nghiên cứu sai lầm của học sinh lớp 1 trong phép cộng trừ qua hoạt động quan sát tranh vẽ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Chuyên ngành

Giáo Dục Tiểu Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2003

100
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Đối tượng và mục đích nghiên cứu

1.2. Phạm vi lý thuyết tham chiếu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Bố cục của luận văn

2. PHẦN THỨ NHẤT: PHÂN TÍCH THỂ CHẾ

2.1. Chương I: PHÂN TÍCH PHẦN LÝ THUYẾT

2.1.1. Việc hình thành khái niệm phép cộng và phép trừ

2.1.2. Vai trò của số 0 trong phép cộng, trừ

2.1.3. Kết luận chung cho phần phân tích lý thuyết

2.2. Chương II: PHÂN TÍCH PHẦN BÀI TẬP

2.2.1. Nghiên cứu các dạng bài tập được đưa vào cho học sinh khi học cộng trừ

2.2.2. Nghiên cứu dạng bài tập có sự hiện diện của tranh vẽ

2.2.3. Kết luận chung cho phần phân tích bài tập

2.3. Chương III: KẾT LUẬN CHUNG CHO PHẦN NGHIÊN CỨU

3. PHẦN THỨ HAI: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

3.1. Chương I: PHÂN TÍCH TRƯỚC THỰC NGHIỆM

3.2. Chương II: PHÂN TÍCH SAU THỰC NGHIỆM

3.3. Chương III: KẾT LUẬN CHUNG PHẦN PHÂN TÍCH

4. PHẦN THỨ BA: KẾT LUẬN CHUNG

PHỤ LỤC: MỘT SỐ BÀI THỰC NGHIỆM CỦA HỌC SINH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Sai Lầm Của Học Sinh Lớp Một

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các sai lầm trong phép cộng của học sinh lớp một thông qua hoạt động quan sát tranh vẽ. Việc hình thành khái niệm phép cộng là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình giáo dục tiểu học. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc chuyển đổi từ hình ảnh cụ thể sang khái niệm trừu tượng. Do đó, việc hiểu rõ các sai lầm này sẽ giúp giáo viên có phương pháp dạy học hiệu quả hơn.

1.1. Đối Tượng Nghiên Cứu Và Mục Đích

Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu về các sai lầm trong phép cộng của học sinh lớp một, đặc biệt là liên quan đến việc sử dụng tranh vẽ trong quá trình học tập. Mục đích là xác định các khó khăn mà học sinh gặp phải khi học phép cộng.

1.2. Phạm Vi Lý Thuyết Tham Chiếu

Nghiên cứu dựa trên lý thuyết dạy học và lý thuyết tình huống để phân tích các sai lầm của học sinh. Các khái niệm như 'chướng ngại didactic' sẽ được áp dụng để hiểu rõ hơn về các sai lầm này.

II. Vấn Đề Sai Lầm Trong Phép Cộng Của Học Sinh Lớp Một

Học sinh lớp một thường gặp phải nhiều khó khăn trong học toán, đặc biệt là trong việc học phép cộng. Những sai lầm này không chỉ do thiếu kiến thức mà còn do cách thức dạy học chưa phù hợp. Việc sử dụng tranh vẽ trong giảng dạy có thể tạo ra những hiểu lầm và khó khăn trong việc hình thành khái niệm phép cộng.

2.1. Các Sai Lầm Thường Gặp Khi Học Phép Cộng

Học sinh thường nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ, hoặc không hiểu rõ cách thực hiện phép cộng. Những sai lầm này có thể xuất phát từ việc không nắm vững khái niệm số lượng trong tranh vẽ.

2.2. Nguyên Nhân Gây Ra Sai Lầm

Nguyên nhân chính dẫn đến các sai lầm trong phép cộng bao gồm việc thiếu sự hướng dẫn cụ thể từ giáo viên và sự không đồng nhất trong cách sử dụng tranh vẽ. Học sinh có thể không nhận ra mối liên hệ giữa hình ảnh và phép toán.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sai Lầm Của Học Sinh

Nghiên cứu sử dụng phương pháp quan sát và thực nghiệm để thu thập dữ liệu về các sai lầm trong phép cộng của học sinh. Các tình huống thực nghiệm được thiết kế để đánh giá khả năng nhận thức của học sinh khi làm việc với tranh vẽ.

3.1. Thiết Kế Tình Huống Thực Nghiệm

Các tình huống thực nghiệm được xây dựng dựa trên các bài học thực tế trong sách giáo khoa. Học sinh sẽ được yêu cầu thực hiện phép cộng dựa trên các tranh vẽ cụ thể.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Nghiên Cứu

Dữ liệu thu thập từ các tình huống thực nghiệm sẽ được phân tích để xác định các sai lầm trong phép cộng và nguyên nhân của chúng. Phân tích này sẽ giúp đưa ra các giải pháp cải thiện.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào thực tiễn giảng dạy để cải thiện phương pháp dạy học toán cho học sinh lớp một. Việc hiểu rõ các sai lầm trong phép cộng sẽ giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp hơn.

4.1. Đề Xuất Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả

Giáo viên nên sử dụng các phương pháp dạy học trực quan hơn, kết hợp giữa tranh vẽ và các hoạt động thực tế để giúp học sinh hiểu rõ hơn về phép cộng.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Được Ứng Dụng

Kết quả nghiên cứu sẽ được chia sẻ với các giáo viên và nhà quản lý giáo dục để cải thiện chất lượng giảng dạy toán ở bậc tiểu học.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Sai Lầm Của Học Sinh

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hiểu rõ các sai lầm trong phép cộng của học sinh lớp một là rất quan trọng. Những sai lầm này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả học tập mà còn đến sự phát triển tư duy toán học của học sinh.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho việc cải thiện phương pháp dạy học toán, giúp học sinh lớp một có nền tảng vững chắc hơn trong việc học toán.

5.2. Khuyến Khích Nghiên Cứu Thêm

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về các khó khăn trong học toán của học sinh để tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn trong giảng dạy.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp giáo dục tiểu học một nghiên cứu didactic toán về những sai lầm của học sinh lớp 1 trong việc học tập phép cộng trừ dựa trên hoạt động quan sát tranh vẽ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Phin tích sau thực nghiệm Ghit ing HD: Kết luậ n cho ng cho phẩ n phâ n teh Thứ c ngh iển. Phần thứ ba : Kết luận chung. SVTH: Nguyễn Thj Van Anh _ 5 GVHD: Phan Thị Hằng Phần thứ nhất PHAN TÍCH THE CHE SVTH: Nguyễn Thị Van Anh 6 GVHD: Phan Thị Hằng - Thể chế mà chúng tôi nghiên cứu ở đây là sách giáo khoa Toán | hiện hành do Bộ giáo dục và đào tao xuất bản năm 2002 của các tác giả Đỗ Đình Hoan , Nguyễn Ang, Đỗ Trung Hiệu, Phạm Thanh Tâm;Sách giáo viên Toán | do Bộ giáo dục và đào tạo xuất bản 2002 của các tác giả Đỗ Đình Hoan, Phạm Thanh Tâm.Nguyễn Ang, Đỗ Tiến Đạt, Đỗ Trung Hiệu. Chúng tôi sẽ nghiên cứu thành 2 phẩn: -Phân tích phan lý thuyết -Phan tích phan bai tập SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh 1 GVHD: Phan Thị Hing —— — mm.

Chươngs PHAN TÍCH PHAN LÝ THUYET I _ Việc hình thành khái niêm phép cộng và phép trừ: Ì_ Việc hình thành phép công: Việc hình thành khái niệm phép cộng trong chương trình Toán | hiện hành được giới thiệu qua hai giai đoạn sau: -Giai đoạn chuẩn bị: còn gọi làgiai đoạn "đếm thêm 1" -Giai đoạn hình thành khái niệm ban đầu về phép cộng 2 số tự nhiên. Giai đoạn "đếm thêm |" được thể hiện ở các bai từ bài:"Số 6 "đến bài "Số I0". Trong các bài hình thành khái niệm số này, các tác gid đã gián tiếp hình thành khái niệm phép cộng qua việc cho học sinh đếm thêm 1 bằng thao tác "gộp" hai nhóm mẫu vật hiện diện trong tranh vẽ. Sau đó, khái niệm phép cộng được khái quát bằng biểu đổ Ven mô tả hợp của hai tập hợp không giao nhau, trong đó có một tập hợp biểu thị số lượng phẩn tử là số đã được học ở bài trước và tập hợp còn lại sẽ biểu thị số 1, Chúng tôi sẽ minh họa giai đoạn này thông qua ví dụ :Bài "Số 6", SGK Toán | trang 26 sau đây : SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh 8 Như vậy, có thể xem đây là giai đoạn chuẩn bị (một cách ngắm ẩn) cho việc hình thành khái niệm phép cộng mà học sinh sẽ được học chính thức ở giai doan sau.

Khái niệm ban dau về phép cộng hai số tự nhién được chính thức giới thiệu ở bài "Phép cộng trong phạm vi 3" (sách giáo khoa Toán | trang 44)như sau: Ở đây, các tác giả đã giới thiệu khái niệm phép cộng hai số tự nhiên dựa trên các tranh vẽ hai nhóm mẫu vật riêng biệt(thể hiện hai tập hợp không giao nhau ), và được phản chia bởi những nét gạch ngang. Hai nhóm mẫu vật này được sắp đặt ngược chiéu (sự ngược chiểu này ngắm thể hiện xu hướng hai nhóm "hợp lại" với nhau). Kết quả của việc "hợp lại" là tạo ra một nhóm mới(thể hiện hợp của hai tập hợp) được bao quanh bởi một đường cong khép kín. Như vậy, học sinh phải quan sắt từng tình huống được thể hiện trong bức tranh, từ đó mô tả nội dung bức tranh thành lời.

ChẲng hạn, đối với bức tranh B : SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh g Học sinh sẽ mô tả như sau: bên trái có 2 ô tô, bên phải có | ô tô,tất cd có 3 ô tô. Để mô tả được 2 ô t6,1 6 tô, 3 ô tô như trên thì hoc sinh phải thực hiện thao tác đếm các nhóm tương ứng và sau đó học sinh phải thực hiện một thao tác"gộp" hai nhóm thành | nhóm mới(1 cách ngẩm ẩn). Để ghi lại hoạt động này, người ta giới thiệu cách viết:" 2+1=3 ” vàcách đọc: "hai cộng một bằng ba". Cuối cùng người ta khái quát bước đầu khái niệm phép cộng bằng biểu đổ Ven như sau: Như vậy ở bài đầu tiên này, các tác giả đã hình thành khái niệm ban đầu về phép cộng đồng thời với việc giới thiệu cách ghi phép tính, cách đọc phép tính cộng bằng hình ảnh trực quan và ngôn ngữ.

Chúng tôi cho rằng việc giới thiệu như trên sẽ giúp học sinh có thể dé dang nắm bắt được khái niệm ban đầu về phép cộng. Sau đó việc hình thành khái niệm phép cộng còn được trình bày đan xen, lặp lại nhiều lần qua việc xây dựng các bảng cộng xuyên suốt từ bằng cộng trong phạm vi 3 đến bảng cộng trong phạm vi10. SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh 10 GVHD: Phan Thị Hằng Quá trình xây dựng khái niệm phép cộng như trên tiếp tục được nhắc lại ở các bài "Phép cộng trong phạm vi 4”(trang 47) và “Phép cộng trong phạm vi 5” ( trang 49) cũng hoàn toàn diya vào các tranh vẽ theo kiểu đã mô tả ở trên. Vi dụ là bài "Phép cộng trong phạm vi 4” (hình SGK Toán | trang 47) Nhưng từ bài "Phép cộng trong phạp vi 6" đến bài "Phép cộng trong phạm vi 10" thì các tác giả đã thể hiện các tranh vẽ khác đi.

Các mẫu vật thể hiện trong tranh gần gũi với trẻ như: xe, gà, cá.trước đây bây giờ được thay thế bằng các hình tượng trưng như hình tròn, hình vuông,hình tam giác. Và số lượng các tranh vẽ cũng giảm dẫn (từ 3 tranh xuống | tranh ) theo sự tăng dẫn của phạm vi bảng cộng. Có thể nói, bên cạnh sự giảm dẫn về số lượng của các tranh vẽ thì mẫu sắc của các mẫu vật cũng có sự thay đổi. Mẫu sắc của các mẫu vật không còn đồng nhất với nhau nữa.

Chẳng hạn bài: “Phép cộng trong phạm vi 6” (SGK Toán I trang 65)va bài “Phép cộng trong phạm vi 8” (SGK Toán | trang Nguyễn Thị Vân Anh H GVHD: Phan Thị Hằng Phải chăng sự thay đổi này đi theo mục tiêu của bài học? Vì rằng ở những bài đầu, từ bài "Phép cộng trong phạm vi 3" đến "Phép cộng trong phạm vi 5" thì mục tiêu chính là hình thành khái niệm phép cộng. Còn những bài sau, từ bài ” Phép cộng trong phạm vi 6 " đến " Phép cộng trong phạm vi 10” thì mục tiêu chỉ là để củng cố khái niệm phép cộng. Phải chăng vì lí do nay mà tranh minh hoạ ở các cụmbài trên lại có sự khác biệt? * Nhân xét : Ta thấy nội dung các bức tranh như đã nêu ở trên để hình thành phép cộng thường có hai kiểu mẫu vật được thể hiện trong tranh vẽ. Đó là: ® Kiểu 1: kiểu chuyển động được ( tranh động) © Kiểu 2: kiểu không chuyển động (tranh tĩnh) SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh 12 GVHD: Phan Thị Hằng © Ở kiểu l:vẽ các mẫu vật chuyển động được như ga, ô tô, thỏ, rùa.

hầu hết déu được biểu thị trong hai nhóm có xu hướng chuyển động ngược chiéu. Từ đây, học sinh quan sát và sẽ hình dung hai nhóm này có xu hướng "sát nhập” hay “hợp lại", "gộp lại”, do đó các em sẽ lựa chọn phép cộng. e Ở kiểu 2: vẽ các mẫu vật không chuyển động được như quả táo, cái kéo, cái áo,. Đối với các mẫu vật này thì khi quan sát tranh, dấu ấn nào trong tranh được học sinh dựa vào để lựa chọn phép tính? Trong trường hợp này liệu các em có ngầm hiểu :nếu thấy hình ảnh của một tập hợp có hai nhóm :nhóm bên trái và nhóm bên phải thì cứ lấy số biểu thị cho nhóm bên trái cộng với số biểu thị cho nhóm bên phải hay không? Một diéu cần phải đặt ra là: đối với những bức tranh động có vẽ hai nhóm mẫu vật chuyển động cùng chiều thì học sinh sẽ căn cứ vào dấu ấn gì để lựa chọn phép cộng? 2_ Việc hình thành khái niệm phép trừ: Sau khi hình thành khái niệm ban đẩu về phép cộng, người ta tiến hành giới thiệu khái niệm phép trừ hai số tự nhiên cũng dựa trên việc quan sát các tranh vẽ.

Nhưng tranh vẽ trong phép trừ là một nhóm mẫu vật cùng loại( thể hiện một tập hợp đã được cho ) như :tập hợp các quả cam trên một cành cây, tập hợp các con ong trên một bông hoa. Sau đó, đựa vào dấu ấn “bay di” hay "rớt xuống" của các nhóm mẫu vật đã có ban đầu, để hình thành khái niệm phép trừ cho học sinh. SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh 13 GVHD: Phan Thị Hồ Chẳng han, SGK trang 54 đã giới thiệu bài đầu tiên về phép trừ:” Phép trừ trong phạm vi 3" như sau: ba trù hai bằng một Cũng giống như phép cộng, học sinh sẽ quan sát các tình huống cụ thể trong tranh để từ đó mô tả lại nội dung tranh bằng ngôn ngữ lời. Như bức tranh C trong bài trên, học sinh sẽ mô tả: “ có 3 con ong đậu trên bông hoa,2 con bay đi, còn lại con ”.

SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh 14 GVHD: Phan Thị Hằng Để có được 3 con ong, 2 con ong, | con ong, học sinh phải thực hiện trứơc tiên là thao tác đếm trên tổng théva sau đó thực hiện thao tác "tách"( ngầm ẩn). Sau đó, để ghi lại các hoạt động này, người ta giới thiệu cho học sinh cách viét;"3-2=1" và cách đọc: ” ba trừ hai bằng một”. Cuối cùng khái niệm phép trừ được khái quát hoá bằng một biểu đổ Ven như sau: Quá trình xây dựng khái niệm phép trừ như trên tiếp tục được lặp lại ở hai bài sau đó:” Phép trừ trong phạm vi 4” (SGK Toán | trang 56) va bài "Phép trừ trong phạm vi 5” (SGK Toán | trang 58) cũng hoàn toàn dựa vào tranh vẽ theo trình tự đã được mô tả ở trên. SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh 15 GVHD: Phan Thị Hằng Và cũng từ bài “Phép trừ trong phạm vi 6" đến bài " Phép trừ trong bài phạm vi 10" thì các tranh minh họa cho khái niệm phép trừ cũng khác đi.

Các mẫu vật gần gũi trẻ được thay thế bằng các mẫu vật tượng trưng. Và số lượng các tranh vẽ cũng giảm dắn( từ 3 tranh xuống | tranh) theo sự tăng dan của phạm vi bảng trừ. Diéu này được thể hiện qua hai bài: "Phép trừ trong phạm vi 6" (SGK Toán | trang 66) và bai” Phép trừ trong phạm vi 10"( SGK Toán 1 trang 83) vo. ` REI a SVTH: Nguyễn Thị Vân Anh l6 Tương tự như phép cộng,khái niệm phép trừ cũng được giới thiệu xen kế va liên tục thông qua việc hình thành các bảng trừ (từ phạm vi 3 đến phạm vi 10).

Việc lặp lại nhiều lần và liên tục như vậy theo chúng tôi sẽ có tác dụng giúp học sinh nấm vững hơn và củng cố được sâu hơn các kiến thức về khái niệm phép trừ và hình thành bảng trừ cho học sinh. Các bảng trừ cũng được thể hiện qua các tranh vẽ mô tả trong sơ đổ Ven.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Nghiên Cứu Sai Lầm Của Học Sinh Lớp Một Trong Việc Học Phép Cộng Dựa Trên Hoạt Động Quan Sát Tranh Vẽ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những sai lầm phổ biến mà học sinh lớp một gặp phải khi học phép cộng. Nghiên cứu này không chỉ phân tích nguyên nhân dẫn đến những sai lầm này mà còn đề xuất các phương pháp giảng dạy hiệu quả để cải thiện khả năng học tập của trẻ. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về cách thức học tập của trẻ, từ đó có thể áp dụng các chiến lược giảng dạy phù hợp.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học và ứng dụng trong giáo dục tiểu học, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp thiết kế kế hoạch bài học hình thành một số quy tắc phương pháp cho học sinh theo quy trình tổ chức dạy học hợp tác trong môn toán lớp 4. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc thiết kế bài học hợp tác cho học sinh.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn các phương pháp dạy học hợp tác và ứng dụng vào dạy học xác suất thống kê ở tiểu học, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp dạy học hợp tác trong môn học khác.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn ứng dụng phương pháp sơ đồ trong dạy học môn toán bậc tiểu học sẽ giúp bạn khám phá thêm về các phương pháp trực quan trong giảng dạy toán học, từ đó nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về các phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo dục tiểu học.