Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền, chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Tiến Lực vào tháng 07/2017), tập trung vào đề tài "Nghiên cứu quy trình sản xuất đồ hộp chay từ hỗn hợp nấm rơm và rau củ". Xuất phát điểm của nghiên cứu gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội ngày càng phát triển, khi nhu cầu tiêu dùng chuyển biến mạnh mẽ từ ăn no sang ăn ngon, thực phẩm phải sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh và cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loại nấm ăn nổi tiếng, không chứa độc tố và có giá trị dinh dưỡng cao với hàm lượng protein thực vật chỉ đứng sau thịt, cá cùng nhiều acid amin thiết yếu mà cơ thể người không thể tự tổng hợp. Mặc dù nguồn nguyên liệu nấm rơm tại Việt Nam rất dồi dào nhờ điều kiện khí hậu nhiệt đới thích hợp (tập trung chủ yếu tại các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, chiếm tới 90% sản lượng cả nước), việc bảo quản nấm rơm sau thu hoạch lại gặp nhiều trở ngại. Nấm có hàm lượng nước cao, dễ bị mất nước, hóa nâu và biến chất hư hỏng nhanh chóng chỉ trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ thường. Song song đó, xu hướng tiêu dùng thực phẩm chay vì mục đích sức khỏe nhằm phòng ngừa các bệnh béo phì, cao huyết áp, bệnh động mạch vành và rối loạn chuyển hóa đang mở rộng thị trường cho các dòng sản phẩm đồ hộp có nguồn gốc thực vật.
Nhằm giải quyết khó khăn trong khâu bảo quản nấm tươi, đồng thời nâng cao giá trị kinh tế cho nguồn nông sản trong nước, tác giả xác định mục tiêu chung là: Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất đồ hộp chay từ hỗn hợp nấm rơm và rau củ với mong muốn tạo ra một sản phẩm thực phẩm mới có chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm, đa dạng hóa các sản phẩm thực phẩm và tận dụng nguồn nguyên liệu nấm rơm, cà rốt và bắp non phong phú, giàu dinh dưỡng của Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 4 nội dung cụ thể:
- Nghiên cứu thành phần và tính chất nguyên liệu (thành phần khối lượng và thành phần hóa học của nấm rơm).
- Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất đồ hộp chay từ hỗn hợp nấm rơm và rau củ.
- Nghiên cứu khảo sát các thông số quá trình sản xuất (tỷ lệ nguyên liệu, thời gian chần, nồng độ muối của nước sốt và chế độ xử lý nhiệt).
- Tạo sản phẩm đồ hộp chay và đánh giá chất lượng sản phẩm (về chỉ tiêu cảm quan, thành phần hóa học, chỉ tiêu vi sinh và bao bì).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nấm rơm tươi (Volvariella volvacea), cà rốt tươi (Daucus carota var.), bắp non (ngô bao tử) cùng các chất phụ gia và gia vị (muối, đường, bột ngọt, tiêu, tỏi, ớt, $CaCl_2$, acid citric).
- Phạm vi không gian: Thí nghiệm được tiến hành tại Xưởng Công nghệ thực phẩm 1 và Phòng thí nghiệm Hóa sinh thuộc Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên liệu được thu mua từ hệ thống siêu thị Co.opmart.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ ngày 06/02/2017 đến ngày 30/06/2017 (hoàn thành đánh giá khóa luận vào tháng 07/2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết chế biến đồ hộp thực phẩm, sinh lý sau thu hoạch của rau quả và vi sinh vật học thực phẩm. Tác giả tổng quan chi tiết đặc tính sinh học của nấm rơm: thuộc ngành Basidimyrota, bộ Agaricales, họ Pluteaceae, chi Volvariella, loài Volvace. Về cấu trúc, quả thể nấm gồm bao gốc, cuống nấm và mũ nấm; phát triển qua 6 giai đoạn: đầu đinh ghim, hình nút nhỏ, hình trứng, hình chuông và trưởng thành. Các biến đổi sinh hóa sau thu hoạch bao gồm mất nước nhanh do hô hấp, phản ứng hóa nâu dưới tác dụng của enzyme polyphenoloxidase chuyển hóa hợp chất phenolic thành quinon, và sự gia tăng chitin ở vách tế bào gây xơ cứng. Đối với rau củ phối trộn, cà rốt cung cấp chất xơ hòa tan (pectin) và carotene, trong khi bắp non bổ sung protein thực vật và các khoáng chất (canxi, magie, photpho).
Về mặt nhiệt chế biến, sản phẩm đồ hộp chay hỗn hợp nấm rơm và rau củ có chỉ số pH = 5,56 (thuộc nhóm thực phẩm ít chua, pH $\ge$ 4,2). Căn cứ theo nguyên lý an toàn vi sinh vật đồ hộp, chế độ xử lý nhiệt bắt buộc phải thực hiện ở nhiệt độ tiệt trùng trên 100°C nhằm tiêu diệt hoàn toàn nha bào của chủng vi khuẩn kỵ khí sinh độc tố Clostridium botulinum (vốn có khả năng chịu nhiệt 100°C trong 330 phút, 115°C trong 10 phút, 120°C trong 4 phút). Công thức thanh trùng tổng quát được biểu diễn dưới dạng:
$$\frac{A - B - C}{T^\circ} \cdot P$$
Trong đó $A$ là thời gian nâng nhiệt (phút), $B$ là thời gian giữ nhiệt (phút), $C$ là thời gian làm nguội (phút), $T^\circ$ là nhiệt độ tiệt trùng (°C) và $P$ là áp suất đối kháng (atm).
Các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và tiêu chuẩn phân tích được áp dụng cụ thể:
- Phương pháp lấy mẫu và kiểm tra nguyên liệu: Lấy mẫu theo TCVN 4067-85, đánh giá độ tươi theo TCVN 5322:91, đánh giá chất lượng nguyên liệu theo TCVN 4782-89.
- Phương pháp phân tích hóa lý: Xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy đến khối lượng không đổi theo TCVN 4069:85; xác định hàm lượng khoáng tổng số bằng phương pháp nung theo TCVN 4327:1993. Khối lượng nguyên liệu và hiệu suất thu hồi được xác định qua cân điện tử 2 số lẻ và 4 số lẻ (Sartorius Te214s, Te612s của Đức).
- Tiêu chuẩn nguyên phụ liệu: Muối tinh sấy theo TCVN 3973:1984; đường tinh luyện RE theo TCVN 1696:1987; bột ngọt theo TCVN 1459:2008; nước chế biến theo QCVN 01:2009/BYT.
- Phương pháp đánh giá cảm quan: Sử dụng phép thử so hàng (ranking test) với hội đồng gồm 20 thành viên để xác định tỷ lệ phối trộn nguyên liệu và nồng độ muối tối ưu. Đánh giá mức độ ưa thích của sản phẩm sau 15 ngày bảo ôn bằng phương pháp cho điểm thị hiếu theo thang Hedonic 9 điểm (từ 1 - cực kỳ không thích đến 9 - cực kỳ thích) với hội đồng gồm 60 người thử.
- Thiết bị công nghệ: Máy ghép mí bán tự động GT4A1 (công suất 550W/50Hz, năng suất 5-10 hộp/phút), nồi hấp thanh trùng ALP CL-32L (Nhật Bản, thể tích 2 giỏ kích thước 391 $\times$ 374 mm), bao bì sắt tây tráng vecni do Công ty In và Bao bì Mỹ Châu cung cấp (đường kính 9,6 cm; chiều cao 5,7 cm).
- Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2007 và kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,05$ bằng phần mềm SPSS version 15.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1 : Tổng quan về nguyên liệu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về các nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ và kỹ thuật đóng hộp thực phẩm. Tác giả trình bày cấu tạo hình thái và các giai đoạn phát triển của nấm rơm (Volvariella volvacea), làm rõ sự biến đổi hàm lượng dinh dưỡng theo từng thời kỳ sinh trưởng (giai đoạn nấm hình trứng chứa protein cao nhất và giảm dần khi quả thể nở dù). Các dẫn liệu lý thuyết cho thấy protein nấm rơm chứa đủ 9 loại acid amin không thay thế, đặc biệt giàu lysine và leucine. Chương này phân tích các biến đổi sinh hóa sau thu hoạch như hiện tượng mất nước, sự sụt giảm hàm lượng polysaccharide dưới 5% sau 4 ngày bảo quản cùng sự gia tăng của chitin ở vách tế bào lên đến 50%.
Bên cạnh nấm rơm, chương tổng quan giới thiệu chi tiết về cà rốt (Daucus carota var.) với thành phần chất xơ pectin và carotene, cùng bắp non thu hoạch ở giai đoạn 50-60 ngày tuổi giàu canxi (95,00 mg/100g), magie (345,00 mg/100g) và photpho (898,62 mg/100g). Về lý thuyết đồ hộp, tác giả tổng hợp sơ đồ nguyên lý sản xuất từ khâu tiếp nhận, xử lý nhiệt sơ bộ (chần, hấp), bài khí, ghép mí đến thanh trùng và bảo ôn; phân loại hệ vi sinh vật điển hình trong đồ hộp ít chua bao gồm các vi khuẩn hiếu khí sinh nha bào (Bacillus mesentericus, Bacillus subtilis), vi khuẩn kỵ khí (Clostridium sporogenes, Clostridium putrificum, Clostridium botulinum), vi khuẩn chịu nhiệt (Bacillus thermophillus) và nấm men (Saccharomyces ellipsoides).
Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết thông số đầu vào của nguyên liệu, quy cách phụ gia và bố trí các bước thực nghiệm công nghệ. Nguyên liệu nấm rơm được tuyển chọn ở trạng thái nấm búp, kích thước đồng đều có đường kính 20-30 mm; cà rốt có đường kính 30-40 mm; bắp non dài 7-10 cm và đường kính khoảng 1 cm. Tác giả giải trình vai trò của các chất phụ gia trong dịch chần và nước sốt: muối ăn tạo vị và ức chế vi sinh vật; đường tinh luyện làm dịu vị mặn và giảm hoạt độ nước; $CaCl_2$ làm cứng mô tế bào nấm rơm và giữ độ giòn; acid citric giữ vai trò điều chỉnh pH và ức chế enzyme polyphenoloxidase chống hiện tượng hóa nâu; ớt băm, tiêu sọ trắng đập đôi và tỏi băm nhằm tăng tính cảm quan và cung cấp các chất có tính sát trùng tự nhiên (capsaicin, piperine, allicin).
Quy trình bố trí thí nghiệm được triển khai theo các cụm nghiên cứu:
- Xác định thành phần khối lượng: Khảo sát khối lượng trước và sau làm sạch (cắt bỏ phần đất cát, tạp chất ở chân nấm) để xác định hiệu suất thu hồi của nấm rơm qua 3 lần lặp lại.
- Xác định thành phần hóa học: Tiến hành sấy xác định độ ẩm theo TCVN 4069:85 và nung xác định hàm lượng khoáng tổng số theo TCVN 4327:1993.
- Khảo sát tỷ lệ phối trộn nguyên liệu: Khảo sát 4 tỷ lệ phối trộn giữa nấm rơm, cà rốt và bắp non (50:40:10; 60:30:10; 70:20:10; 80:10:10). Hàm lượng bắp non được cố định ở mức 10% để hạn chế mùi thơm quá nồng làm lấn át hương thơm tự nhiên của nấm rơm.
- Khảo sát thời gian chần nguyên liệu: Thí nghiệm chần ở 100°C trong các mốc thời gian 2, 3, 4 và 5 phút với tỷ lệ nguyên liệu:nước là 5:1, có bổ sung 0,2% $CaCl_2$, sau đó làm lạnh nhanh trong nước lạnh 4°C để cố định màu và cấu trúc.
- Khảo sát nồng độ muối dịch rót: Khảo sát 4 mức nồng độ muối (2,0%; 2,5%; 3,0%; 3,5%) trên nền gia vị cố định (đường 1%, bột ngọt 1%, ớt băm 1%, tỏi băm 1%, tiêu sọ 0,5%, acid citric 0,05%).
- Khảo sát chế độ xử lý nhiệt: Do sản phẩm có pH = 5,56, nhiệt độ tiệt trùng được lựa chọn là 115°C với 4 chế độ giữ nhiệt: 20 phút (mẫu 597), 25 phút (mẫu 983), 30 phút (mẫu 159) và 35 phút (mẫu 346). Sau khi tiệt trùng, sản phẩm được làm nguội và đưa vào bảo ôn ở nhiệt độ phòng trong 15 ngày trước khi phân tích cảm quan, hóa học và vi sinh (Tổng số vi sinh vật hiếu khí, Escherichia coli, Clostridium botulinum).
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm thu được từ quá trình tối ưu hóa các thông số công nghệ:
- Hiệu suất thu hồi nấm rơm sau khâu làm sạch loại bỏ chân nấm bám đất cát đạt từ 94% đến 96%.
- Phân tích thành phần hóa học nấm rơm tươi: Độ ẩm đạt 89,87%; hàm lượng protein thô đạt 3,5%; hàm lượng chất xơ đạt 1,1%; hàm lượng khoáng đạt 1,02% và hàm lượng chất béo (lipid) là 0,2%.
- Chế độ chần tối ưu: Nhiệt độ chần 100°C trong thời gian 3 phút (kết hợp bổ sung 0,2% $CaCl_2$ và làm nguội tức thì bằng nước đá lạnh 4°C) cho sản phẩm có độ giòn tốt nhất, giữ được màu sắc tự nhiên và hạn chế tổn thất chất dinh dưỡng.
- Nồng độ muối trong dịch sốt: Nồng độ muối 2,5% cho điểm đánh giá cảm quan cao nhất qua phép thử so hàng, tạo vị mặn ngọt hài hòa khi kết hợp cùng các gia vị phụ trợ.
- Chế độ tiệt trùng tối ưu: Đối với đồ hộp chay hỗn hợp nấm rơm và rau củ có khối lượng tịnh 350g, công thức tiệt trùng tối ưu được xác định là:
$$\frac{20 - 30 - 35}{115^\circ C}$$
(Thời gian nâng nhiệt lên 115°C là 20 phút; thời gian giữ nhiệt ở 115°C là 30 phút; thời gian hạ nhiệt làm nguội về dưới 40°C là 35 phút).
- Đánh giá chất lượng thành phẩm sau 15 ngày bảo ôn: Hộp sắt tây giữ nguyên trạng thái phẳng, lớp vecni bên trong không bị bong tróc hay ăn mòn; sản phẩm đạt độ an toàn tuyệt đối về mặt vi sinh vật (không phát hiện Clostridium botulinum, kiểm soát đạt chuẩn tổng số vi sinh vật hiếu khí và E. coli theo quy định an toàn vệ sinh thực phẩm).
Chương 4: Kết luận
Chương kết luận tổng hợp lại toàn bộ các chỉ tiêu kỹ thuật đã xây dựng thành công trong quy trình sản xuất đồ hộp chay từ nấm rơm, cà rốt và bắp non; khẳng định tính khả thi của quy trình công nghệ ở quy mô phòng thí nghiệm và mở ra tiềm năng ứng dụng vào thực tế sản xuất chế biến thực phẩm đóng hộp.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể thông qua thực nghiệm, phản ánh chính xác các thông số công nghệ cần thiết cho quy trình sản xuất đồ hộp chay hỗn hợp:
| Hạng mục thông số |
Giá trị thực nghiệm xác định trong nghiên cứu |
| Hiệu suất thu hồi nấm rơm sau làm sạch |
94 ÷ 96% |
| Độ ẩm nấm rơm tươi |
89,87% |
| Hàm lượng protein nấm rơm tươi |
3,5% |
| Hàm lượng xơ nấm rơm tươi |
1,1% |
| Hàm lượng khoáng nấm rơm tươi |
1,02% |
| Hàm lượng chất béo (lipid) nấm rơm tươi |
0,2% |
| Chế độ chần nguyên liệu |
Nhiệt độ 100°C trong 3 phút, bổ sung 0,2% $CaCl_2$, tỷ lệ nguyên liệu:nước là 5:1 |
| Nồng độ muối trong dung dịch nước sốt |
2,5% (trên nền 1% đường, 1% bột ngọt, 1% ớt, 1% tỏi, 0,5% tiêu, 0,05% acid citric) |
| pH của hỗn hợp đồ hộp chay |
5,56 |
| Chế độ tiệt trùng hộp sắt tây 350g |
$\frac{20 - 30 - 35}{115^\circ C}$ (nâng nhiệt 20 phút, giữ nhiệt 30 phút, hạ nhiệt 35 phút) |
| Tiêu chuẩn an toàn vi sinh vật |
Âm tính với Clostridium botulinum, đạt giới hạn cho phép về vi sinh vật hiếu khí và E. coli sau 15 ngày bảo ôn |
Các giải pháp kỹ thuật do tác giả đề xuất:
- Ứng dụng dung dịch $CaCl_2$ nồng độ 0,2% trong công đoạn chần kết hợp làm lạnh nhanh bằng nước lạnh 4°C để tạo cấu trúc giòn cứng cho mô nấm và rau củ, ngăn ngừa hiện tượng nhũn nát khi gia nhiệt ở nhiệt độ cao.
- Khống chế tỷ lệ bắp non ở mức 10% nhằm tạo hương thơm dịu nhẹ, tránh tình trạng bắp non sau tiệt trùng tỏa mùi nồng lấn át hương vị đặc trưng của nấm rơm.
- Thiết lập công thức dịch rót chứa 0,05% acid citric nhằm ngăn chặn triệt để phản ứng hóa nâu của enzyme polyphenoloxidase, giúp sản phẩm giữ được màu sắc tự nhiên mà không làm biến đổi vị giác tổng thể.
Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu của đề tài:
- Về mặt khoa học: Thiết lập quy trình công nghệ hoàn chỉnh với các thông số nhiệt và tỷ lệ phối liệu chuẩn xác cho hỗn hợp nấm rơm, cà rốt và bắp non; cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực nghiệm cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo về chế biến đồ hộp từ nấm nhiệt đới có pH > 4,2.
- Về mặt thực tiễn: Góp phần giải quyết bài toán hư hỏng sau thu hoạch của nguồn nguyên liệu nấm rơm dồi dào tại Việt Nam, nâng cao giá trị gia tăng cho nông sản trong nước và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm đồ hộp chay an toàn, tiện lợi cho người tiêu dùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu thực nghiệm:
- Nghiên cứu mới dừng lại ở quy mô phòng thí nghiệm và xưởng thực nghiệm với thiết bị gián đoạn (nồi hấp ALP CL-32L, máy ghép mí bán tự động GT4A1), chưa tiến hành khảo nghiệm trên dây chuyền công nghiệp liên tục.
- Khảo sát độ ổn định và an toàn của sản phẩm mới chỉ thực hiện trong thời hạn bảo ôn 15 ngày ở nhiệt độ phòng, chưa theo dõi biến thiên chất lượng cảm quan và vi sinh trong thời gian lưu trữ dài hạn (3 đến 6 tháng hoặc 1 năm).
- Đề tài chỉ áp dụng trên một quy cách bao bì duy nhất là hộp sắt tây tráng vecni kích thước đường kính 9,6 cm, chiều cao 5,7 cm (khối lượng tịnh 350g), chưa khảo sát các loại bao bì chịu nhiệt khác như lọ thủy tinh hay túi nhôm retort pouch.
- Hướng mở tiếp theo bao gồm việc đánh giá sự suy giảm các vitamin nhạy cảm với nhiệt (vitamin B1, B2, C) trong quá trình tiệt trùng kéo dài và tính toán chi tiết bài toán chi phí kinh tế khi triển khai sản xuất đại trà.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Nông sản Sau thu hoạch làm tài liệu nghiên cứu về kỹ thuật chế biến rau quả đóng hộp và đồ hộp thực phẩm chay.
- Cán bộ kỹ thuật phòng R&D tại các doanh nghiệp chế biến đồ hộp trong việc tham khảo các thông số công nghệ thực tế: tỷ lệ phối trộn gia vị dịch rót, nồng độ muối 2,5%, chế độ chần nguyên liệu nấm rơm bằng $CaCl_2$ 0,2% và công thức tính toán tiệt trùng nhiệt độ cao cho thực phẩm có pH > 4,2.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: Hệ thống bảng số liệu đối chiếu thành phần hóa học của nấm rơm với các loại nấm khác; quy trình thực nghiệm chần và làm nguội tức thì để chống biến màu nấm; phương pháp bố trí thí nghiệm cảm quan bằng phép thử so hàng kết hợp thang Hedonic 9 điểm và xử lý số liệu bằng SPSS.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao nghiên cứu lại chọn nhiệt độ tiệt trùng cho sản phẩm ở 115°C mà không áp dụng mức nhiệt dưới 100°C?
Sản phẩm đồ hộp chay từ hỗn hợp nấm rơm và rau củ có chỉ số pH đo được là 5,56. Theo nguyên lý công nghệ đồ hộp, thực phẩm có pH $\ge$ 4,2 thuộc nhóm ít chua, là môi trường thuận lợi cho nha bào của vi khuẩn kỵ khí sinh độc tố nguy hiểm Clostridium botulinum phát triển. Do nha bào Cl. botulinum chịu được nhiệt độ 100°C trong thời gian rất dài (lên đến 330 phút) nhưng bị tiêu diệt ở 115°C trong 10 phút, nên bắt buộc phải chọn nhiệt độ tiệt trùng từ 100°C trở lên (cụ thể tác giả chọn 115°C) để vừa đảm bảo an toàn tuyệt đối, vừa tránh gia nhiệt kéo dài làm phá hủy cấu trúc rau củ.
2. Vì sao tỷ lệ bắp non trong thí nghiệm phối trộn nguyên liệu lại được cố định ở mức 10%?
Qua khảo sát thực nghiệm sơ bộ, tác giả nhận thấy bắp non sau quá trình xử lý nhiệt tiệt trùng tỏa ra mùi thơm rất nồng. Nếu tỷ lệ bắp non chiếm phần lớn trong hỗn hợp sẽ lấn át hoàn toàn hương thơm nhẹ tự nhiên của nguyên liệu chính là nấm rơm. Do đó, tác giả quyết định cố định tỷ lệ bắp non ở mức 10% trong tất cả các công thức để vừa tạo hương thơm hài hòa, vừa giữ được mùi vị đặc trưng của nấm rơm.
3. Hóa chất $CaCl_2$ và acid citric giữ vai trò kỹ thuật gì trong quy trình chế biến?
Trong công đoạn chần, $CaCl_2$ được bổ sung với nồng độ 0,2% có tác dụng làm trong nước chần, tạo độ cứng chắc và độ giòn cho mô nấm rơm, giúp quả thể nấm không bị nhũn rách khi xếp hộp và gia nhiệt. Trong khi đó, acid citric (0,05%) bổ sung vào dịch rót đóng vai trò là chất điều chỉnh độ acid, hỗ trợ chống oxy hóa và ức chế enzyme polyphenoloxidase, ngăn chặn quá trình hóa nâu để nấm rơm, cà rốt và bắp non giữ được màu sắc tự nhiên.
4. Công thức tiệt trùng tối ưu cho hộp sắt tây 350g được xác định cụ thể như thế nào?
Công thức tiệt trùng tối ưu cho sản phẩm đồ hộp nấm rơm rau củ 350g là $\frac{20 - 30 - 35}{115^\circ C}$. Trong đó: thời gian nâng nhiệt thiết bị từ 27°C lên 115°C ($A$) là 20 phút; thời gian giữ nhiệt ở 115°C ($B$) là 30 phút; và thời gian hạ nhiệt làm nguội thiết bị về dưới 40°C ($C$) là 35 phút.
5. Kết quả phân tích thành phần hóa học của nấm rơm tươi trong nghiên cứu đạt các chỉ số nào?
Qua phân tích thực nghiệm trên mẫu nấm rơm tươi tại phòng thí nghiệm, tác giả thu được các chỉ số thành phần hóa học gồm: độ ẩm 89,87%, hàm lượng protein thô 3,5%, hàm lượng chất xơ 1,1%, hàm lượng khoáng tổng số 1,02% và hàm lượng chất béo (lipid) 0,2%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền đã nghiên cứu và xây dựng thành công quy trình công nghệ sản xuất đồ hộp chay từ hỗn hợp nấm rơm, cà rốt và bắp non ở quy mô thực nghiệm. Các thông số kỹ thuật cốt lõi đã được chuẩn hóa bao gồm hiệu suất thu hồi nấm rơm đạt 94 ÷ 96%, chế độ chần ở 100°C trong 3 phút với 0,2% $CaCl_2$, nồng độ muối dịch rót 2,5% và công thức tiệt trùng nhiệt độ cao $\frac{20 - 30 - 35}{115^\circ C}$ cho đồ hộp 350g. Thành phẩm sau 15 ngày bảo ôn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn vi sinh vật và đạt giá trị cảm quan tốt, góp phần hoàn thiện cơ sở lý thuyết và cung cấp giải pháp công nghệ giá trị cho việc bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm tại Việt Nam.