MỞ ĐẦU 1. Đặtvấn đề Nông nghiệp là nền kinh tế quan trọng của Việt Nam. Hiện nay canh tác nông nghiệp “xanh sạch” đang trở thành xu hướng của nhiều hộ gia đình và các doanh nghiệp không chỉ riêng Việt Nam mà trên toàn thế giới. Nông nghiệp “xanh sạch” là mô hình nông nghiệp vừa đáp ứng được nhu cầu lương thực của người dân vừa không gay ảnh hưởng tới môi trường va sức khoẻ.
Hướng tới sử dụng các chế phẩm sinh học, biện pháp sinh học, sử dụng và nhân nuôi các loài thiên địch tiêu diệt sâu hại nhằm ít tác động đến môi trường tự nhiên. Tuy nhiên, rất có ít các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp áp dụng công nghệ như nhân nuôi, nhập khâu và sử dụng thiên địch. Việt Nam đang có Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng mía đường Thành Thành Công (Tây Ninh), Da Lạt Hasfram (Lâm Đồng) dang sản xuất các loại côn trùng thiên địch như: ong mắt đỏ, nhện bắt mdi, bọ xít hoa gai. Hằng năm, trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam và các nước trên thế giới sâu bệnh, cỏ dại (gọi chung là dịch hại) là mối đe doạ lớn và nếu không được tổ chức phòng trừ tốt chúng có thé gây tốn thất nghiêm trọng về năng suất cây trồng, chat lượng nông sản.
Để phòng trừ các loại sinh vật gây hại nói trên, các nhà khoa học đã áp dụng nhiều biện pháp khác nhau. Trong đó, biện pháp dùng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), các hoá chất và thuốc trừ sâu được sử dụng rộng rãi để tiêu diệt côn trùng gây hại nhằm mục đích bảo vệ mùa màng. Tuy nhiên, dư lượng các chất hoá học, thuốc trừ sâu ngắm vào trong đất, di chuyển trong mach nước ngầm va gây ô nhiễm môi trường. Chính vì lý do đó, các nhà khoa học nhà nghiên cứu đã sử dụng các loài thiên địch dé tiêu diệt sâu hại, khống chế mức độ gây hai và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
Ngày nay, sử dụng thiên địch (sinh vật có ích) là một trong những biện pháp sinh học đang được khuyến cáo áp dụng trong thực tiễn. Ong mắt đỏ Trichogramma là loài có phố ky chủ rộng, ký sinh trên trứng của các loài thuộc bộ Lepidoptera nhưng nó cũng có thé ký sinh trên trứng của các bộ như Coleoptera hoặc Neuroptera (Wajnberg, 1994). được sử dụng như tác nhân kiểm soát sinh học hơn 30 quốc gia trên thế giới, bao gồm hơn 32 triệu ha đất nông nghiệp và dat lâm nghiệp (Li,1994). Đã có những công trình nghiên cứu về sự ký sinh của ong mắt đỏ từ những năm 1975 dé kiểm soát sâu trên mía, trên bắp, bông, cải 1 bắp, táo, ca chua (Smith, 1996).
Một số nước trên thế giới như An Độ, Thái Lan, Trung Quốc, Mexico đã có nhiều nghiên cứu về sử dụng ong mắt đỏ Trichogramma chilonis kí sinh trên trứng dé phòng trừ sâu hại trên bap, mía, bông và các loại cây rau thành công (Hassan, 1981; Wajnberg, 1994; Wang, 1986). Tai An Độ, khoảng 26 loài đã được báo cáo trong đỏ Trichogramma chilonis được coi là quan trọng hơn với khả năng kiểm soát của mình (Singhe và cvt, 2002). Tại Việt Nam, loài OMD Trichogramma được nhiều nhà nghiên cứu từ những năm 70 nhưng việc bà con nhà nông hiểu và tin tưởng sử dụng chúng thay cho thuốc trừ sâu, chất hoá học thì chưa được biết đến một cách rộng rãi. Để góp phần vào việc thay đổi quan điểm, cái nhìn của người nông dân cũng như tìm hiểu về kha năng nhân nuôi giống ong mắt đỏ Trichogramma tiêu diét sâu hại, đề tài “Nhân nuôi ong mắt đỏ Trichogramma sp.
quy mô phòng thí nghiệm” được thực hiện. Mục tiêu đề tài Tìm kiếm thông số nhân nuôi và lưu trữ ong mắt đỏ Trichogramma sp., đề xuất quy trình nhân nuôi ong mắt đỏ quy mô phòng thí nghiệm. Nội dung thực hiện Định danh loài ong mắt đỏ Trichogramma và nhân nuôi ngài gạo. Đánh giá khả năng kí sinh của ong mắt đỏ 7zichogramma trên bảng trứng ngài gạo.
Khao sát thời gian bảo quản lạnh của ong mắt đỏ Trichogramma đã được ki sinh. CHUONG 2: TONG QUAN TÀI LIEU 2. Giới thiệu chung về giống ong mắt đỏ Trichogramma sp. Vị trí phân loại, thành phần loài và phân bố của giống ong mắt đỏ Trichogramma sp.
Ong mắt đỏ 7richogramma sp. ky sinh thuộc: Giới: Animalia (Động vật) Ngành: Arthropods (Động vật chân đốt) Lớp: Insecta (Côn trùng) Bộ: Hymenoptera (Bộ cánh màng) Họ: Trichogrammatidae Chi: Trichogramma Các loài ong mắt đỏ thuộc giống Trichogramma có thé tan công trên 400 loài sâu hại (William, 1991) vì vậy Trichogramma được coi là nhóm tác nhân sinh vật quan trọng dùng trong biện pháp sinh học phòng trừ sâu hại đặc biệt là sâu bộ cánh vay Lepidoptera trên các cây trồng trong đó có cây bắp (Nagarkatti và Nagaraja, 1977). Đến nay, đã có nhiều nước sử dụng Ong mắt đỏ phòng trừ sâu bệnh hại điển hình là Nga, Philippines, Thái Lan, An Độ (Wang, 1988). Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về phân loại ong Trichogramma và đã định danh được khoảng 100 loài.
Các nghiên cứu về tác động kinh tế cho thấy: Trichogramma phân bỗ rộng trên nhiều loại vật chủ và kí chủ khác nhau, có 18 loài Trichogramma được nhân nuôi dé phòng trừ sâu hại trên 18 triệu ha ở 16 quốc gia (Phạm Văn Lầm, Trần Thanh Tháp, 2000). Theo Laudonia và Viggiani, (1994), Trichogramma gồm 83 chi và 839 loài. Hầu như tất cả các loài Trichogramma là loài kí sinh chính trên trứng của da số các loài côn trùng khác, đặc biệt là những côn trùng trong bộ Lepidoptera, Coleoptera, Thysanoptera, Hymenoptera, Diptera. Nhiều loài 7ichogramma được sử dụng rộng rãi trong kiểm soát sinh học cùa các loài côn trùng gây hại khác nhau và tỷ lệ kí sinh thường có thé lên đến 90%, đặc biệt là côn trùng thuộc bộ Lepidoptera.
Sử dung vật chủ là trứng các ngài mọt kho để các loài thuộc họ Trichogrammatidae kí sinh là một trong những tác nhân kiểm soát sinh học sử dụng rộng rãi nhất. Có 26 họ Trichogrammatide được ghi nhận từ Ấn Độ (Yousuf và 3 Shafee, 1988). Trong số này, có khoảng 250 loài phân bố trên toàn thé giới, Trichogramma pretiosum là loài có phân bé rộng rãi nhất tại Bắc Mỹ và được nghiên cứu trong công tác nhân nuôi trên 18 chi của bộ Lepidoptera, 7: pretiosum là một trong những loài quan trọng nhất trong công tác kiểm soát sâu bệnh hại tại Bắc Mỹ. Trichogrammatidea Girault là một chi quan trọng của Trichogramma phân bố còn nhiều hạn chế vì cho đến nay chỉ có 24 loài được biết đến.
Theo Trương Xuân Lam và ctv (2013), ong mắt đỏ Trichogrammatidae là họ ong ký sinh trên trứng của nhiều loài sâu hại bộ Hymenoptera. Họ ong Trichogramma gồm 70 chi va 400 loài, loài thường được sử dụng trong công tác bảo vệ thực vật ở Việt Nam là các loài: 7. Nhưng trong đó, 3 loài phố biến có mặt ở Việt Nam (7: chilonis, T. dendrolimi) đây là các loài ky sinh trứng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoa số lượng sâu ngoài tự nhiên.
Từ lâu ong Trichogramma được sử dụng nhân nuôi trong phòng thí nghiệm sau đó đem thả ra đồng ruộng và có khả năng kiểm soát sâu hại ngay từ giai đoạn trứng sâu với ưu điểm tuyệt đối an toàn cho con người, an toàn cho môi trường, hạn chế thấp nhất việc sử dụng thuốc trừ sâu. Vòng đời, phố ký chủ và khả năng sinh sản Theo Knot (1974), thời gian sống va sức sinh sản là một đặc tính quan trọng của ong mắt đỏ Trichogramma. Giải quyết tốt van đề này có ý nghĩa quan trọng trong việc điều chỉnh số lượng côn trùng nhân nuôi. Chính vì vậy có nhiều tác giả quan tâm đến nghiên cứu đến van đề nay.
Yếu tố tác động trực tiếp tới nhóm ong Trichogramma là trừng vật chủ. Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về sự ảnh hưởng của trứng vật chủ lên chất lượng trứng ong Trichogramma (Wacker và ctv, 1987; Keita, 1988). Các tác gia cho rang tỷ lệ về số lượng trứng vật chủ có ảnh hưởng đến tỷ lệ ký sinh, đến số lượng ong trưởng thành và khả năng sống ở thế hệ tiếp theo. Những yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của nhóm ong Trichogramma Thời gian phát triển của ong Trichogramma trong trứng vật chủ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó rõ nhất là yếu tô nhiệt độ.
Vấn đề này đã được nghiên cứu khá chỉ tiết bởi nhiều tác giả (Nadeem va ctv, 2010). Các tác giả cho rang thời gian phát triển ở nhiệt độ nhất định là một hằng số đối với mỗi loài và nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn tới thời gian sống và khả năng sinh san của ong trưởng thành. 4 Ảnh hưởng của nhiệt độ trên hầu hết các loài 7irichogramma trong một phạm v1 xác định (9 đến 30°C) là yếu tố liên quan trực tiếp đến khả năng sinh sản và giới tính của con trưởng thành nhưng tỷ lệ nghịch với tuổi thọ (Cônsoli và Parra, 1995). Tuy nhiên có một số báo cáo chỉ ra rằng nhiệt độ thấp hơn thích nghi với một số loài Trichogramma (Attaran, 2002; Miura va Kobayashi, 1993).
Theo nghiên cứu của Knot va ctv (1974), thức ăn bổ sung là một trong những yếu tô ảnh hưởng rõ rệt đến đời sông, kha năng sinh san. Theo Đặng Văn Mạnh (2004), khi trứng ngài gạo được ong mắt đỏ Trichogramma kí sinh nếu không bảo quản lạnh thì có khả năng vũ hoá cao hơn, thời gian vũ hoá của loài ong 7richogramma phụ thuộc vào nhiệt độ phòng nuôi. Nhiệt độ phòng nuôi cao, thời gian vũ hoá ngắn và ong sẽ vũ hoá trễ hơn nếu nhiệt độ phòng nuôi thấp. Thời gian phát dục của ong Trichogramma trong điều kiện bình thường với nhiệt độ 28,8°C là 7 ngày, nếu nhiệt độ hạ thấp xuống 27 — 28°C thì ong sẽ vũ hoá từ 8 — 9 ngày, nếu nhiệt độ hạ thấp còn 23°C thì sau 13 — 15 ngày sau khi trứng bị kí sinh thì ong sẽ vũ hoá.
Theo Trương Xuân Lam và ctv (2013), sử dụng yếu tổ nhiệt độ dé khống chế sự phát dục của loài ong Trichogramma là công việc vô cùng quan trọng trong quá trình nhân nuôi và sử dụng chúng. Khi cần nhân nuôi với số lượng lớn ong ?ichogramma quy trình nhân nuôi ong mắt đỏ thực hiện trong điều kiện 29 — 33°C. Mỗi đợt nhân nuôi ong mắt đỏ thực hiện vòng đời chỉ kéo dai 6 — 7 ngày. Dé bao quản ngắn han (thời gian bao quan 30 — 45 ngay bao quan), quy trình nhân nuôi phải thực hiện trong điều kiện nhiệt độ 12 — 15°C, ở bat kì giai đoạn phát triển nào của ong Trichogramma.
Đối với việc bảo quản đài hạn (trên 45 ngày), quy trình nhân nuôi ở điều kiện nhiệt độ 12°C, trong giai đoạn trưởng thành và đẻ trứng.