PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài Bà Rịa-Vũng Tàu (BR-VT) là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía nam (VKTTĐPN) cũng là một tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định phát triển nền kinh tế của đất nước nói chung và của VKTTĐPN nói riêng. Trong những năm qua, cùng với xu thế phát triển của đất nước, tỉnh BR-VT đã có những bước phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội, đô thị hoá và công nghiệp hoá, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện đáng kể. Cho đến thời điểm này tỉnh BR-VT đã có 7 khu công nghiệp hoạt động, trong đó các KCN đã thu hút r ất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước, đóng góp không nhỏ vào nguồn thu ngân sách của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung, đồng thời tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động trong tỉnh và các tỉnh lân cận.
Bên cạnh đó, BT- VT còn có rất nhiều cơ sở Công nghiệp phân tán bên ngoài KCN, đặc biệt là các cơ sở chế biến thuỷ hải sản, dịch vụ cảng v.v… Tuy nhiên đi đôi với việc phát triển công nghiệp và KCN thì các vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh như nước thải, khí thải, chất thải rắn v.v… là điều không thể tránh khỏi, vì nguyên liệu được khai thác từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho hoạt động sản xuất và sau đó trả lại môi trường dưới dạng chất thải. Đó chính là nguyên nhân gây ra các vấn đề về môi trường do phát triển công nghiệp.Trong đó vấn đề chất thải rắn công nghiệp kể cả chất thải nguy hại là vấn đề cần quan tâm vì nếu CTRCN không được quản lý một cách phù hợp sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người và môi trường. Tính đến nay, lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh BR-VT ngày càng tăng, công tác quản lý và xử lý CTRCN trên đ ịa bàn tỉnh BR- VT có thể nói là một vấn đề hết sức khó khăn và bất cập trong bối cảnh hiện nay. Vì Vậy cần phải có những nghiên cứu và giải pháp cụ thể nhằm đưa ra những mô hình quản lý phù hợp.
Trên cơ sở đó đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp quản lý tổng hợp chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn tỉnh BR-VT” đã đư ợc đề xuất nhằm cải thiện hiệu quả và chất lượng công tác quản lý CTRCN một cách tốt nhất, đem lại môi trường sạch đẹp cho tỉnh BR-VT. Mục tiêu của đề tài Đánh giá hiện trạng CTRCN trên địa bàn tỉnh BR-VT và dự báo diễn biến khối lượng CTRCN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Đề xuất các giải pháp tổng hợp, khả thi nhằm cải thiện công tác quản lý và xử lý CTRCN trên địa bàn tỉnh BR-VT đến năm 2020. Nội dung nghiên cứu Giới thiệu về ĐKTN và KT-XH tỉnh BR-VT.s Tổng quan về CTRCN. Hiện trạng CTRCN trên địa bàn tỉnh BR-VT.
Dự báo khối lượng CTRCN phát sinh trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Thực trạng quản lý CTRCN trên địa bản tỉnh BR-VT. Đề xuất các giải pháp quản lý CTRCN trên địa bàn tình BR-VT. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu Đề tài chỉ tập trung chủ yếu vào CTRCN tại các KCN tập trung trên địa bàn tỉnh BR-VT và chất thải của ngành dầu khí Khảo sát và đánh giá những vấn đề về môi trường, cụ thể là CTR và đưa ra một số giải pháp quản lý CTRCN.
Phương pháp nghiên cứu 1. Cách tiếp cận Cách tiếp cận hướng đến sự phát triển bền vững. (áp dụng kỹ thuật 3R: Reduce-Reuse-recycle trong quản lý CTRCN) Dựa vào kinh nghiệm quản lý CTRCN trong nước và trên thế giới. Thực thi các qui trình và các qui định của Nhà nước về quản lý CTRCN.
Phương pháp nghiên cứu a. Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập số liệu Do hạn chế trong quá trình thâm nhập thực tế vào các doanh nghiệp nên luận văn chỉ phân tích hiện trạng môi trường thông qua các báo cáo của các cơ quan chức năng và chuyên môn. Quá trình sử dụng tài liệu cho phép đưa ra những nhận xét đầy đủ mà không mất quá nhiều thời gian tìm hiểu thực tế. Phương pháp này cho kết quả ứng với hiện trạng môi trường trong thời gian qua và hiện nay.
Kết quả nhận được phụ thuộc vào số liệu và tài liệu có được. Phương pháp thâm nhập thực tế Thâm nhập thực tế bao gồm quan sát và lấy ý kiến. Khi giải quyết vấn đề môi trường thì biện pháp thâm nhập thực tế thường đem lại hiệu quả đáng kể do người quan sátcó tầm nhìn gần nhất đối với vấn đề được quan tâm, vì vậy mà các giải pháp được đưa ra sẽ sát với thực tế. Phương pháp này phản ánh đúng hiện trạng môi trường với thực tế được nhận biết sinh động và phong phú.
Tuy nhiên, bản chất thực sự của vấn đề chỉ được nhận biết khi người quan sát có đủ chuyên môn và cần thêm sự hỗ trợ từ các phương pháp khác. Đồng thời rất khó thâm nhập vào các Doanh nghiệp để điều tra về môi trường nói chung và CTRCN nói riêng. Phương pháp tham khảo ý kiến Trong quá trình thực hiện luận văn nhằm đảm bảo cho vấn đề được sáng tỏ, khách quan , sinh viên có tham khảo ý kiến từ ban quản lý môi trư ờng các KCN tỉnh BR-VT, cán bộ của sở TN-MT tỉnh BR-VT và của giáo viên hướng dẫn. Phương pháp đánh giá và tổng hợp Đánh giá tình hình thực tế dựa trên các báo cáo, số liệu và thực trạng khảo sát các hoạt động phát thải, thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý CTRCN.
Phương pháp chuyên gia Quá trình làm luận văn đề tài còn nhận được lời tư vấn của các chuyên gia tại Ban quản lý các KCN tỉnh BR–VT, Sở TN–MT tỉnh BR–VT, công ty môi trường đô thị tỉnh BR–VT. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học Đề xuất có cơ sở khoa học và thực tế về quản lý CTRCN trênđ ịa bàn tỉnh BR-VT hướng đến sự phát triển bền vững ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh BR-VT. Mô hình quản lý có thể làm cơ sở tham khảo cho các KCN tại tỉnh BR-VT.
Ý nghĩa KT–XH Đầu tư kinh phí cho công tác quản lý CTRCN là yêu cầu cần thiết để thực hiện yêu cầu BVMT của Nhà nước Việt Nam. Đóng góp sự phát triển KT-XH tại tỉnh BR-VT, nâng cao đời sống cho toàn tỉnh. Thu hút nhiều cán bộ, nhân viên tham gia, giải quyết công ăn việc làm cho BR-VT. Ý nghĩa môi trường Tuân thủ các qui định của nhà nước Việt Nam về BVMT KCN, hướng đến sự phát triển bền vững và là mô hình nhân rộng ra.
10 CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU 2. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý và diện tích Tỉnh BR-VT nằm ở 1005’- 10048’ vĩ độ Bắc, 1070-107035’ kinh độ Đông, được thành lập năm 1991 trên cơ sở diện tích đặc thù khu Vũng Tàu Côn Đảo và 3 huyện Châu Thành, Long Đất và Xuyên Mộc của tỉnh Đồng Nai. Tổng chiều dài địa giới của tỉnh là 162,1km và trên 100.000km2 thềm lục địa.
Phía đông giáp tỉnh Bình Thuận 29,26km, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai 116,51km, phía Tây giáp Tp. Diện tích tự nhiên của tỉnh là 2006,70km2, chiều dài bờ biển là 305,4km. Trong đó, huyện Xuyên Mộc 31,03km, huyện Long Đất 26,27km, Tp ũVng Tàu 48,01km và huyện Côn Đảo 200km. Đặc điểm địa hình Nằm ở phía Đông của vùng Đông Nam Bộ và là chân phía Nam của cao nguyên Di Linh, tỉnh BR-VT có địa hình thoải dần từ Bắc xuống Nam.
Địa hình phía Bắc là vùng gò đ ồi nơi đô cao trung bình 200-300m, phía Nam và Đông là vùng đồng bằng và đồi thấp khoảng 400-600m xen kẽ một vài dãy núi nhỏ có đỉnh cao khoảng 400-600m. Địa hình tỉnh BR-VT được chia thành 2 phần: • Phần lục địa và Côn Đảo • Phần thềm lục địa 2. Khí hậu – Khí tượng BR-VT thuộc miền Đông Nam Bộ, trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên khí hậu phân hoá rõ rệt theo 2 mùa: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4.
11 Phía Bắc của tỉnh có thể xem là chân của cao nguyên Di Linh - một vùng mưa nhiều của Nam Tây Nguyên, phía Đông Bắc giáp với Bình Thuận - mảnh đất cực Nam Trung Bộ khô cằn và thiếu nước, phía Tây Bắc và Tây giáp tỉnh Đồng Nai và Tp HCM, phía Đông là biển Đông có bờ biển kéo dài khoảng 100km. Do đặc điểm địa hình đã làm cho t ỉnh BR-VT vừa có kiểu khí hậu mang nét đặc trưng khí hậu biển vừa pha tạp khí hậu sườn Nam Tây Nguyên và cực Nam Trung Bộ. Sự phân hoá nói trên về nhiệt độ không rõ nét bằng sự phân hoá lượng mưa và chế độ mưa. Nhiệt độ Do nằm gần xích đạo, lại sát ngay biển nên tỉnh BR-VT có nền nhiệt độ cao, ổn định, nóng ẩm quanh năm.
Nhiệt độ trung bình năm dao đ ộng khoảng 26,8- 27,50C. Tháng nóng nhất nhiệt độ trung bình dao động khoảng 28- 290C. Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 12 trên đất liền, tháng 1 trên biển) dao động trong khoảng 25-260C. Biên độ nhiệt ngày ở những vùng xa biển dao động khoảng 7-80C vào mùa hè và khoảng 10-110C vào các tháng mùa đông.
òn C những vùng ven biển và ngoài khơi có biên độ nhiệt ngày nhỏ hơn, chỉ khoảng 4,0-6,50C. Độ ẩm Do sự phân hoá giữa 2 mùa mưa, mùa khô rõ r ệt nên chế độ ẩm không khí cũng có sự khác biệt giữa 2 mùa. Trong mùa khô (tháng 11 đến tháng 4) giá trị này trên đất liền dao động khoảng 74 – 80%, trên biển khoảng 80 – 85%. Khả năng bốc hơi Độ bốc hơi nước cả năm 2003 là 133mm.
Mùa khô đô bay hơi từ 91,8 – 143,4mm. Trong mùa mưa là từ 49,8 – 90,9mm. Gió Do nằm trong khu vực gió mùa nên tỉnh BR – VT có hướng gió thổi theo mùa một cách rõ rệt, các tháng 11 đến tháng 3 (trên đất liền) và đến tháng 4 (trên biển) là thời kỳ gió Đông Bắc và Đông Đông bắc chiếm ưu thế với tần số lớn nhất (trên 70%). Các tháng 6 – 9 là thời điểm gió mùa Tây Nam chiếm ưu thế.
Các tháng 5 và tháng 10 là thời điểm giao mùa giữa 2 luồng gió Đông Bắc và Tây Nam nên hướng gió luân phiên thay đổi, không thịnh hành rõ nét một hướng gió nào.