Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Chinh thực hiện. Công trình nghiên cứu có cấu trúc hoàn chỉnh, giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở (THCS) theo định hướng dạy học hợp tác.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sự phát triển kinh tế - xã hội đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm hình thành ở người học các năng lực mới: năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, năng lực thích ứng và làm việc nhóm. Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Ngữ văn giữ vai trò cốt lõi trong việc bồi dưỡng tư tưởng, nhân cách, thẩm mỹ và phát triển năng lực giao tiếp ngôn ngữ cho học sinh.
Tại thành phố Hà Nội – trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa với quy mô 607 trường THCS, chất lượng giáo dục môn Ngữ văn luôn được đặt ở vị trí trung tâm. Tuy nhiên, thực tế dạy và học môn Ngữ văn thời gian qua bộc lộ những hạn chế nhất định: văn hóa đọc chưa phát triển đồng đều, ngôn ngữ giao tiếp của học sinh còn hạn chế, phương pháp dạy học chưa khai thác triệt để vốn sống và kinh nghiệm sẵn có của người học. Việc khắc phục những hạn chế này đòi hỏi sự chỉ đạo đồng bộ của các chủ thể quản lý, trực tiếp là Hiệu trưởng trường THCS. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học môn Ngữ văn hoặc dạy học hợp tác, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về quản lý dạy học môn Ngữ văn ở cấp THCS theo tiếp cận hợp tác trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về dạy học và quản lý dạy học (QLDH) môn Ngữ văn ở các trường THCS theo tiếp cận hợp tác, đề xuất các biện pháp QLDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác, nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn học và chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Xây dựng cơ sở lý luận về QLDH môn Ngữ văn ở các trường THCS theo tiếp cận hợp tác.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học và QLDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp QLDH môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác.
- Tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp đã đề xuất.
Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo tiếp cận hợp tác phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó QLDH giữ vai trò quan trọng. Quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục. Nếu chủ thể quản lý nâng cao nhận thức cho các đối tượng về dạy học hợp tác; chỉ đạo giáo viên môn Ngữ văn coi trọng khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm đã có của học sinh vào tự lực hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân, đồng thời phát huy tinh thần chia sẻ, giúp đỡ nhau theo sự tổ chức của giáo viên trong dạy học thì sẽ quản lý tốt dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo tiếp cận hợp tác.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào mối quan hệ hợp tác giữa học sinh với học sinh; học sinh với nhóm hoặc lớp; và giáo viên với học sinh. Mối quan hệ hợp tác giữa giáo viên với giáo viên chỉ được đề cập ở khía cạnh liên quan đến đánh giá vốn kiến thức, kinh nghiệm của học sinh. Trọng tâm nghiên cứu là các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng trường THCS.
- Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát 96 cán bộ quản lý (CBQL) gồm Ban giám hiệu, tổ trưởng tổ Ngữ văn các trường THCS và CBQL cấp phòng Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT); 720 giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn tại 36 trường THCS thuộc 6 quận/huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội (3 quận nội thành: Hai Bà Trưng, Hà Đông, Nam Từ Liêm; 3 huyện ngoại thành/vùng bán sơn địa, nông thôn: Chương Mỹ, Mê Linh, Ba Vì; mỗi quận/huyện khảo sát 6 trường).
- Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong luận án được thu thập từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2019 - 2020; các văn bản và báo cáo tổng kết được phân tích từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Lý thuyết về dạy học hợp tác (DHHT) đã được hình thành và phát triển qua nhiều giai đoạn:
- Giai đoạn khởi nguồn và phát triển ban đầu: Từ thế kỷ XVIII, Joseph Lancaster và Andrew Bell đã thực nghiệm việc học tập hợp tác nhóm tại Anh. Cuối thế kỷ XIX tại Mỹ, Francis Parker nghiên cứu và áp dụng DHHT, khẳng định học sinh phát triển năng lực tốt nhất khi việc học mang tính chia sẻ. John Dewey nghiên cứu và thực nghiệm lớp học hợp tác như hiện thân của nền dân chủ. Albert Bandura đề xuất thuyết học tập xã hội, chỉ ra rằng khi các cá nhân cùng hướng tới mục tiêu chung, sự phụ thuộc lẫn nhau sẽ thúc đẩy hoạt động đạt hiệu quả. Jean Piaget phát triển học thuyết "Sự giải quyết mâu thuẫn", sắp xếp cặp học sinh có quan điểm đối lập cùng giải quyết vấn đề. L. Vygotsky (1997) nhấn mạnh tầm quan trọng của sự tương tác giữa người học với môi trường văn hóa, giữa các học sinh và sự hợp tác với giáo viên. A. Makarenko đề xuất nguyên tắc giáo dục trong tập thể và thông qua tập thể "tiếp xúc" / "cơ sở".
- Nghiên cứu về cấu trúc và kỹ năng hợp tác: David W. Johnson và Roger T. Johnson (1975) phân tích bản chất, đặc điểm và cấu trúc của học tập hợp tác so với học tập tranh đua và cá nhân. Romiszowski (1981) phân loại kỹ năng hợp tác thành 7 nhóm; Schmuck và Runkel (1985) chia thành 6 kỹ năng cơ bản. Jean-Marc Denomme và Madeleine Roy (2000) xây dựng mô hình sư phạm tương tác dựa trên mối quan hệ giữa người học, người dạy và môi trường. Các tác giả Brown và Palincsar (1989), Renkl (1995), Rosenshine và Meister (1994), Devries, E. Cohen, Glasser, Raja Roy Singh tiếp tục mở rộng mô hình và chiến lược dạy học nhóm.
- Nghiên cứu dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn: Rez Z.IA chủ biên công trình "Teaching literature - Giảng dạy văn học"; các nghiên cứu của P.Clarắc, Guy Palmad, V.G Kasurin, Louise M. Rosenblatt ("Literature: The Reader's Role"), Richard Beach và James Marshall ("Teaching literature at high school"). Harvey Daniels nghiên cứu vòng tròn thảo luận văn chương, thiết kế hệ thống Role Sheets (phiếu phân vai) nhằm cụ thể hóa trách nhiệm của từng cá nhân và tạo sự phụ thuộc tích cực trong nhóm học văn.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Về lý luận dạy học hợp tác: Đặng Thành Hưng (2002) phân tích khái niệm DHHT và nhóm hợp tác; Vũ Lệ Hoa (2003) nghiên cứu phương pháp sư phạm tương tác; Nguyễn Hữu Châu (2004) phân loại 3 dạng nhóm hợp tác (chính thức, không chính thức, nền tảng) và các kỹ thuật dạy học theo cặp; Lê Văn Tạc (2005, 2014) nghiên cứu học hợp tác nhóm; Phan Văn Tỵ (2010) luận giải việc vận dụng DHHT ở bậc đại học; Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2016) hệ thống hóa lý luận dạy học nhóm.
- Về quản lý dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn: Các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Phạm Viết Vượng, Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt nghiên cứu lý luận quản lý trường học và quản lý hoạt động dạy học. Nguyễn Văn Châu (2009) nghiên cứu giải pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường THPT; Đỗ Thanh Cường (2010) nghiên cứu quản lý dạy học đào tạo nghề; Lê Thị Minh Hoa (2015) phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THCS; Trương Thị Thu Yến (2017) nghiên cứu rèn luyện kỹ năng dạy học nhóm cho giáo viên.
- Vận dụng dạy học hợp tác trong môn Ngữ văn: Nguyễn Thanh Bình (1997), Ngô Thị Thu Dung (2001) đề xuất quy trình 4 bước dạy học nhóm; Ngô Ngọc Thu (2007) nghiên cứu hoạt động thảo luận nhóm theo phân môn Ngữ văn; Nguyễn Thị Hồng Nam (2002) với công trình "Tổ chức học hợp tác trong dạy học Ngữ văn" đã xây dựng chi tiết vai trò kiến tạo của giáo viên, quy trình thiết kế các dạng bài tập thảo luận (định hướng, khám phá, củng cố) và kỹ thuật tổ chức thảo luận nhóm; Trần Thế Phiệt và Nguyễn Duy Bình nghiên cứu hợp tác như công cụ kích hoạt vai trò chủ động của học sinh trong tiếp nhận văn học.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy, các công trình trong và ngoài nước đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh về phương pháp dạy học hợp tác hoặc lý luận quản lý giáo dục nói chung. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về quản lý dạy học môn Ngữ văn ở cấp THCS theo tiếp cận hợp tác gắn với đặc thù thực tiễn của các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập hệ thống cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất các biện pháp quản lý mang tính khả thi dành cho CBQL giáo dục cấp cơ sở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các quan điểm tiếp cận
Luận án được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương của Đảng về giáo dục (Nghị quyết số 29-NQ/TW) và Điều lệ trường THCS (Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT). Tác giả vận dụng phối hợp 6 quan điểm tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét dạy học và QLDH môn Ngữ văn như một hệ thống hoàn chỉnh gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, chủ thể dạy, chủ thể học và môi trường giáo dục.
- Tiếp cận lịch sử - lôgíc: Đánh giá quá trình dạy học và quản lý dạy học trong sự vận động, phát triển gắn với bối cảnh xã hội và các giai đoạn đổi mới giáo dục phổ thông.
- Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn tại Hà Nội để tìm ra nguyên nhân, mâu thuẫn và kiểm chứng các biện pháp đề xuất qua khảo nghiệm, thử nghiệm.
- Tiếp cận năng lực: Dựa trên vốn sống, kinh nghiệm, năng lực ngôn ngữ và cảm thụ văn học sẵn có của học sinh THCS để chỉ đạo tổ chức hoạt động học tập.
- Tiếp cận theo chức năng quản lý: Vận dụng các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) vào quá trình quản lý dạy học bộ môn.
- Tiếp cận hợp tác: Coi sự tương tác, phối hợp, chia sẻ giữa học sinh - học sinh, học sinh - nhóm/lớp và giáo viên - học sinh là trung tâm của việc tổ chức và quản lý quá trình dạy học.
Khái niệm công cụ cốt lõi
- Môn Ngữ văn ở trường THCS: Là bộ môn khoa học giảng dạy về ngôn ngữ (tiếng Việt) và các tác phẩm văn chương cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 nhằm hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mỹ và các phẩm chất nhân cách. Chương trình môn Ngữ văn được tích hợp từ 3 phân môn (Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn), lấy 6 kiểu văn bản làm trục đồng quy (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính - công vụ) và cấu trúc theo 2 vòng đồng tâm (vòng 1: lớp 6-7; vòng 2: lớp 8-9).
- Dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác: Là quá trình dạy học có tổ chức, dựa trên sự phân công, phối hợp và chia sẻ nhiệm vụ học tập giữa các học sinh và giữa giáo viên với học sinh, nhằm khai thác vốn sống, rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ và phát huy tính tự lực kết hợp với tinh thần tập thể.
- Quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác: Là chuỗi các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn) đến toàn bộ các thành tố của quá trình dạy học Ngữ văn nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của môn học theo định hướng hợp tác.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các nguồn tài liệu lý luận, văn bản pháp quy, công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Phân tích các văn bản, báo cáo tổng kết của Sở GD-ĐT Hà Nội, các Phòng GD-ĐT và 36 trường THCS từ năm 2016 đến nay.
- Quan sát sư phạm: Dự giờ, quan sát hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh trong giờ học Ngữ văn.
- Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 96 CBQL và 720 giáo viên môn Ngữ văn bằng phiếu trưng cầu ý kiến với thang đo chuẩn hóa.
- Phỏng vấn sâu và tọa đàm: Trao đổi với chuyên viên Sở/Phòng GD-ĐT, CBQL trường học, giáo viên, học sinh và phụ huynh để kiểm chứng thông tin định lượng.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của các nhà khoa học giáo dục về khung lý luận và hệ thống biện pháp đề xuất.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của hệ thống biện pháp trên diện rộng; tiến hành thử nghiệm dạy học có tác động qua 2 đợt (so sánh giữa Lớp thử nghiệm - LTN và Lớp đối chứng - LĐC) tại trường THCS trên địa bàn quận Hà Đông.
- Phương pháp hỗ trợ: Vận dụng toán thống kê trong khoa học giáo dục để xử lý số liệu điều tra thực trạng và kết quả thử nghiệm sư phạm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:
- Các nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận hợp tác: Phân tích các lý thuyết từ thế kỷ XVIII đến nay, làm rõ cơ sở tâm lý - giáo dục học của dạy học hợp tác, các mô hình học nhóm và hệ thống kỹ năng hợp tác.
- Các nghiên cứu về quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác: Điểm lại các công trình về phương pháp giảng dạy văn học (Rez Z.IA, Beach & Marshall, Harvey Daniels, Nguyễn Thị Hồng Nam) và các nghiên cứu về quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng.
- Đánh giá giá trị của các công trình đã tổng quan và xác định các vấn đề luận án tiếp tục giải quyết: Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó về dạy học hợp tác, đồng thời khắc phục khoảng trống về mặt quản lý chuyên sâu đối với môn Ngữ văn THCS tại địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương 2: Cơ sở lý luận của quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở theo tiếp cận hợp tác
Nội dung chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:
- Làm rõ đặc trưng môn Ngữ văn cấp THCS: Là môn học công cụ mang tính thẩm mỹ và nhân văn, tích hợp 3 phân môn, dạy học qua 6 kiểu văn bản với nguyên tắc hàng ngang và đồng tâm.
- Phân tích bản chất của dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác: Người học vừa hoàn thành nhiệm vụ cá nhân vừa tương tác nhóm; giáo viên chuyển từ vai trò truyền thụ một chiều sang vai trò tổ chức, hướng dẫn, cố vấn.
- Xác định nội dung quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác bao gồm: Quản lý xây dựng kế hoạch dạy học; chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học; chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; quản lý hoạt động dạy của giáo viên; quản lý hoạt động học của học sinh; quản lý các điều kiện đảm bảo dạy học; quản lý đánh giá kết quả dạy - học.
- Xác định các yếu tố tác động đến quản lý dạy học môn Ngữ văn: Nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực quản lý của CBQL; trình độ chuyên môn và kỹ năng dạy học hợp tác của giáo viên; thái độ và kỹ năng hợp tác của học sinh) và nhóm yếu tố khách quan (chương trình, tài liệu giáo khoa; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; cơ chế chính sách và môi trường giáo dục của nhà trường, gia đình, xã hội).
Chương 3: Cơ sở thực tiễn quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác
Chương 3 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực trạng tại 36 trường THCS thuộc 6 quận/huyện của thành phố Hà Nội với mẫu 96 CBQL và 720 giáo viên môn Ngữ văn.
Danh mục các bảng số liệu khảo sát thực trạng trong luận án:
- Bảng 3.1: Quy mô các trường THCS thành phố Hà Nội
- Bảng 3.2: Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên và phòng học các trường THCS Thành phố Hà Nội
- Bảng 3.3: Tổng hợp số lượng đối tượng khảo sát
- Bảng 3.4: Mức độ đánh giá và số điểm quy ước tương ứng
- Bảng 3.5: Tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về chuẩn bị dạy học môn Ngữ văn của giáo viên ở các trường THCS
- Bảng 3.6: Tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về thực hành bài lên lớp môn Ngữ văn của giáo viên theo tiếp cận hợp tác
- Bảng 3.7: Tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về thực trạng hoạt động học tập môn Ngữ văn của học sinh theo tiếp cận hợp tác
- Bảng 3.8: Tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về xây dựng kế hoạch dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác
- Bảng 3.9: Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác
- Bảng 3.10: Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về thực trạng chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác
- Bảng 3.11: Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác
- Bảng 3.12: Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về thực trạng quản lý hoạt động học tập môn Ngữ văn của học sinh theo tiếp cận hợp tác
- Bảng 3.13: Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về quản lý các điều kiện đảm bảo cho dạy - học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác
- Bảng 3.14: Bảng tổng hợp ý kiến của CBQL, giáo viên về mức độ quản lý đánh giá kết quả dạy - học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác
- Bảng 3.15: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến QLDH môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác
Tổng hợp mẫu khảo sát thực trạng:
| Nhóm khách thể |
Đơn vị / Địa bàn khảo sát |
Số lượng phiếu khảo sát |
| Cán bộ quản lý (CBQL) |
Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn 36 trường THCS và CBQL cấp phòng GD-ĐT thuộc 6 quận/huyện (Hai Bà Trưng, Hà Đông, Nam Từ Liêm, Chương Mỹ, Mê Linh, Ba Vì) |
96 |
| Giáo viên (GV) |
Giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn tại 36 trường THCS khảo sát |
720 |
| Tổng cộng |
6 quận/huyện (mỗi quận/huyện 6 trường THCS) |
816 |
Kết quả khảo sát phản ánh: Đa số CBQL và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của dạy học hợp tác trong môn Ngữ văn. Tuy nhiên, việc chuẩn bị bài giảng và thực hành bài lên lớp theo tiếp cận hợp tác còn lúng túng; hoạt động nhóm của học sinh ở nhiều nơi còn hình thức, chưa phát huy hết tính tự lực cá nhân. Trong công tác quản lý, khâu chỉ đạo đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá hoạt động học nhóm và đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, phòng học chức năng phục vụ dạy học hợp tác vẫn còn nhiều bất cập.
Chương 4: Biện pháp và kiểm chứng các biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác
Chương 4 đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý và tiến hành kiểm chứng khoa học:
- Các biện pháp quản lý đề xuất: Luận án đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ gồm:
- Nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên và học sinh về vị trí, vai trò của dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác.
- Chỉ đạo đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, hướng dẫn giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác và xây dựng các dạng bài tập nhóm phù hợp.
- Chỉ đạo giáo viên khai thác vốn sống, kinh nghiệm thực tiễn của học sinh trong quá trình tổ chức hoạt động học hợp tác.
- Quản lý đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn của học sinh theo hướng kết hợp đánh giá cá nhân và đánh giá hoạt động nhóm.
- Tăng cường đầu tư, quản lý sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng môi trường sư phạm thuận lợi cho hoạt động hợp tác.
Danh mục các bảng số liệu kiểm chứng và thử nghiệm sư phạm:
- Bảng 4.1: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp
- Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
- Bảng 4.3: So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất
- Bảng 4.4: Kết quả thử nghiệm dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác của lần 1
- Bảng 4.5: Kết quả đổi mới PPDH môn Ngữ văn của giáo viên sau tác động thử nghiệm lần 2
- Bảng 4.6: Kết quả đánh giá tính tự lực và tính tập thể của học sinh sau 2 lần tác động thử nghiệm
Tổng hợp kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Kết quả trưng cầu ý kiến từ CBQL và giáo viên cho thấy sự đồng thuận cao; hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đạt mức tương quan thuận chặt chẽ.
- Thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm 2 đợt tại trường THCS thuộc quận Hà Đông. Kết quả đối chiếu giữa Lớp thử nghiệm (LTN) và Lớp đối chứng (LĐC) sau 2 lần tác động chứng minh: Giáo viên ở lớp thử nghiệm đã đổi mới phương pháp dạy học hiệu quả hơn, học sinh nâng cao rõ rệt tính tự lực và tinh thần phối hợp tập thể trong học tập môn Ngữ văn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS theo tiếp cận hợp tác; xác lập các khái niệm công cụ: dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác, quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác ở trường THCS.
- Xác định rõ cấu trúc nội dung quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác và chỉ ra hệ thống các yếu tố chủ quan, khách quan tác động đến quá trình quản lý này trong nhà trường THCS.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá một cách khách quan, toàn diện và có căn cứ khoa học về thực trạng dạy học và thực trạng quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác tại 36 trường THCS đại diện cho các khu vực nội thành, nông thôn và vùng khó khăn của thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2020.
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS theo tiếp cận hợp tác có tính khả thi, phù hợp với đặc thù môn học và thực tiễn giáo dục Thủ đô.
- Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp quản lý đề xuất, cung cấp minh chứng thực nghiệm cho việc nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn.
Kiến nghị đề xuất
Luận án đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với:
- Sở GD-ĐT Hà Nội và các Phòng GD-ĐT: Tăng cường chỉ đạo chuyên môn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng dạy học và quản lý dạy học theo tiếp cận hợp tác cho CBQL và giáo viên; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đồng bộ cho các trường THCS.
- Ban giám hiệu các trường THCS: Đưa nội dung dạy học hợp tác vào kế hoạch năm học; đổi mới phương thức sinh hoạt tổ chuyên môn; linh hoạt trong bố trí không gian lớp học và đổi mới kiểm tra, đánh giá.
- Tổ chuyên môn và giáo viên môn Ngữ văn: Chủ động thiết kế kế hoạch bài dạy theo hướng hợp tác, tăng cường sử dụng phiếu phân vai và các dạng bài tập tình huống gắn với thực tiễn đời sống học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu mối quan hệ hợp tác giữa học sinh với học sinh, học sinh với nhóm/lớp và giáo viên với học sinh; chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện mối quan hệ hợp tác chuyên môn giữa giáo viên với giáo viên trong tổ bộ môn hoặc liên trường.
- Hạn chế về địa bàn và mẫu thử nghiệm: Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 6 quận/huyện của thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2017 - 2020; quá trình thử nghiệm sư phạm chỉ mới tiến hành tại 01 trường THCS thuộc quận Hà Đông.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý dạy học hợp tác trên quy mô toàn bộ các quận, huyện, thị xã của Hà Nội và các địa phương khác; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hợp tác giữa các giáo viên trong tổ chuyên môn; nghiên cứu quản lý dạy học hợp tác liên môn trong chương trình giáo dục phổ thông.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, cán bộ chỉ đạo chuyên môn của Phòng/Sở GD-ĐT): Tham khảo quy trình chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn và phương thức đánh giá giờ dạy theo tiếp cận hợp tác (đặc biệt là nội dung Chương 2 và Chương 4).
- Giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn cấp THCS: Tham khảo cách thức thiết kế bài học hợp tác, các dạng bài tập thảo luận nhóm, quy trình sử dụng phiếu phân vai và biện pháp phát huy vốn sống của học sinh trong giờ học văn.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Lý luận - Phương pháp dạy học bộ môn: Tham khảo khung lý thuyết, công cụ khảo sát thực trạng, phương pháp khảo nghiệm và quy trình tổ chức thử nghiệm sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu khảo sát thực trạng của luận án được tổ chức với quy mô và cơ cấu như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát thực trạng trên địa bàn thành phố Hà Nội với tổng số 816 khách thể, bao gồm 96 cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn trường THCS và CBQL cấp phòng GD-ĐT) và 720 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn. Mẫu được chọn từ 36 trường THCS thuộc 6 quận/huyện đại diện cho các vùng sinh thái giáo dục khác nhau: 3 quận nội thành (Hai Bà Trưng, Hà Đông, Nam Từ Liêm) và 3 huyện ngoại thành, nông thôn, rừng núi khó khăn (Chương Mỹ, Mê Linh, Ba Vì), mỗi quận/huyện khảo sát 6 trường THCS.
2. Dạy học môn Ngữ văn cấp THCS theo tiếp cận hợp tác có đặc trưng bản chất gì?
Dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác là quá trình tổ chức hoạt động học tập dựa trên sự phân công, phối hợp và chia sẻ giữa các cá nhân, nhóm học sinh và giáo viên. Bản chất của quá trình này là kích hoạt vốn kiến thức, vốn sống và kinh nghiệm thực tiễn của học sinh để tự lực giải quyết nhiệm vụ học tập cá nhân, đồng thời phối hợp với các thành viên trong nhóm nhằm hoàn thành nhiệm vụ chung, qua đó phát triển năng lực ngôn ngữ, cảm thụ văn học và các kỹ năng giao tiếp xã hội.
3. Cấu trúc chương trình môn Ngữ văn cấp THCS được luận án phân tích dựa trên các nguyên tắc nào?
Chương trình môn Ngữ văn cấp THCS tích hợp 3 phân môn (Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn), lấy 6 kiểu văn bản làm trục đồng quy (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh và hành chính - công vụ). Chương trình được tổ chức theo nguyên tắc hàng ngang (phối hợp rèn luyện kiến thức và kỹ năng giữa 3 phân môn) và nguyên tắc đồng tâm gồm 2 vòng: vòng 1 (lớp 6 và lớp 7) và vòng 2 (lớp 8 và lớp 9) với yêu cầu đọc hiểu và tạo lập văn bản nâng cao dần theo độ tuổi.
4. Luận án kiểm chứng các biện pháp quản lý đề xuất thông qua những phương pháp nào?
Luận án sử dụng hai phương pháp kiểm chứng khoa học:
- Khảo nghiệm sư phạm: Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của hệ thống biện pháp trên phiếu trưng cầu ý kiến đối với đội ngũ CBQL và giáo viên (xử lý qua Bảng 4.1, 4.2, 4.3).
- Thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm dạy học môn Ngữ văn có tác động quản lý qua 2 lần/đợt tại một trường THCS thuộc quận Hà Đông, so sánh kết quả giữa Lớp thử nghiệm (LTN) và Lớp đối chứng (LĐC) về mức độ đổi mới PPDH của giáo viên và tính tự lực, tính tập thể của học sinh (xử lý qua Bảng 4.4, 4.5, 4.6).
5. Những yếu tố nào tác động trực tiếp đến quản lý dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận hợp tác ở trường THCS?
Luận án chỉ ra hai nhóm yếu tố tác động:
- Yếu tố chủ quan: Nhận thức, năng lực và kỹ năng quản lý của Hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn; trình độ chuyên môn, năng lực thiết kế bài dạy hợp tác của giáo viên Ngữ văn; vốn sống, thái độ và kỹ năng hợp tác của học sinh.
- Yếu tố khách quan: Chương trình, sách giáo khoa môn học; cơ sở vật chất, không gian lớp học và thiết bị dạy học; cơ chế chính sách thi cử, đánh giá của ngành giáo dục; môi trường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Kết luận
Luận án của tác giả Nguyễn Thu Chinh đã giải quyết một cách có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận hợp tác. Trên cơ sở khảo sát thực trạng tại 36 trường THCS thuộc 6 quận/huyện giai đoạn 2017 - 2020, công trình đã chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của công tác quản lý dạy học bộ môn. Hệ thống biện pháp quản lý do tác giả đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, tính đồng bộ và tính khả thi cao, được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm. Công trình là tài liệu khoa học có giá trị phục vụ công tác quản lý giáo dục và đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở cấp trung học cơ sở hiện nay.