CHƯƠNG 1: CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA VẬT LIỆU TIO2 1.1 CẤU TRÚC CỦA VẬT LIỆU TIO2 1.1 CẤU TRÚC VÙNG NĂNG LƯỢNG Nhờ vào các tính chất đặc biệt, màng TiO2 đang được ứng dụng rộng rãi, từ các ứng dụng làm sạch môi trường cho tới các ứng dụng chế tạo vật liệu tự làm sạch, tự diệt khuẩn, cảm biến quang, kính chống phản xạ, …Hiện nay tính tự làm sạch và diệt khuẩn của vật liệu TiO2 đã được nghiên cứu đưa vào sản xuất trong công nghiệp. TiO2 là một loại ôxit kim loại. Liên kết giữa titan và ôxi là liên kết ion, trong đó các nguyên tử titan và ôxi trao đổi điện tử hóa trị cho nhau để trở thành các cation và anion, các cation và anion này liên kết với nhau thông qua lực hút tĩnh điện. Khi các nguyên tử titan và các nguyên tử ôxi tiến lại gần nhau, do tương tác mà giữa chúng có sự phân bố lại điện tử trong nguyên tử.
Sự phân bố này thỏa mãn điều kiện bảo toàn điện tích cho toàn hệ và có xu hướng sao cho các nguyên tử ở lớp ngoài cùng được lấp đầy điện tử [1]. Khi tạo thành tinh thể, mỗi nguyên tử titan cho hai nguyên tử ôxi bốn điện tử để trở thành cation Ti4+, mỗi nguyên tử ôxi nhận hai điện tử để trở thành anion O2-.1: Cấu hình điện tử biểu diễn theo vân đạo.4) khi đó có phân lớp 2p đầy sáu điện tử vì vậy trong tinh thể vùng 2p là vùng đầy điện tử. Trong khi đó cation Ti4+ có phân lớp 3d và 4s không chứa điện tử nào nên khi tạo thành tinh thể vùng này không chứa điện tử. Đối với vật rắn có cấu trúc tinh thể, tập hợp các trạng thái mà trong đó electron có thể tồn tại tạo thành các vùng năng lượng cho phép.
Khi vùng cho phép đầy điện tử hoàn toàn hoặc trống hoàn toàn ở nhiệt độ thấp thì vật rắn hầu như không dẫn điện, đó là các chất điện môi hoặc bán dẫn [3]. Khi T = 0, với các vật liệu bán dẫn cũng như điện môi, vùng được phép mà chứa đầy các điện tích hóa trị gọi là vùng hóa trị. Vùng nằm trên vùng hóa trị và hoàn toàn không chứa một điện tử nào là vùng dẫn điện. Vùng hóa trị và vùng dẫn điện cách nhau bởi vùng cấm [3].
Sự phân chia giữa chất bán dẫn và chất điện môi có thể dựa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- vào độ rộng vùng cấm và nó hoàn toàn mang tính quy ước. Các chất có độ rộng vùng cấm nhỏ hơn 2,5 eV thường được xếp vào loại các chất bán dẫn [4]. Các chất có độ rộng vùng cấm 5 – 10 eV thường được xếp vào loại chất điện môi [35]. Khoảng cách giữa hai vùng 2p và 4s trong tinh thể TiO2 lớn hơn 3eV [12] (hình 1.
Như vậy độ rộng vùng cấm của tinh thể TiO2 lớn hơn 3eV, ta có thể xem TiO2 là chất bán dẫn có độ rộng vùng cấm lớn và có thể giải thích các tính chất quang của nó dựa vào lý thuyết bán dẫn.2 CẤU TRÚC TINH THỂ Tinh thể TiO2 bao gồm ba pha cấu trúc anatase, rutile và brookite.1Ô cơ sở anatase Các nguyên tử TiO2 trong pha anatase tạo thành mạng tetragonal (hình 1.a) với các thông số mạng a = b = 3,784 A0 và c = 9,515 A0. Khối lượng riêng ρ ≈ 3,84 g/cm3. Bề rộng vùng cấm cấu trúc TiO2 anatase là 3,2 eV [12]. Mạng tinh thể TiO2 anatase thuộc nhóm đối xứng điểm, viết theo ký hiệu của A4 2 A2' 2 A2" Hermann – Maugin là 4/mmm [6], có các yếu tố đối xứng C (hình 1.b), M 2M ' 2M " nhóm đối xứng không gian của tinh thể TiO2 anatase là I41/amd.
Thể tích ô cơ sở 0 136,25 A 3. Nhiệt độ chuyển pha vô định hình sang anatase là 500-600oC [20]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Ô cơ sở rutile Các nguyên tử TiO2 trong pha rutile cũng tạo thành mạng tetragonal (hình 1.a) với các thông số mạng a = b = 4,593 A0 và c = 2,959 A0. Khối lượng riêng ρ ≈ 4,26 g/cm3.
Bề rộng vùng cấm cấu trúc TiO2 rutile là 3,0 eV [12]. Mạng tinh thể TiO2 rutile cũng thuộc nhóm đối xứng điểm như pha anatase, tuy nhiên nhóm đối xứng không gian của tinh thể TiO2 pha rutile là P42/mmm. Thể tích ô 0 cơ sở 62,07 A 3. Nhiệt độ chuyển pha từ anatase sang rutile là 800-900oC [20] .3 Ô cơ sở brookite Các nguyên tử TiO2 trong pha brookite tạo thành mạng orthorhombic (hình 1.a) với các thông số mạng a = 9,184 A0, b = 5,447 A0, c = 5,154 A0.
Khối lượng riêng ρ ≈ 4,12 g/cm3 [22]. Mạng tinh thể TiO2 brookite thuộc nhóm đối xứng điểm mmm, có các yếu tố đối A2 A2' A2" xứng C (hình 1.b), nhóm đối xứng không gian của tinh thể TiO2 brookite M M ' M" 0 là Pcab. Thể tích ô cơ sở 257,28 A 3 [21]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- Trong cả ba cấu trúc anatase, rutile, brookite mỗi cation Ti4+ có sáu anion O2- bao quanh gần nhất trong đó khi mỗi anion O2- có ba cation Ti4+ bao quanh gần nhất.2 TÍNH CHẤT QUANG XÚC TÁC 1.1 TÍNH CHẤT PHÂN HỦY HỢP CHẤT HỮU CƠ Dưới tác dụng của bức xạ UV, các điện tử chuyển từ vùng hóa trị lên vùng dẫn và để lại các lỗ trống (hình 1.
Khi điện tử gặp các phân tử ôxi trên bề mặt màng TiO2 thì khử chúng thành các superoxide O2-, còn các lỗ trống thì khử nước thành các gốc hydroxyl •OH- và các cation H+. Các gốc hydroxyl •OH- và superoxide O2- gặp các chất hữu cơ sẽ phân hủy chúng thành CO2 và H2O [10]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- Sở dĩ TiO2 phân hủy được nước bởi vì thế ôxi hóa của lỗ trống ở vùng hóa trị của nó là +2,53V lớn hơn thế ôxi hóa của gốc hydroxyl (+2,27V) nên lỗ trống có thể ôxi hóa nước để tạo gốc hydroxyl •OH- (hình 1.7), đồng thời thế khử của điện tử ở vùng dẫn là -0,52V âm hơn thế khử của gốc hydroxyl O2- (-0,28V) nên điện tử có thể khử O2 để tạo gốc superoxide [10].2 TÍNH CHẤT QUANG SIÊU DÍNH ƯỚT Hiện tượng siêu ưa nước của TiO2 đã được phát hiện một cách tình cờ trong phòng thí nghiệm của tập đoàn TOTO vào năm 1995 và được nghiên cứu cho tới ngày nay. Người ta thấy rằng nếu một màng TiO2 được chế tạo với một tỉ lệ phần trăm xác định SiO2, nó sẽ thể hiện tính siêu ưa nước khi bị chiếu bức xạ UV.
Trong trường hợp này, electron và lỗ trống vẫn được tạo ra nhưng chúng phản ứng theo một cách khác. Electron hướng đến khử các cation Ti(IV) thành các cation Ti(III), và các lỗ trống ôxi hóa các anion O2-. Trong quá trình này, các phân tử ôxi được giải phóng và để lại các chỗ trống khuyết ôxi (hình 1. Các phân tử nước có thể chiếm các lỗ trống khuyết ôxi này để tạo ra các nhóm OH- được hấp phụ trên bề mặt TiO2, từ đó tạo nên tính siêu ưa nước bề mặt.
Thời gian chiếu bức xạ UV càng lâu thì góc tiếp xúc của nước với bề mặt TiO2 càng giảm. Theo [10] sau 30 phút chiếu bức xạ UV, góc tiếp nước đã giảm xuống 0, nghĩa là các giọt nước đã lan ra trên bề mặt TiO2 thành các lớp mỏng (hình 1. Theo [34] khi bề mặt TiO2 bị chiếu bức xạ UV, sự phân bố của các liên kết hiđrô trong các phân tử H2O giảm, kết quả là sức căng bề mặt của các đám nước giảm. Ngoài ra Masato Takeuchi và các đồng sự [34] đã cho rằng một phần của tính siêu ưa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -9- nước mà TiO2 có được là do sự phân hủy các chất hữu cơ (nếu có) một cách cục bộ trên bề mặt TiO2, tại những nơi chất hữu cơ đã bị phân hủy các giọt nước sẽ lan ra và tạo thành các lớp nước (hình 1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH QUANG XÚC TÁC Hai yếu tố ảnh hưởng lớn nhất lên tính quang xúc tác của màng TiO2 là bề mặt hiệu dụng và bậc tinh thể.1 BỀ MẶT HIỆU DỤNG Bề mặt màng là hiệu dụng khi nó có khả năng hấp thụ nhiều chất hữu cơ nhất.
Thông thường khi màng càng xốp, hoặc độ gồ ghề màng lớn thì bề mặt màng càng hiệu dụng. Trong khuôn khổ bài luận văn này chúng tôi sẽ nghiên cứu sự thay đổi của độ gồ ghề màng theo bề dày màng vì đây là một trong những yếu tố quyết định tính quang xúc tác [27, 28].2 BẬC TINH THỂ Bậc tinh thể là khái niệm chỉ tầm xa của trật tự sắp xếp tinh thể trong vật lý chất rắn. Mức độ cao thấp của bậc tinh thể phụ thuộc vào số họ mặt mạng (tức số peak trong phổ XRD) hình thành trong quá trình tạo màng. Có thể căn cứ vào cường độ các peak trong phổ XRD để đánh giá mức độ cao thấp của bậc tinh thể.
Phổ XRD của màng vô định hình không có peak nên bậc tinh thể của màng vô định hình không đáng kể. Hoặc có thể dựa vào kích thước hạt để xác định mức độ cao thấp của bậc tinh thể, kích thước hạt càng lớn, bậc tinh thể càng cao và ngược lại [27, 28]. Bậc tinh thể ảnh hưởng đến sự tái hợp của điện tử và lỗ trống trong tinh thể bán dẫn, bậc tinh thể càng cao, xác suất tái hợp của điện tử và lỗ trống càng nhỏ, mật độ điện tử và lỗ trống trong tinh thể càng nhiều. Như vậy bậc tinh thể và bề mặt hiệu dụng có tính chất trái ngược nhau.
Bậc tinh thể cao sẽ làm kích thước hạt lớn lên, bề mặt hiệu dụng giảm xuống và ngược lại. Hai tính chất này đều có tầm ảnh hưởng quan trọng đến tính quang xúc tác của TiO 2. Tuy nhiên do giới hạn tính toán nên trong luận văn này không tính đến sự thay đổi của bậc tinh thể theo bề dày màng.4 MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA VẬT LIỆU QUANG XÚC TÁC TiO2 Vật liệu TiO2 từ lâu đã được xem là loại vật liệu có nhiều triển vọng ứng dụng trong công nghiệp và cuộc sống.10 cho ta cái nhìn tổng quan về các ứng dụng của vật liệu quang xúc tác TiO2. Dưới tác dụng của bức xạ UV từ ánh sáng mặt trời, người ta có thể tạo ra các vật liệu có khả năng tự làm sạch, các tấm kiếng có khả năng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -10- chống mờ, hay có thể dùng TiO2 để xử lý nước và làm sạch không khí mà không để lại bất kỳ ảnh hưởng nào đối với môi trường, hoặc có thể dùng vật liệu TiO2 cho các ứng dụng diệt khuẩn [38].