Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vải (Litchi chinensis) là loại cây ăn quả thân gỗ vùng nhiệt đới có giá trị dinh dưỡng cao, giàu vitamin C, vitamin nhóm B (B1, B2, B3, B6), đường và các khoáng chất thiết yếu. Tại Việt Nam, cây vải được canh tác tập trung tại nhiều vùng chuyên canh lớn như Thanh Hà (Hải Dương) và Lục Ngạn (Bắc Giang). Mặc dù sản lượng hàng năm rất lớn (riêng tỉnh Bắc Giang năm 2020 đạt trên 160.000 tấn), việc tiêu thụ vải thiều vẫn đối mặt với rào cản lớn do mùa vụ thu hoạch ngắn (khoảng 1 tháng) và thời gian bảo quản quả tươi ở điều kiện thường chỉ kéo dài khoảng 3 ngày. Tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch khi đưa ra thị trường ước tính khoảng 15%. Việc xuất khẩu quả tươi sang các thị trường xa đòi hỏi chi phí bảo quản, chiếu xạ và vận chuyển đường hàng không cao, làm giảm hiệu quả kinh tế.

Rượu vang là đồ uống có cồn nhẹ (9–14% thể tích) được sản xuất thông qua quá trình lên men trực tiếp dịch quả mà không qua chưng cất, giữ lại được các axit amin, vitamin và hợp chất chống oxy hóa tự nhiên. Dù quả vải có vị ngọt đậm, hàm lượng chất khô hòa tan tự nhiên của dịch cùi vải chỉ đạt khoảng 15°Bx (tương ứng hàm lượng đường khoảng 15,23 g/100g cùi tươi). Theo lý thuyết chuyển hóa hóa sinh, lượng đường này chỉ tạo ra độ cồn tối đa khoảng 8,23% thể tích (thực tế thấp hơn), chưa đạt ngưỡng độ cồn tiêu chuẩn của rượu vang thương phẩm (12–14%) và không đáp ứng mức quy định tối thiểu (≥ 8,5% thể tích) theo TCVN 7045:2013. Do đó, việc nghiên cứu bổ sung cơ chất và tối ưu hóa các thông số công nghệ lên men là yêu cầu bắt buộc để sản xuất rượu vang vải đạt tiêu chuẩn chất lượng.

Đề tài "Nghiên cứu một số yếu tố công nghệ trong quy trình sản xuất rượu vang vải" do sinh viên Trần Hải Đăng thực hiện tại Khoa Công nghệ thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam (08/2021) nhằm xác định các thông số kỹ thuật thích hợp, từng bước hoàn thiện quy trình công nghệ chế biến vang từ quả vải.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Xác định ảnh hưởng của một số yếu tố công nghệ đến quá trình sản xuất rượu vang từ quả vải để bước đầu xây dựng quy trình sản xuất rượu vang vải.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Xác định chủng nấm men phù hợp cho quá trình lên men;
    2. Xác định tỉ lệ pha loãng thích hợp cho quá trình lên men;
    3. Xác định ảnh hưởng của nồng độ chất khô hòa tan ban đầu trong dịch lên men đến quá trình lên men và chất lượng sản phẩm;
    4. Xác định ảnh hưởng pH của dịch lên men đến khả năng lên men và chất lượng sản phẩm;
    5. Đánh giá chất lượng sản phẩm theo TCVN 7045:2002 (chỉ tiêu vi sinh) và TCVN 7045:2013 (chỉ tiêu hóa học, chỉ tiêu cảm quan).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quả vải thiều tươi giống Thanh Hà thu mua từ Hợp tác xã Thanh Bính (huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương), sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP (vùng trồng 10 ha, sản lượng 150 tấn/năm); hai chủng nấm men thuần khiết Saccharomyces cerevisiae ký hiệu EC1118 và CNTP7028 do Viện Công nghiệp thực phẩm cung cấp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các thông số công nghệ trong giai đoạn lên men chính (chủng men, tỷ lệ pha loãng dịch quả với nước, nồng độ chất khô hòa tan ban đầu, pH) và kiểm soát chất lượng tại phòng thí nghiệm Bộ môn Quản lý chất lượng và An toàn thực phẩm, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, hoàn thành vào tháng 08/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Quá trình lên men rượu vang là quá trình oxy hóa - khử sinh hóa trong điều kiện kỵ khí, trong đó nấm men chuyển hóa đường hexose thành ethanol và khí carbon dioxide cùng năng lượng ATP theo phương trình tổng quát:

$$C_6H_{12}O_6 + 2\text{ADP} \xrightarrow{\text{Nấm men}} 2C_2H_5\text{OH} + 2\text{CO}_2 + 2\text{ATP}$$

Bên cạnh ethanol, quá trình lên men còn tạo ra các sản phẩm phụ như ester, aldehyde, acid hữu cơ và rượu cao phân tử tạo nên hương vị đặc trưng cho sản phẩm. Các yếu tố công nghệ chi phối trực tiếp đến động thái lên men gồm:

  • Chủng vi sinh vật: Sử dụng các chủng thuộc loài Saccharomyces cerevisiae có khả năng chuyển hóa đường nhanh, chịu cồn tốt và tạo hương thơm đặc trưng.
  • Cơ chất và điều kiện môi trường: Nồng độ chất khô hòa tan (°Bx), nhiệt độ lên men tối ưu (25–28°C), nồng độ ion $H^+$ (pH tối ưu 4,0–5,0), nồng độ sulfur dioxide (SO₂) ức chế vi sinh vật tạp nhiễm (bổ sung dạng muối sunfit), điều kiện yếm khí và hàm lượng polyphenol (tannin trong cùi vải khoảng 0,08%).
  • Hệ thống tiêu chuẩn viện dẫn:
    • TCVN 7045:2013: Tiêu chuẩn quốc gia về Rượu vang – Yêu cầu kỹ thuật đối với chỉ tiêu hóa học (ethanol ≥ 8,5% thể tích; methanol ≤ 250 mg/l đối với vang trắng/hồng; độ axit bay hơi ≤ 20 meq/l; SO₂ ≤ 200–250 mg/l) và chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi, vị, độ trong).
    • TCVN 7045:2002: Tiêu chuẩn về giới hạn vi sinh vật trong rượu vang (Tổng số vi sinh vật hiếu khí ≤ $10^2$ CFU/ml; Coliforms ≤ 10 CFU/ml; nấm men - nấm mốc ≤ 10 CFU/ml; E. coli, S. aureus, Cl. perfringens bằng 0).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu sử dụng phương pháp bố trí thí nghiệm đơn yếu tố khảo sát động thái lên men chính:

  • Thí nghiệm 1 (Chọn chủng nấm men): So sánh hai chủng S. cerevisiae EC1118 và CNTP7028 trong điều kiện nhiệt độ 25–28°C, pH = 4,0, nồng độ chất khô ban đầu 24°Bx, tỷ lệ pha loãng nước:dịch vải = 1:1, tỷ lệ tiếp giống 1% (mật độ ban đầu $1,2 \times 10^6$ tế bào/ml), sunfit hóa bằng dung dịch $\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3$ 10% (liều lượng 1 ml/1000 ml dịch lên men).
  • Thí nghiệm 2 (Xác định tỷ lệ pha loãng): Khảo sát 3 tỷ lệ nước:dịch vải gồm 2:1, 3:1 và 4:1 (cố định chủng EC1118, 24°Bx, pH = 4,0, nhiệt độ 25–28°C).
  • Thí nghiệm 3 (Xác định nồng độ chất khô hòa tan ban đầu): Khảo sát 4 ngưỡng nồng độ 20, 22, 24 và 26°Bx (sử dụng chủng EC1118, tỷ lệ pha loãng 4:1, pH = 4,0, nhiệt độ 25–28°C).
  • Thí nghiệm 4 (Xác định ảnh hưởng của pH): Dự kiến khảo sát các ngưỡng pH 4,0; 4,5; 5,0; 5,5 trên môi trường đã chọn từ các thí nghiệm trước.

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

  • Xác định tổng chất rắn hòa tan (°Bx): Sử dụng chiết quang kế quang học, chuẩn máy bằng nước cất về điểm 0, đo lặp lại 2 lần lấy giá trị trung bình.
  • Xác định hàm lượng axit hữu cơ tổng số: Chuẩn độ bằng dung dịch $\text{NaOH}$ 0,1N với chỉ thị phenolphtalein, kết quả tính chuyển theo phần trăm axit malic (hệ số quy đổi 0,0067).
  • Xác định pH: Đo trực tiếp bằng máy đo pH điện tử (pH meter) đã hiệu chuẩn.
  • Xác định hàm lượng đường: Phương pháp so màu với thuốc thử axit dinitrosalicylic (DNS).
  • Xác định độ cồn sinh ra: Phương pháp cân bình xác định khối lượng khí $\text{CO}_2$ thoát ra qua van một chiều đặc biệt, tính toán nồng độ rượu ethanol tương ứng theo định luật bảo toàn khối lượng phản ứng lên men.
  • Phương pháp vi sinh vật: Kiểm tra tổng số vi sinh vật hiếu khí (TCVN 5165:1990 trên môi trường TGA), Coliforms (TCVN 4882:2001 trên môi trường TLS), E. coli (TCVN 6846:2001), nấm men và nấm mốc (TCVN 5166:1990 trên môi trường YGC).
  • Đánh giá cảm quan: Phương pháp cho điểm theo TCVN 7045:2013 dựa trên các chỉ tiêu trạng thái, màu sắc, mùi và vị.
  • Xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu theo chu kỳ 24 giờ trong suốt quá trình lên men chính (120–240 giờ) và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Phần thứ nhất - Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng sản xuất và tiêu thụ vải thiều tại Hải Dương và Bắc Giang; phân tích tiềm năng của sản phẩm rượu vang lên men từ dịch quả nhiệt đới nhằm nâng cao giá trị gia tăng và giảm áp lực tiêu thụ quả tươi. Phần mở đầu xác lập mục tiêu tổng quát, 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, đối tượng nguyên liệu vải thiều Thanh Hà VietGAP và phạm vi thực hiện tại phòng thí nghiệm.

Phần thứ hai - Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các tài liệu khoa học trong và ngoài nước về:

  • Đặc tính thực vật học, giá trị dinh dưỡng và công dụng dược liệu của quả vải (Litchi chinensis). Bảng số liệu thành phần dinh dưỡng trong 100g cùi vải tươi trích dẫn theo dữ liệu của USDA (2019) bao gồm: nước (81,76 g), protein (0,83 g), đường (15,23 g), chất xơ (1,3 g), vitamin C (71,5 mg), kali (171 mg), năng lượng (66 Kcal).
  • Tình hình sản xuất, chế biến và phân phối quả vải tươi cũng như các sản phẩm chế biến quy mô nhỏ tại Việt Nam (Công ty Vang Thăng Long, Hợp tác xã Kim Biên).
  • Lý thuyết tổng quan về rượu vang: định nghĩa, phân loại theo màu sắc (đỏ, trắng, hồng), theo hàm lượng đường sót (vang khô 0–35 g/l, vang bán ngọt/hơi ngọt 35–50 g/l, vang ngọt ≥ 120 g/l). Đề tài định hướng sản xuất dòng vang hơi ngọt (medium sweet).
  • Cơ chế sinh hóa của quá trình lên men rượu và vai trò của các yếu tố công nghệ: đặc tính sinh học của chi nấm men Saccharomyces, nhiệt độ lên men (25–28°C), pH môi trường (4,0–5,0), nồng độ chất khô hòa tan, vai trò của chất chống oxy hóa và kháng khuẩn $\text{SO}_2$ (liều lượng cho phép 30–120 mg/l), điều kiện yếm khí và hàm lượng tannin tự nhiên (0,08% trong cùi vải).
  • Các tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm soát chất lượng rượu vang theo TCVN 7045:2013 (hóa học, cảm quan) và TCVN 7045:2002 (vi sinh vật).

Phần thứ ba - Vật liệu, nội dung, phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về nguồn gốc nguyên vật liệu, hóa chất, thiết bị và quy trình công nghệ dự kiến gồm các bước: Tiếp nhận nguyên liệu $\rightarrow$ Xử lý (phân loại, rửa, bóc vỏ, tách hạt) $\rightarrow$ Cấp đông/Rã đông $\rightarrow$ Ép tách dịch $\rightarrow$ Phối chế, bổ sung saccharose $\rightarrow$ Sunfit hóa ($\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3$ 10%) $\rightarrow$ Lên men chính (25–28°C, 5–10 ngày) $\rightarrow$ Lên men phụ (15–20°C, 15–20 ngày) $\rightarrow$ Tàng trữ, gạn cặn, làm trong (ít nhất 10 ngày) $\rightarrow$ Đóng chai thủy tinh tối màu nút bần $\rightarrow$ Thành phẩm.

Giai đoạn chế biến Trọng lượng (g) Hiệu suất thu hồi (%)
Quả vải nguyên liệu ban đầu 566,81 100,00
Sau khi bóc tách vỏ 479,29 84,56
Sau khi loại bỏ hạt 433,62 76,50
Rã đông và ép thu dịch quả 329,52 58,13

Dịch vải nguyên chất thu được có nồng độ chất khô ban đầu là 15°Bx và hàm lượng axit tổng số là 0,72%. Đồng thời, chương này mô tả chi tiết phương pháp bố trí 4 khối thí nghiệm và các quy trình phân tích chỉ tiêu hóa lý, vi sinh vật và cảm quan.

Phần thứ tư - Kết quả và thảo luận

Tập trung phân tích các dữ liệu thực nghiệm thu thập được qua 3 nội dung thí nghiệm chính:

  1. Tuyển chọn chủng nấm men: So sánh động thái tăng trưởng sinh khối, tốc độ giảm chất khô hòa tan, khả năng tạo cồn, biến đổi pH và hàm lượng axit giữa chủng EC1118 và CNTP7028 trong 120 giờ lên men. Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng nghi vấn về khả năng chịu đường và tạo cồn của chủng CNTP7028 ở các mức chất khô 20, 22 và 24°Bx. Kết quả cho thấy CNTP7028 bị ức chế ở nồng độ đường cao (chỉ tạo 5,6% cồn ở 24°Bx), trong khi EC1118 phát triển mạnh, sinh cồn ổn định nên được chọn làm chủng lên men chính thức.
  2. Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng dịch quả: Đánh giá 3 tỷ lệ nước:dịch quả (2:1, 3:1, 4:1) trong thời gian 192 giờ lên men chính. Tỷ lệ 4:1 thể hiện ưu thế vượt trội về mật độ tế bào nấm men, hiệu suất tiêu thụ cơ chất, nồng độ cồn sinh ra cao nhất (6,3% thể tích so với 4,2% ở tỷ lệ 2:1), hàm lượng axit tổng số thấp nhất và điểm cảm quan hài hòa nhất.
  3. Ảnh hưởng của nồng độ chất khô hòa tan ban đầu: Khảo sát 4 mức (20, 22, 24, 26°Bx) lên men bằng chủng EC1118 ở tỷ lệ pha loãng 4:1 trong 240 giờ. Mức 24°Bx cho hiệu quả lên men tối ưu với sinh khối nấm men đạt cực đại ($1,7 \times 10^7$ tế bào/ml), tiêu thụ 14,55°Bx, nồng độ cồn đạt cao nhất (9,92% thể tích), lượng axit tích lũy thấp nhất và sản phẩm có màu trắng trong, thơm mùi vải đặc trưng, vị cồn rõ.

Phần thứ năm - Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các thông số kỹ thuật tối ưu đã xác định được qua thực nghiệm và đề xuất các nội dung cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện công nghệ sản xuất rượu vang vải ở quy mô pilot.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm chính

                                 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
  Tuyển chọn men                  Tỷ lệ pha loãng                  Nồng độ chất khô
  (EC1118 vs CNTP7028)           (Nước:Dịch quả)                  (20, 22, 24, 26°Bx)
  Chọn chủng EC1118               Chọn tỷ lệ 4:1                   Chọn mức 24°Bx
  • Tăng sinh khối mạnh          • Độ cồn đạt 6,3%                • Sinh khối: 1,7×10⁷ TB/ml
  • Sinh cồn ổn định             • Axit tổng số thấp nhất         • Độ cồn đạt: 9,92% thể tích
  • Chịu nồng độ đường cao       • Hương vị vải hài hòa           • Tiêu thụ: 14,55°Bx

Bảng tổng hợp các thông số thực nghiệm qua từng giai đoạn khảo sát:

Yếu tố khảo sát Mức tối ưu lựa chọn Kết quả thực nghiệm đạt được So sánh với các nghiệm thức khác
Chủng nấm men S. cerevisiae EC1118 Tăng sinh khối mạnh, tiêu thụ chất khô nhanh, tạo cồn ổn định trong 120 giờ. Chủng CNTP7028 bị ức chế ở đường cao, chỉ tạo 5,6% cồn ở 24°Bx (đạt 6,9% ở 20°Bx).
Tỷ lệ pha loãng (nước:dịch) 4:1 Độ cồn đạt 6,3% thể tích sau 192h; hàm lượng axit tổng số thấp nhất; dịch trong, rõ mùi vải và cồn. Tỷ lệ 2:1 chỉ đạt 4,2% cồn, vị chua gắt, mùi nồng khó chịu; tỷ lệ 3:1 đạt hiệu quả trung gian.
Nồng độ chất khô ban đầu 24°Bx Mật độ men cực đại $1,7 \times 10^7$ TB/ml; tiêu thụ $14,55^\circ\text{Bx}$; độ cồn đạt 9,92% thể tích sau 240h; axit tổng số thấp nhất. Mức 20°Bx (tiêu thụ 13,25°Bx), 22°Bx (tiêu thụ 12,75°Bx), 26°Bx (tiêu thụ 13,15°Bx và bị ức chế do áp suất thẩm thấu cao).

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp khoa học và công nghệ: Xác lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm về đặc tính sinh hóa của dịch ép quả vải thiều Thanh Hà (độ chất khô 15°Bx, axit 0,72%, hiệu suất thu hồi dịch 58,13%). Chứng minh cơ chế ức chế thẩm thấu của dịch vải nguyên chất và nồng độ đường cao đối với nấm men, từ đó xác định giải pháp kỹ thuật kết hợp giữa pha loãng tỷ lệ 4:1 và bổ sung saccharose đạt 24°Bx để nấm men EC1118 lên men đạt độ cồn 9,92% thể tích (vượt ngưỡng tối thiểu 8,5% theo TCVN 7045:2013).
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp quy trình sơ chế tách dịch quả vải bằng phương pháp cấp đông - rã đông giúp nâng cao hiệu suất thu hồi dịch quả mà không làm biến tính màu sắc và hương vị tự nhiên; mở ra hướng chế biến sâu nâng cao giá trị kinh tế cho nông sản vải thiều.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận mới tập trung nghiên cứu sâu giai đoạn lên men chính ở quy mô phòng thí nghiệm (bình tam giác dung tích nhỏ); các số liệu về ảnh hưởng của pH (Thí nghiệm 4), giai đoạn lên men phụ (15–20°C trong 15–20 ngày) và giai đoạn tàng trữ, làm già rượu (trên 10 ngày) chưa được trình bày đầy đủ dữ liệu thực nghiệm chi tiết trong báo cáo.
    • Chưa phân tích định lượng đầy đủ các chỉ tiêu hóa học thành phẩm chuyên sâu theo TCVN 7045:2013 như hàm lượng methanol tồn dư, độ axit bay hơi, hàm lượng $\text{SO}_2$ tự do/tổng số và kiểm tra vi sinh vật sau đóng chai theo TCVN 7045:2002.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Hoàn thiện khảo sát ảnh hưởng của dải pH ban đầu (4,0 – 5,5) kết hợp kiểm soát nhiệt độ lên men phụ nhằm ổn định hương vị.
    • Nghiên cứu công nghệ làm trong, lắng cặn và tàng trữ rượu vang vải (thử nghiệm các chất trợ lắng và thời gian ủ già rượu).
    • Phân tích toàn diện các chỉ tiêu an toàn thực phẩm, vi sinh và đánh giá cảm quan thị hiếu người tiêu dùng; thử nghiệm nâng quy mô sản xuất lên pilot.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ kỹ thuật thuộc các chuyên ngành Công nghệ thực phẩm, Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm, Công nghệ sinh học và Chế biến sau thu hoạch.

Các nội dung có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tế cao gồm:

  • Phương pháp tách dịch cùi quả mọng nhiều nước thông qua chu trình cấp đông - rã đông kết hợp ép cơ học.
  • Quy trình chuẩn bị môi trường nhân giống nấm men (Malt glucose 15°Bx) và phương pháp xác định độ cồn gián tiếp thông qua khối lượng $\text{CO}_2$ thoát ra qua van một chiều.
  • Dữ liệu thực nghiệm về động thái tiêu thụ cơ chất và sinh cồn của chủng Saccharomyces cerevisiae EC1118 trên nền dịch quả nhiệt đới có hàm lượng axit hữu cơ cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao dịch cùi vải có độ ngọt cao (15°Bx) nhưng bắt buộc phải pha loãng và bổ sung thêm đường khi lên men rượu vang?
Trả lời: Mặc dù cùi vải có 15°Bx (chứa 15,23 g đường/100g), độ cồn lý thuyết tạo ra tối đa chỉ đạt 8,23% thể tích, thực tế sẽ thấp hơn và không đạt tiêu chuẩn rượu vang thương phẩm (≥ 8,5% theo TCVN 7045:2013). Mặt khác, dịch vải nguyên chất có hàm lượng axit và nồng độ chất hòa tan gây ức chế tốc độ lên men của nấm men. Do đó, cần pha loãng với nước theo tỷ lệ 4:1 để giảm độ chua/axit ức chế, đồng thời bổ sung đường saccharose lên mức 24°Bx để cung cấp đủ cơ chất tạo độ cồn đạt 9,92% thể tích.

2. Vì sao chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae CNTP7028 bị loại bỏ sau Thí nghiệm 1 và Thí nghiệm nghi vấn?
Trả lời: Chủng CNTP7028 có ưu điểm tạo hương thơm nhưng khả năng chịu nồng độ chất khô cao kém và sinh cồn yếu. Khi lên men ở 24°Bx, CNTP7028 chỉ tạo được 5,6% cồn; ở 22°Bx đạt 6,4% cồn và ở 20°Bx đạt 6,9% cồn (thể hiện rõ hiện tượng bị ức chế cơ chất khi nồng độ đường tăng). Vì không thể tạo được độ cồn mục tiêu (~12°), chủng này bị loại bỏ để chọn chủng EC1118 có khả năng tạo cồn mạnh và ổn định.

3. Phương pháp cân bình xác định độ cồn trong nghiên cứu hoạt động theo nguyên lý nào?
Trả lời: Phương pháp dựa trên phương trình phản ứng lên men kỵ khí: khi nấm men chuyển hóa 1 phân tử đường glucose tạo thành 2 phân tử ethanol thì đồng thời giải phóng 2 phân tử khí $\text{CO}_2$. Bình lên men được lắp nút có van một chiều đặc biệt, chỉ cho phép khí $\text{CO}_2$ thoát ra ngoài mà giữ lại hơi nước và các chất bay hơi. Độ giảm khối lượng của bình lên men chính là khối lượng khí $\text{CO}_2$ đã sinh ra và thoát đi, từ đó tính toán chính xác hàm lượng ethanol tạo thành trong dịch lên men.

4. Hiệu suất thu hồi dịch quả vải thiều Thanh Hà qua các công đoạn sơ chế đạt bao nhiêu phần trăm?
Trả lời: Từ 566,81 g quả vải tươi ban đầu, sau khi bóc vỏ thu được 479,29 g (hiệu suất 84,56%), sau khi tách bỏ hạt thu được 433,62 g cùi thịt (hiệu suất 76,50%), và sau công đoạn rã đông - ép thu dịch quả thu được 329,52 g dịch (hiệu suất thu hồi cuối cùng đạt 58,13% so với khối lượng quả tươi ban đầu).

5. Hóa chất và liều lượng nào được tác giả sử dụng cho công đoạn sunfit hóa dịch quả trước khi lên men?
Trả lời: Tác giả sử dụng muối natri thiosunfat ($\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3$) dung dịch nồng độ 10% với tỷ lệ bổ sung là 1 ml dung dịch $\text{Na}_2\text{S}_2\text{O}_3$ 10% cho 1000 ml dịch lên men nhằm chống oxy hóa làm sẫm màu dịch quả và ức chế vi sinh vật tạp nhiễm, men dại mà không gây mùi khó chịu cho sản phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hải Đăng đã giải quyết được vấn đề công nghệ cốt lõi trong việc lên men rượu vang từ quả vải thiều Thanh Hà vốn có độ đường tự nhiên thấp và tính ức chế men cao. Thông qua hệ thống thí nghiệm thực nghiệm, công trình đã xác định được bộ thông số công nghệ thích hợp cho giai đoạn lên men chính gồm: sử dụng chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae EC1118, tỷ lệ pha loãng nước:dịch quả là 4:1, nồng độ chất khô hòa tan ban đầu điều chỉnh đạt 24°Bx ở nhiệt độ phòng 25–28°C, thu được dịch vang có độ cồn 9,92% thể tích, vị hài hòa và giữ được mùi thơm đặc trưng của vải. Kết quả nghiên cứu là tiền đề thực nghiệm quan trọng phục vụ việc hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất rượu vang quả nhiệt đới chất lượng cao ở quy mô công nghiệp.