NGHIÊN CỨU QUẢN TRỊ THÀNH TÍCH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

Chuyên khảo kinh tế phân tích Nghiên cứu quản trị thành tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

256
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ THÀNH TÍCH

1.1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan

1.2. Các nghiên cứu về quản trị thành tích tại doanh nghiệp

1.3. Các nghiên cứu về quản trị thành tích tại ngân hàng thương mại cổ phần

1.4. Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị thành tích

1.5. Khoảng trống nghiên cứu

1.6. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ THÀNH TÍCH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

1.6.1. Một số khái niệm cơ bản

1.6.2. Quản trị thành tích

1.6.3. Ngân hàng thương mại cổ phần

1.6.4. Nội dung quản trị thành tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần

1.6.5. Hoạch định thành tích

1.6.6. Triển khai quản trị thành tích

1.6.7. Đánh giá thành tích

1.6.8. Xem xét, phản hồi thành tích

1.6.9. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản trị thành tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần

1.6.9.1. Nhận thức của người lao động về mục tiêu của ngân hàng
1.6.9.2. Văn hoá của ngân hàng
1.6.9.3. Truyền thông nội bộ trong ngân hàng
1.6.9.4. Đào tạo trong ngân hàng
1.6.9.5. Hệ thống khen thưởng của ngân hàng
1.6.9.6. Sự cam kết của người lao động

1.6.10. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị thành tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.6.11. Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị thành tích tại các ngân hàng TMCP Việt Nam

1.6.12. Giả thuyết nghiên cứu

1.7. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7.1. Quy trình nghiên cứu

1.7.2. Phương pháp nghiên cứu

1.7.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính
1.7.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

1.7.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.7.3.1. Thu thập dữ liệu thứ cấp
1.7.3.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp

1.7.4. Phương pháp xử lý dữ liệu

1.7.4.1. Chọn mẫu nghiên cứu
1.7.4.2. Xử lý dữ liệu

1.8. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ THÀNH TÍCH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

1.8.1. Sơ lược quá trình phát triển và tổng quan hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.8.1.1. Sơ lược quá trình phát triển của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
1.8.1.2. Tổng quan hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.8.2. Thực trạng quản trị thành tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.8.2.1. Thực trạng hoạch định thành tích
1.8.2.2. Thực trạng triển khai quản trị thành tích
1.8.2.3. Thực trạng đánh giá thành tích
1.8.2.4. Thực trạng xem xét và phản hồi kết quả thành tích
1.8.2.5. Thực trạng xem xét và phản hồi kết quả thành tích tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

1.8.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị thành tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.8.4. Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị thành tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.8.5. Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến quản trị thành tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.8.6. Đánh giá chung về quản trị thành tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.8.6.1. Những thành công
1.8.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân

1.9. HÀM Ý QUẢN TRỊ VỀ QUẢN TRỊ THÀNH TÍCH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM VÀ KẾT LUẬN

1.9.1. Định hướng phát triển và quan điểm, định hướng về quản trị thành tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.9.1.1. Định hướng phát triển tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
1.9.1.2. Quan điểm, định hướng về quản trị thành tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.9.2. Hàm ý quản trị về quản trị thành tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.9.2.1. Hoạch định thành tích
1.9.2.2. Triển khai quản trị thành tích
1.9.2.3. Đánh giá thành tích
1.9.2.4. Xem xét, phản hồi kết quả thành tích

1.9.3. Một số kiến nghị

1.9.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
1.9.3.2. Kiến nghị với Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam (VNBA)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Thành Tích Ngân Hàng TMCP Luận Án

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt, quản trị thành tích ngân hàng (QTTT) nổi lên như một công cụ thiết yếu giúp ngân hàng TMCP Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt động. Luận án này tập trung nghiên cứu QTTT trong môi trường đặc thù của ngành ngân hàng, nơi áp lực về lạm phát, tỷ giá và sự cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài ngày càng gia tăng. QTTT không chỉ giúp tối ưu hóa năng suất làm việc của người lao động mà còn góp phần phát triển đội ngũ lao động chất lượng cao, tạo động lực và sự gắn kết với ngân hàng. Luận án này khẳng định QTTT là yếu tố then chốt để ngân hàng TMCP đạt được mục tiêu chiến lược và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính Việt Nam.

1.1. Tầm quan trọng của Quản trị thành tích Ngân hàng TMCP

Quản trị thành tích ngân hàng đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh. Áp lực từ thị trường tài chính Việt Nam đòi hỏi các ngân hàng phải tối ưu hóa nguồn lực, phát triển đội ngũ nhân viên chất lượng cao và đạt được mục tiêu chiến lược. Quản trị thành tích giúp hiện thực hóa những mục tiêu này bằng cách thiết lập các chỉ số đo lường hiệu quả, tạo động lực làm việc cho nhân viên và xây dựng văn hóa làm việc hiệu quả. Do đó, đầu tư vào quản trị thành tích là một quyết định chiến lược cho ngân hàng TMCP Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

1.2. Mục tiêu và phạm vi Nghiên cứu Quản trị Thành tích Ngân Hàng

Luận án tập trung vào hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị thành tích tại ngân hàng TMCP, phân tích thực trạng và sự tác động của các yếu tố đến quản trị thành tích. Đối tượng nghiên cứu là quản trị thành tích tại các ngân hàng TMCP Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các khái niệm, nội dung của quản trị thành tích, thực trạng tại một số ngân hàng và ảnh hưởng của các yếu tố tác động. Khảo sát được thực hiện trên CBQL và chuyên viên tại các ngân hàng TMCP ở Hà Nội, nhằm thu thập dữ liệu thực tế về quản trị thành tích.

II. Vấn Đề Thách Thức Quản Trị Thành Tích Ngân Hàng TMCP VN

Mặc dù có vai trò quan trọng, quản trị thành tích tại các ngân hàng TMCP Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một số vấn đề nổi cộm bao gồm: thiếu chính sách cụ thể, áp lực thành tích cao dẫn đến hành vi tiêu cực, và phản hồi thành tích chưa hiệu quả. Những thách thức này kìm hãm khả năng khai thác tối đa tiềm năng của người lao động và ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Luận án này đi sâu phân tích những vấn đề này, xác định nguyên nhân gốc rễ và đề xuất giải pháp khắc phục, nhằm xây dựng hệ thống quản trị thành tích hiệu quả và bền vững cho ngân hàng TMCP.

2.1. Thiếu Chính sách và Quy trình chuẩn về QTTT Ngân hàng

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt các chính sách và quy trình chuẩn về quản trị thành tích tại nhiều ngân hàng TMCP. Điều này dẫn đến sự thiếu nhất quán trong việc đánh giá, ghi nhận và khen thưởng thành tích, gây ra sự bất mãn và giảm động lực làm việc của nhân viên. Cần xây dựng một khung chính sách rõ ràng, minh bạch và công bằng, đảm bảo mọi nhân viên đều được đánh giá dựa trên các tiêu chí khách quan và được ghi nhận xứng đáng với đóng góp của mình.

2.2. Áp lực KPI và Hệ lụy Tiêu cực đến hiệu quả hoạt động

Áp lực quá lớn từ các chỉ tiêu KPI có thể dẫn đến những hành vi tiêu cực, ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp và sự phát triển bền vững của ngân hàng. Nhân viên có thể gian lận, lách luật hoặc bỏ qua các quy trình kiểm soát rủi ro để đạt được mục tiêu ngắn hạn. Quản trị thành tích cần cân bằng giữa áp lực và động lực, đảm bảo các chỉ tiêu được thiết lập một cách hợp lý, khuyến khích sự sáng tạo và tuân thủ các chuẩn mực đạo đức.

2.3. Phản hồi Thành Tích Vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục

Phản hồi thành tích đóng vai trò quan trọng trong việc giúp nhân viên nhận biết điểm mạnh, điểm yếu và cải thiện hiệu suất làm việc. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng TMCP chưa thực hiện phản hồi một cách hiệu quả. Phản hồi thường mang tính chung chung, không cụ thể hoặc diễn ra quá muộn. Cần xây dựng quy trình phản hồi thường xuyên, mang tính xây dựng và tập trung vào việc phát triển năng lực cho nhân viên. Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng TMCP cần dựa trên cả định lượng và định tính.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Hoàn Thiện Quản Trị Thành Tích

Luận án sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích thực trạng quản trị thành tích tại các ngân hàng TMCP. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu các chuyên gia và nhà quản lý để thu thập thông tin chi tiết về quy trình, chính sách và các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị thành tích. Nghiên cứu định lượng sử dụng khảo sát bảng hỏi để thu thập dữ liệu từ một mẫu lớn nhân viên, sau đó phân tích thống kê để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến hiệu quả quản trị thành tích.

3.1. Nghiên Cứu Định Tính Phỏng vấn chuyên gia và nhà quản lý

Phỏng vấn sâu các chuyên gia và nhà quản lý giúp thu thập thông tin chi tiết về các quy trình, chính sách và yếu tố ảnh hưởng đến quản trị thành tích tại ngân hàng TMCP. Các câu hỏi tập trung vào việc xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) của hệ thống quản trị thành tích hiện tại, cũng như các giải pháp khả thi để cải thiện hiệu quả. Thông tin thu thập được từ phỏng vấn định tính là cơ sở để xây dựng bảng hỏi khảo sát định lượng.

3.2. Nghiên Cứu Định Lượng Khảo sát và Phân tích Thống Kê

Khảo sát bảng hỏi được thực hiện trên một mẫu lớn nhân viên tại các ngân hàng TMCP để thu thập dữ liệu về nhận thức, thái độ và hành vi liên quan đến quản trị thành tích. Các câu hỏi được thiết kế để đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên, sự gắn kết với ngân hàng, và hiệu quả của các chính sách khen thưởng, đào tạo và phát triển. Dữ liệu thu thập được sau đó được phân tích thống kê để xác định các yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả quản trị thành tích.

IV. 3 Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Trị Thành Tích TMCP

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị thành tích tại các ngân hàng TMCP Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào việc xây dựng chính sách rõ ràng, công bằng, thiết lập chỉ tiêu KPI hợp lý, tăng cường phản hồi và đào tạo, cũng như xây dựng văn hóa làm việc hiệu quả. Việc triển khai các giải pháp này sẽ giúp ngân hàng TMCP khai thác tối đa tiềm năng của nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường.

4.1. Xây dựng Chính Sách Quản Trị Thành Tích Minh Bạch Công Bằng

Xây dựng chính sách quản trị thành tích cần đảm bảo tính minh bạch, công bằng và dễ hiểu đối với tất cả nhân viên. Chính sách nên quy định rõ các tiêu chí đánh giá, quy trình phản hồi và các hình thức khen thưởng, kỷ luật. Ngoài ra, cần đảm bảo rằng chính sách được áp dụng một cách nhất quán và không thiên vị. Điều này sẽ tạo niềm tin và sự công bằng trong đội ngũ nhân viên, từ đó thúc đẩy tinh thần làm việc và sự gắn kết.

4.2. Thiết lập KPIs hợp lý và phù hợp với Ngân Hàng TMCP

KPIs cần được thiết lập một cách hợp lý, phù hợp với mục tiêu chiến lược của ngân hàng và năng lực của nhân viên. Các chỉ tiêu nên mang tính thách thức nhưng vẫn có thể đạt được, khuyến khích nhân viên nỗ lực hết mình nhưng không tạo ra áp lực quá lớn. Cần có sự tham gia của nhân viên trong quá trình thiết lập KPIs, đảm bảo rằng họ hiểu rõ mục tiêu và có trách nhiệm thực hiện.

4.3. Tăng Cường Phản Hồi Thường Xuyên và Mang Tính Xây Dựng

Phản hồi cần được thực hiện thường xuyên, kịp thời và mang tính xây dựng. Người quản lý nên cung cấp phản hồi cụ thể về điểm mạnh, điểm yếu và các lĩnh vực cần cải thiện của nhân viên. Phản hồi nên tập trung vào việc giúp nhân viên phát triển năng lực và đạt được mục tiêu, không chỉ đơn thuần là phê bình hoặc đánh giá. Tạo kênh trao đổi hai chiều để nhân viên có thể chia sẻ ý kiến và đóng góp vào quá trình quản trị thành tích.

V. Ứng Dụng Quản Trị Thành Tích Kết Quả Nghiên Cứu Thực Tế TMCP

Nghiên cứu này đã khảo sát 408 CBQL và 306 chuyên viên, nhân viên tại các ngân hàng TMCP Việt Nam tại Hà Nội, từ đó đưa ra đánh giá thực trạng quản trị thành tích. Kết quả cho thấy nhiều ngân hàng vẫn còn hạn chế trong việc xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả, minh bạch và công bằng. Một số ngân hàng đã triển khai các mô hình quản trị thành tích tiên tiến, tuy nhiên vẫn cần điều chỉnh để phù hợp với đặc thù của ngành ngân hàng Việt Nam. Nghiên cứu này cung cấp các bằng chứng thực nghiệm để các ngân hàng tham khảo và áp dụng vào thực tế.

5.1 Đánh giá Khách quan Thực trạng Quản trị thành tích tại các ngân hàng

Phân tích sâu sắc thực trạng quản trị thành tích tại các ngân hàng TMCP, làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của tình hình hiện tại. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị thành tích, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện phù hợp với đặc điểm của từng ngân hàng. Cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý ngân hàng trong việc xây dựng và triển khai hệ thống quản trị thành tích hiệu quả.

5.2 Phân tích mức độ Ảnh hưởng của các yếu tố đến Quản trị thành tích

Phân tích và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như văn hóa doanh nghiệp, lãnh đạo, hệ thống khen thưởng, và đào tạo đến hiệu quả quản trị thành tích. Từ đó, ngân hàng có thể tập trung nguồn lực vào các yếu tố quan trọng nhất để cải thiện hiệu suất làm việc của nhân viên và đạt được mục tiêu kinh doanh.

VI. Kết Luận và Tương Lai Quản Trị Thành Tích Ngân Hàng Việt Nam

Luận án này đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị thành tích tại ngân hàng TMCP và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống này. Trong tương lai, quản trị thành tích sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc giúp ngân hàng TMCP Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Việc ứng dụng công nghệ, cá nhân hóa quy trình và xây dựng văn hóa học tập sẽ là những xu hướng quan trọng trong quản trị thành tích của ngành ngân hàng.

6.1. Tóm tắt các hàm ý quản trị và khuyến nghị

Tóm tắt các hàm ý quản trị quan trọng nhất được rút ra từ nghiên cứu, nhấn mạnh các giải pháp cụ thể và khả thi để cải thiện quản trị thành tích tại các ngân hàng TMCP Việt Nam. Đưa ra các khuyến nghị cho Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam để tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các hệ thống quản trị thành tích hiệu quả trong ngành ngân hàng.

6.2. Xu hướng phát triển Quản trị thành tích trong Kỷ nguyên số

Thảo luận về các xu hướng phát triển quản trị thành tích trong kỷ nguyên số, bao gồm ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big Data), và các nền tảng công nghệ mới. Đề xuất các giải pháp để ngân hàng TMCP Việt Nam tận dụng các công nghệ này để nâng cao hiệu quả quản trị thành tích và tạo lợi thế cạnh tranh.

25/04/2025
Nghiên cứu quản trị thành tích tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ THÀNH TÍCH 1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 1. Các nghiên cứu về quản trị thành tích tại doanh nghiệp QTTT là thuật ngữ xuất hiện trong công tác quản trị nhân lực của DN nhằm mục đích cải thiện hiệu suất hoạt động kinh doanh. Trên thế giới, thuật ngữ này được thể hiện bằng một số tên gọi như: “performance management”, “employee performance management”, “performance evaluation”…Tại Việt Nam, phổ biến nhất về thuật ngữ này có thể kể đến như “quản trị thành tích”, “đánh giá thành tích”, “đánh giá thực hiện công việc”, “quản trị hiệu suất”…Tóm lại, dù có sử dụng thuật ngữ nào thì QTTT trong DN chủ yếu được tiếp cận theo 2 góc độ chính như sau: thứ nhất, QTTT là hoạt động ĐGTT làm việc của NLĐ; thứ hai, QTTT là quá trình giúp DN đạt được mục tiêu thông qua việc cải thiện thành tích làm việc của NLĐ 1.

Các nghiên cứu về đánh giá thành tích Với cách tiếp cận này thì QTTT được coi là hoạt động ĐGTT làm việc của NLĐ trong DN. Từ những năm 1920 của thế kỳ trước, trong giai đoạn đầu tiên, ĐGTT xuất hiện dưới hình thức đánh giá xếp hạng để khen thưởng bằng thang điểm bởi Scott và được thực hiện để đánh giá quân nhân trong quân đội Hoa Kỳ, sau đó được sử dụng bởi một số nhà quản lý và giám sát viên để xếp hạng công nhân trong những năm 1920 – 1930 nhằm xác định tiền lương. Cho đến hiện nay, hầu hết các tổ chức hiện đại đều dựa vào một số dạng hệ thống ĐGTT để cung cấp cho NLĐ thông tin phản hồi về thành tích làm việc của họ và giúp DN thực hiện một số quyết định liên quan đến tăng lương và thăng chức (Cleveland, Murphy và Williams, 1989; Landy và Farr, 1980). Đã có những quan điểm cho rằng ĐGTT còn đóng vai trò cốt lõi trong quản trị nhân lực tại các DN (Boswell & Boudreau, 2002; Cardy & Dobbins, 1994; Judge & Ferris, 1993).

Một số luận điểm về ĐGTT đã được phát biểu như sau: ĐGTT nhân viên hay còn gọi ĐGTT là công tác đo lường kết quả đạt được và đánh giá năng lực làm việc của NLĐ trong một giai đoạn nhất định. ĐGTT là hệ thống nhằm đánh giá kết quả đầu ra của NLĐ mà còn là đánh giá cả phương pháp mà nhân viên thực hiện công việc (Armstrong, 2006). Nguyễn Hữu Thân (2008) định nghĩa“ĐGTT là một hệ thống chính thức duyệt xét và đánh giá sự hoàn thành công tác của một cá nhân theo định kỳ.”Grote (2002) thì cho rằng ĐGTT là đo lường cả kết quả và hành vi và cụ thể đó là đánh giá trách nhiệm, kết quả then chốt, năng lực của NLĐ. Do đó, ĐGTT giúp NLĐ không chỉ phấn đấu đạt kết quả cụ thể mà còn nhằm cải thiện năng lực của họ.

ĐGTT mang đến những thông tin phản hồi về thành tích của NLĐ, 8 khuyến khích cải thiện thành tích, làm tiền đề cho trả lương, thăng tiến và nhiều mục đích khác (Grote, 2002). Nhìn nhận trên khía cạnh quá trình thì ĐGTT là tiến trình đánh giá hành vi và kết quả của NLĐ trong hiện tại lẫn quá khứ, với mục đích làm cho các thành viên trong DN thấy được sự khác biệt về thành tích. Ý nghĩa chính của ĐGTT là đưa ra quyết định hành chính mục tiêu như lựa chọn, thăng chức, luân chuyển, khen thưởng, thay thế và những quyết định nhân sự khác (Heyel, 1958; DeVries, Morrison và cộng sự, 1981; Bratton và Gold, 2012). ĐGTT thường chủ yếu phục vụ cho mục đích kỷ luật thay vì mục đích phát triển và khuyến khích (Meyer-Sahling, 2012).

Cùng quan điểm, DeNisi và Pritchard (2006), thuật ngữ ĐGTT nhắc đến các phương thức và quy trình được sử dụng bởi các DN để đánh giá mức độ hoàn thành kết quả công việc của NLĐ. Quy trình này chủ yếu bao gồm đo lường kết quả làm việc của NLĐ với kế hoạch và phản hồi cho họ những thông tin về thông số đo lường kết quả lẫn chất lượng công việc. Theo Lê Quân (2008), “ĐGTT là quá trình cung cấp các thông tin về quá trình thực hiện công việc của cán bộ nhân viên trong một kỳ kinh doanh nhất định. Kết quả ĐGTT cho phép làm rõ mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân và đơn vị”.

ĐGTT cho phép làm rõ hoàn thành hay không hoàn thành nhiệm vụ bởi nguyên nhân nào, tâm tư, nguyện vọng của CBNV. Qua đây làm nền tảng để đề xuất kế hoạch làm việc và mục tiêu phát triển bản thân NLĐ trong chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Tai (2019) thì cho rằng “ĐGTT là một quá trình đánh giá hành vi và thành tích của cá nhân trong quá khứ và hiện tại để phân biệt giữa các thành viên trong tổ chức. Mục đích chính của ĐGTT là đưa ra các quyết định quản trị có tính khách quan hơn như tuyển chọn, đề bạt, thuyên chuyển, thù lao, sa thải,…”.

Mai Thanh Lan (2019) định nghĩa “đánh giá thực hiện công việc hay ĐGTT là quá trình thu nhận và xử lí thông tin nhằm đo lường quá trình và kết quả thực hiện công việc của các bộ phận và cá nhân NLĐ tại DN trong một khoảng thời gian nhất định”. Tóm lại, ĐGTT được cho là xoay quanh hoạt động đo lường, phản ánh kết quả làm việc của NLĐ và sử dụng các kết quả đo lường làm tiền đề để thực hiện một số tác nghiệp quản trị nhân lực như trả công, đào tạo, thay thế, phát triển … và ĐGTT và những mục tiêu chiến lược của DN có liên kết chặt chẽ. Hoạt động này chỉ diễn ra vào một vài thời điểm trong một kỳ kinh doanh và tập trung chủ yếu vào cá nhân NLĐ. Bên cạnh một số nghiên cứu về lý luận, những nghiên cứu về thực tiễn về ĐGTT cũng thể hiện rõ các thành phần và vai trò của hoạt động này, đặc biệt trong việc nâng cao kết quả thành tích công việc của NLĐ.

Những nghiên cứu tại Việt Nam về chủ đề này, tiêu biểu là những nghiên cứu của Bùi Thị Thanh (2011), Nguyễn Đăng Quang (2015), Nguyễn Xuân Minh (2019),… các tác giả chú trọng vào tìm hiểu và 9 vận dụng KPI vào quy trình ĐGTT tại một số loại hình DN tại Việt Nam. Trong đó nhấn mạnh đến mục tiêu của hoạt động đánh giá, các chỉ số đo lường kết quả, thời gian đánh giá, những thành phần tham gia vào đánh giá và sử dụng kết quả ĐGTT. Các nghiên cứu ngoài nước tiêu biểu có một số nghiên cứu như của Dangol (2021) cho rằng ĐGTT bao gồm các bước như thiết lập các tiêu chuẩn đánh giá, tiến hành đánh giá kết quả làm việc của CBNV, so sánh kết quả đạt được với tiêu chuẩn, đưa ra những điều chỉnh để giải quyết vấn đề về kết quả công việc, sử dụng kết quả đánh giá cho một số tác nghiệp quản trị nhân lực. Thông qua việc điều tra khảo sát 120 nhân viên trong ngành công nghiệp dịch vụ của Nepal với phân tích tương quan Pearson, tác giả cho rằng quá trình ĐGTT và bản thân người đánh giá tác động đến động lực và thành tích làm việc của NLĐ.

Đánh giá công bằng về thành tích của NLĐ sẽ có thể gia tăng tinh thần làm việc của họ. Hai tác giả Yee và Chen (2009) với tiếp cận về ĐGTT theo các giai đoạn trong năm đã chia hoạt động ĐGTT làm 3 giai đoạn: trước khi bắt đầu mỗi năm thì nhân viên và quản lý sẽ thảo luận, lên kế hoạch, mục tiêu công việc; thời điểm giữa năm, nhân viên báo cáo về tiến độ của các nhiệm vụ được giao như đã thỏa thuận từ đầu năm và cuối năm, kế hoạch làm việc được sử dụng để ĐGTT của nhân viên theo chu kỳ năm. Bằng việc dùng phương pháp nghiên cứu fuzzy logic (Logic mờ) tại các công ty công nghệ của Malaysia, các tác giả cho rằng ĐGTT của NLĐ là quan trọng trong việc tác nghiệp về nhân lực và ảnh hưởng lớn đến việc duy trì và phát triển đội ngũ NLĐ chất lượng. Tuy nhiên vấn đề đánh giá vẫn gặp phải một số cản trở khi cấp trên có thể có xu hướng đánh giá hiệu suất làm việc của cấp dưới mình một cách không chính xác và tùy tiện.

Để cải thiện điều này, hệ thống ĐGTT cần có các tiêu chí đánh giá rõ ràng. Saad (2014) với quan điểm cho rằng để ĐGTT đạt được mục tiêu thì các thành phần của hệ thống ĐGTT là đặt mục tiêu, tiêu chí đánh giá, minh bạch trong các quy định, phản hồi, và tham gia của nhân viên giữ vai trò đặc biệt quan trọng và quyết định sự hiệu quả của hệ thống đánh giá. Với mẫu điều tra là 383 làm hướng dẫn viên du lịch trong một số công ty ở Ai Cập có thực hiện 1 lần đánh giá trong năm trở lên. Phân tích kết quả thể hiện các tiêu chí ĐGTT tác động lớn đến hệ thống ĐGTT về mức độ hiệu quả khi sự đa dạng trong bộ tiêu chí giảm bớt cảm giác bất bình đẳng của nhân viên trong giai đoạn đánh giá.

Hơn nữa, phương diện có thể tạo ra một cảm giác hài lòng với giai đoạn đánh giá. Thêm vào đó, ĐGTT tốt sẽ tạo ra cảm giác công bằng, kích thích cải thiện hiệu quả công việc và tăng cường sự hài lòng của NLĐ. Ngoài ra, quan điểm của Plessis & Niekerk (2017) cho rằng để ĐGTT được thực hiện tốt nhằm thúc đẩy hiệu quả tác nghiệp của NLĐ còn phải kể đến vai trò của các CBQL và thái độ của NLĐ đối với cả hệ thống ĐGTT từ khâu xác định mục tiêu cho đến khi kết thúc một chu kỳ đánh giá thông qua khám phá tại các DN ở Ấn Độ và 10 Châu Phi. Khoury và Analoui (2004) trong bài báo đã chú trọng vào việc thiết kế mô hình ĐGTT tại các tổ chức giáo dục đại học công lập Palestine bằng việc sử dụng mô hình SOFIA chia thành các giai đoạn: thiết lập các nguyên tắc cơ bản - tiêu chuẩn (S); Đánh giá phi chính thức liên tục (O); Đánh giá chính thức (F); Phỏng vấn (I) và hành động điều chỉnh (A).

Các tác giả đã tìm hiểu việc sử dụng mô hình này vào quá trình ĐGTT tại 5 trường đại học công lập lớn tại Palestine và kết quả phản ánh rằng mô hình này đem đến nhiều lợi ích trong việc giảm bớt đi sự bất mãn về sự thiếu công bằng trong đánh giá truyền thống trước đây tuy vẫn xuất hiện những rào cản trong việc mô hình có thể được áp dụng một cách hiệu quả. Những rào cản này bao gồm các khía cạnh văn hóa, chính trị và tài chính của quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ