Khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu quy trình sản xuất nước tương bằng nấm mốc Aspergillus oryzae

Khóa luận tốt nghiệp HUTECH nghiên cứu quy trình sản xuất nước tương từ nấm mốc Aspergillus oryzae, cung cấp cái nhìn tổng quan và ứng dụng.

Trường đại học

Trường Đại Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

53
13
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu đề tài

1.2. Nhiệm vụ đề tài

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

1. CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ NƯỚC TƯƠNG

1.1. Nước tương là gì?

1.2. Các phương pháp chế biến nước tương

1.2.1. Phương pháp thủy phân

1.2.2. Phương pháp lên men bằng vi sinh vật

1.3. Thực phẩm nào có chứa 3 – MCPD?

1.4. Điều kiện hình thành độc tố

1.5. 3- MCPD là gì? Phát sinh như thế nào?

1.6. Làm giảm 3- MCPD trong chế biến nước tương bằng phương pháp thủy phân

1.7. Giới hạn tối đa 3-MCPD cho phép trong nước chấm

2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT NƯỚC TƯƠNG

2.1. Đậu nành

2.1.1. Các loại đậu nành

2.1.2. Thành phần hóa học của đậu nành

2.1.3. Thành phần acid trong đậu nành

2.1.4. Thành phần hydratecarbon trong đậu nành

2.1.5. Thành phần khoáng trong đậu nành

2.1.6. Thành phần vitamin trong đậu nành

2.2. Bánh dầu đậu phộng

2.3. Nguồn tinh bột

2.4. Vi sinh vật trong chế biến nước tương

2.4.1. Nấm mốc Aspergillus oryzae

2.4.2. Quá trình làm mốc giống

2.4.2.1. Nuôi cấy mốc trong bình tam giác
2.4.2.2. Nuôi cấy mốc trên khay

2.4.3. Các điều kiện nuôi cấy Aspergillus oryzae

2.4.4. Các thành phần khác

3. CHƯƠNG 3: HÓA SINH TRONG SẢN XUẤT NƯỚC TƯƠNG

3.1. Biến đổi hoạt động enzyme và hàm lượng đường khử trong quá trình ủ mốc tương

3.2. Biến đổi hoạt động enzyme và hàm lượng các dạng đạm trong quá trình làm nước đậu

3.3. Biến đổi sau khi ủ tương

4. CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC TƯƠNG

4.1. Phương pháp hóa giải

4.2. Phương pháp lên men

4.3. Phương pháp lên men kết hợp phương pháp hóa giải bằng acid

4.4. Các phương pháp khác

4.5. Tiêu chuẩn về nước tương của bộ y tế

4.5.1. Tiêu chuẩn về độ đạm

4.5.2. Phương pháp cảm quan

4.5.3. Tiêu chuẩn vi sinh vật và độc tố

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình sản xuất nước tương từ nấm mốc Aspergillus oryzae

Nước tương là một loại gia vị phổ biến trong ẩm thực châu Á, được sản xuất chủ yếu từ đậu nành và nấm mốc Aspergillus oryzae. Quy trình sản xuất nước tương từ nấm mốc này bao gồm nhiều bước quan trọng, từ chuẩn bị nguyên liệu đến lên men và chiết xuất. Việc hiểu rõ quy trình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

1.1. Nước tương là gì và vai trò của nó trong ẩm thực

Nước tương là sản phẩm thủy phân từ protein thực vật, chủ yếu là đậu nành. Nó không chỉ là gia vị mà còn cung cấp nhiều axit amin cần thiết cho cơ thể. Nước tương được sử dụng rộng rãi trong các món ăn, từ xào, nấu đến làm nước chấm.

1.2. Lịch sử và nguồn gốc của nước tương

Nước tương có nguồn gốc từ Trung Quốc và đã được sử dụng từ hàng ngàn năm trước. Qua thời gian, nước tương đã phát triển thành nhiều loại khác nhau, phù hợp với khẩu vị và văn hóa ẩm thực của từng quốc gia.

II. Thách thức trong quy trình sản xuất nước tương từ nấm mốc Aspergillus oryzae

Mặc dù quy trình sản xuất nước tương từ nấm mốc Aspergillus oryzae mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Các vấn đề như kiểm soát chất lượng, thời gian sản xuất và an toàn thực phẩm cần được chú trọng.

2.1. Vấn đề kiểm soát chất lượng trong sản xuất

Kiểm soát chất lượng là một trong những thách thức lớn nhất trong sản xuất nước tương. Việc sử dụng nấm mốc không đạt tiêu chuẩn có thể dẫn đến sản phẩm không an toàn cho người tiêu dùng.

2.2. Thời gian sản xuất và ảnh hưởng đến chất lượng

Thời gian lên men kéo dài từ 2-3 tháng có thể ảnh hưởng đến chất lượng nước tương. Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất là cần thiết để rút ngắn thời gian mà vẫn đảm bảo chất lượng.

III. Phương pháp sản xuất nước tương từ nấm mốc Aspergillus oryzae

Có nhiều phương pháp sản xuất nước tương, trong đó phương pháp lên men vi sinh vật là phổ biến nhất. Phương pháp này không chỉ đảm bảo an toàn thực phẩm mà còn tạo ra sản phẩm có hương vị đặc trưng.

3.1. Phương pháp lên men vi sinh vật

Phương pháp này sử dụng nấm mốc Aspergillus oryzae để thủy phân protein trong nguyên liệu. Quá trình này diễn ra trong môi trường ấm, ẩm và thoáng khí, giúp tạo ra nước tương có hương vị phong phú.

3.2. Phương pháp hóa giải và ưu nhược điểm

Phương pháp hóa giải sử dụng acid để thủy phân protein nhanh chóng. Mặc dù rút ngắn thời gian sản xuất, nhưng phương pháp này có thể tạo ra sản phẩm không an toàn nếu không kiểm soát chặt chẽ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của nước tương trong ẩm thực

Nước tương không chỉ là gia vị mà còn là thành phần quan trọng trong nhiều món ăn. Việc sử dụng nước tương đúng cách có thể nâng cao hương vị và giá trị dinh dưỡng của món ăn.

4.1. Nước tương trong các món ăn truyền thống

Nước tương được sử dụng rộng rãi trong các món ăn truyền thống như sushi, ramen và nhiều món xào khác. Hương vị đặc trưng của nước tương giúp tăng cường sự hấp dẫn của món ăn.

4.2. Lợi ích dinh dưỡng của nước tương

Nước tương chứa nhiều axit amin và khoáng chất, giúp cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể. Sử dụng nước tương hợp lý có thể hỗ trợ sức khỏe và tăng cường hệ miễn dịch.

V. Kết luận và tương lai của quy trình sản xuất nước tương

Quy trình sản xuất nước tương từ nấm mốc Aspergillus oryzae đang ngày càng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu thị trường. Tương lai của ngành sản xuất nước tương hứa hẹn sẽ có nhiều đổi mới và phát triển.

5.1. Xu hướng phát triển trong sản xuất nước tương

Ngành sản xuất nước tương đang chuyển mình với nhiều công nghệ mới, từ quy trình sản xuất tự động đến việc sử dụng nguyên liệu sạch và an toàn hơn.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển là yếu tố quan trọng giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Việc đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp ngành sản xuất nước tương phát triển bền vững.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ NƯỚC TƯƠNG 1.1 Nước tương là gì? Xì dầu hay nước tương (phương ngữ miền nam Việt Nam) là một loại nước chấm dạng lỏng, màu nâu, có vị mặn được thủy phân từ protein thực vật còn gọi chung là HVP (hydrolyzed vegetable protein). Nước chấm này có nguồn gốc từ Trung Quốc được sử dụng khá phổ biến trong ẩm thực Châu Á tại khu vực Đông Á và Đông Nam Á.2 Các phương pháp chế biến nước tương Nước tương được chế biến theo 2 phương pháp chủ yếu: phương pháp thủy phân bằng hóa chất và phương pháp lên men vi sinh vật.1 Phương pháp thủy phân Phương pháp thủy phân (hay phương pháp hóa giải): Nguyên liệu được ngâm, nấu sôi ở nhiệt độ 1100- 1200C với acid Clohydric 15- 16% trong 18- 24h, sau khi sôi để nguội hoàn toàn, lọc rửa dịch thủy phân, trung hòa natri hydrocid hoặc natri cacbonat đến pH từ 5- 6 (nếu pH thấp hơn sẽ có vị chua, pH cao hơn sẽ có vị đắng, mùi nồng), thêm muối vào cô đặc đến hàm lượng đạm cần thiết (tiêu chuẩn đạm: 10-22g/l). Sau đó đem thanh trùng, vô chai, bảo quản và phân phối tiêu thụ. ¾ Ưu điểm: - Rút ngắn thời gian lên men từ 2-3 tháng còn 1 tháng so với phương pháp lên men bình thường.

- Tận dụng bã sau khi lọc để lên men tạo chế phẩm sinh học giàu đạm và enzym dùng trong nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi. - Chi phí đầu tư thấp, đơn giản, nhanh. ¾ Nhược điểm: - Không kiểm soát được chất lượng sản phẩm ( hóa chất sử dụng không theo quy định, không rõ nguồn gốc). SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG LAN 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Sản phẩm không an toàn cho người sử dụng.2 Phương pháp lên men bằng vi sinh vật Phương pháp lên men vi sinh vật: Chủ yếu dựa vào tác dụng của enzyme (men) thu được từ mốc giống đã chọn lọc và nuôi cấy để thủy phân protid và glucid của nguyên liệu thực vật.

Mốc giống được nuôi trong môi trường thạch sẽ được nhân ra và cấy vào hỗn hợp khô đậu tương (bã đậu nành) hoặc khô lạc (bánh dầu đậu phộng) và bột mì (bột làm bánh mì không phải bột khoai mì) đã hấp chín, đánh tơi ra và để nguội. Sau đó, ủ mốc ở nhiệt độ ấm (30-35oC), nơi thoáng khí, có độ ẩm tương đối của không khí hơn 90%. Khi giai đoạn phát triển mốc kết thúc, làm tơi nguyên liệu đã lên mốc, pha trộn vào đó dung dịch nước muối 20% theo tỷ lệ từ 25-30% và đem ủ ấm ở nhiệt độ 50-60oC. Sau đó chiết rút và pha tiếp nước muối vào và tiếp tục chiết rút nước tương,.

(nước cốt hay nước 1, nước 2, nước 3,. Các lò tương sản xuất tiểu thủ công nghiệp thường thu nhận giống từ tự nhiên nên năng suất và chất lượng thường không ổn định. Nấm mốc Aspergillus oryzae sinh ra các enzym amylase, invertase, maltose, protease và catalase có khả năng phân giải tinh bột, protein thành đường, acid amin. Nấm mốc Aspergillus oryzae là tác nhân chủ yếu lên men trong sản xuất nước tương theo phương pháp vi sinh vật.

Trong công nghiệp người ta nhân giống nấm mốc này để sản xuất tương. Nấm mốc Aspergillus flavus cũng là mốc vàng rất giống Aspergillus oryzae chỉ khác là Aspergillus flavus có kích thước nhỏ hơn (chiều cao của cuống sinh bào tử từ 0,4-1mm so với Aspergillus oryzae từ 1-2 mm). Nấm mốc này có thể sinh ra độc tố Aflatoxin gây ung thư. ¾ Ưu điểm: - Chọn được 1 số chủng Aspergillus oryzae có họat tính Alpha Amylase và protease cao, không sinh aflatoxin, lên men ổn định.

SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG LAN 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Nước tương không chứa độc tố 3 – MCPD. - Tạo 3 sản phẩm: nước tương, tương đặc và hắc xì dầu. ¾ Nhược điểm : - Thời gian sản xuất kéo dài (2- 3 tháng). - Chiếm nhiều mặt bằng.1 Thực phẩm nào có chứa 3- MCPD? Kết quả khảo sát 300 mẫu thực phẩm, 90 mẫu nước tương và nhiều phụ liệu thực phẩm ở châu Âu và Canada thấy rằng 89/300 sản phẩm thực phẩm được khảo sát có chứa 3-MCPD, gồm các sản phẩm nướng (bánh mì, bánh qui mặn…), sản phẩm rang (cà phê) hàm lượng trung bình 0,012ppm, các phụ liệu là dextrin vàng sản xuất bằng phương pháp axit, malt bia cũng có chất này.

Trong số các thực phẩm được khảo sát thì nước tương, dầu hào là những sản phẩm có hàm lượng 3-MCPD cao nhất mà nguyên nhân là phương pháp sản xuất, 22% số mẫu tương EU phân tích có độc tố chloropropanol, hàm lượng cao nhất tìm thấy là 93ppm. Hàm lượng trung bình của 90 mẫu nước tương xét nghiệm ở Canada là 18ppm, trong đó mẫu có hàm lượng cao nhất là 330ppm. Nước tương do làm gia vị, được dùng trong bữa ăn hoặc dùng trong chế biến, nên lượng sử dụng nhỏ, chiếm khoảng từ 0,1 đến 1% hàm lượng thức ăn.2 Điều kiện hình thành độc tố: k1 k2 Glycerol + Cl- Æ Chloropropanol Æ phân hủy Phản ứng này tạo ra các sản phẩm: monochloropropanol, dichloropropanol, monochloropropanediol, nhưng nhiều nhất là 1,3- dichloro- 2- propanol (1,3- DCP) và 3- monochloropropanol (3- MCPD). SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG LAN 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Cường độ phản ứng tạo 3-MCPD phụ thuộc mạnh vào nhiệt độ.

Ở điều kiện tối ưu là 2300C thì lượng 3-MCPD tạo thành là 50 mg/kg glycerol tham gia phản ứng. Ở 100 0C hàm lượng 3-MCPD sinh ra chỉ là 0,6mg/kg. Hằng số tốc độ phản ứng k1 tạo 3-MCPD từ glycerol nhỏ hơn hằng số tốc độ phản ứng k2 phân hủy 3- MCPD Dùng HCl nồng độ 6-10 N, nhiệt độ 100 – 1800C, thời gian thủy phân 24 đến 72 giờ. Nếu gia tăng áp suất, sẽ giảm được thời gian.

Do nhiệt độ cao và nồng độ axit đặc, một số axit amin bị phá huỷ trong quá trình thuỷ phân. Tryptophan bị phá hủy hoàn toàn, các axit amin chứa lưu huỳnh bị mất 10-30%. Các axit amin chứa nhóm -OH bị phân hủy một phần Trong thực tế, phương pháp thuỷ phân bằng axit đã được ứng dụng trong kỹ nghệ sản xuất nước tương hóa giải còn gọi là xì dầu hay tàu vị yểu. Phương pháp thuỷ phân bằng axit có ưu điểm là rẻ và nhanh, hiệu suất thuỷ phân cao từ 85 - 90%, thời gian và quy trình sản xuất được rút ngắn, sản phẩm giàu axit amin và dễ bảo quản.

Mùi vị nước tương rất ngọt và thơm. Nhược điểm của thuỷ phân bằng axit là: Chi phí năng lượng và thiết bị cao do phải chịu nhiệt và chống axit ăn mòn, việc sử dụng HCl đặc độc hại và gây ô nhiễm môi trường, trong quá trình thuỷ phân ở nhiệt độ cao với xúc tác axit HCl đặc, sẽ làm phân hủy hoàn toàn Tryptophan và một phần Thr, Ser, Met, Cys. Ngoài ra khi nồng độ HCl cao và nhiệt độ cao thường xảy ra phản ứng giữa Cl2 hoặc HCl với glycerol có trong chất béo sinh độc tố 3-MCPD. SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG LAN 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.

3- MCPD là gì? Phát sinh như thế nào? 3- MCPD (3- monochloropropanol 1,2 diol) là hóa chất thuộc nhóm chloropropanol được hình thành và hiện diện trong thực phẩm thông qua quá trình phản ứng giữa một nguồn có chứa clorine ( như muối ăn hoặc kể cả nước) trong thực phẩm hoặc một thành phần nào đó có trong thực phẩm với các chất béo. Sự hình thành 3- MCPD trong nước tương là do quá trình sử dụng acid clohydric ( HCl) thủy phân chất đạm cũng phân hủy luôn chất béo còn sót lại trong bánh dầu ( hay còn gọi là acid HPV) sinh ra monochloropropanol, dichloropropanol, monochloropropanediol. Các chất này sẽ tác dụng với Clo ở nhiệt độ cao, tạo 3- MCPD là tiền chất tạo 1,3 DCP ( 1,3dichloropropanol) thường gây đột biến tế bào dẫn đến ung thư và vô sinh ở người.4 Làm giảm 3- MCPD trong chế biến nước tương bằng phương pháp thủy phân. Bao gồm 3 phương thức: - Thứ nhất, giám sát cẩn thận bước thủy phân bằng acid; - Thứ hai, cần phải có bước áp dụng nguyên tắc trung hòa để làm giảm nồng độ 3- MCPD; - Thứ ba, sử dụng acid sulfuric thay thế cho acid clohidric (HCl) trong khâu thủy phân.

Giám sát nhiệt độ: nhiệt độ trong suốt quá trình đun nấu ở khâu thủy phân phải được giám sát chặt và chú ý đến các điều kiện phản ứng trong khâu trung hòa tiếp theo. Nhiệt độ duy trì trong quá trình thủy phân tối ưu nên thực hiện ở mức 60- 950C. Nhiệt độ phản ứng sẽ tăng lên ở mức từ 0.010C đến 0,30C trong một phút và nhiệt độ sẽ dần đạt đến 1100C. Khi nhiệt độ đạt đến mức này, phải giữ ổn định suốt trong 2 giờ tiếp và sau đó là quá trình làm nguội, rồi trung hòa và lọc.

Nếu khâu thủy phân này được giám sát cẩn thận, thì nồng độ 3- MCPD đã có thể giảm xuống được ở mức 10mg/kg. SVTH: LÊ THỊ PHƯƠNG LAN 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Thủy phân kiềm: để loại bỏ 3- MCPD sinh ra trong quá trình thủy phân có thể tiến hành một bước thủy phân kiềm. Xử lý bằng kiềm là một bước mở rộng của quá trình trung hòa sau khi thủy phân nguyên liệu ban đầu, nó giúp làm thoái hóa các hợp chất chloropropanols hiện diện trong sản phẩm được thủy phân. Xử lý bằng kiềm có thể được tiến hành trước giai đoạn lọc.

Đạm ( protein) thủy phân được xử lý bằng một hợp chất kiềm mà có trong danh mục cho phép dùng của trong thực phẩm, như: potassium hydroxide, sodium hydroxide, ammodium hydroxide hay sodium carbonate với mục đích để làm tăng độ pH lên mức 9- 13. Sau đó, hỗn hợp thành phẩm này đem đun, giữ ở nhiệt độ dao động từ 1100C- 1400C trong 5 phút. Sau khi làm lạnh, thì độ pH của sản phẩm thủy phân phải là kiềm lý tưởng là ở pH= 8 trong điều kiện nhiệt độ 250C. Nếu sau khi đã xử lý khâu này mà độ pH thấp hơn, thì có nghĩa quá trình xử lý này chưa đạt và cần phải chỉnh lý lại quy trình.

Tái điều chỉnh độ pH, tiếp theo giai đoạn thủy phân kiềm, các protein được thủy phân lại được tái điều chỉnh độ pH ở mức 5.5 sử dụng các acid thích hợp (ví dụ như HCl) ở nhiệt độ từ 10 - 500C. Lúc này các sản phẩm thủy phân có thể chuyển sang giai đoạn lọc để loại bỏ các tạp chất không tan. Chỉ riêng giai đoạn thủy phân kiềm trong quá trình thủy phân đạm thực vật cũng đã cho thấy có thể làm giảm được 3- MCPD xuống đến mức dưới 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu quy trình sản xuất nước tương từ nấm mốc Aspergillus oryzae" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất nước tương, một sản phẩm truyền thống quan trọng trong ẩm thực Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ vai trò của nấm mốc Aspergillus oryzae trong quá trình lên men mà còn nhấn mạnh các lợi ích sức khỏe và dinh dưỡng của nước tương. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

Ngoài ra, để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến nấm mốc và an toàn thực phẩm, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hus mức độ nhiễm vi nấm sinh ochratoxin a trong đất và rễ cây cà phê ở một số vùng trồng cà phê trọng điểm. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của nấm mốc đến môi trường và sản phẩm nông nghiệp, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về an toàn thực phẩm và quy trình sản xuất.