Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài. Thực trạng trang bị máy móc và phương tiện cho các ngành. Quy mô sử dụng đất nông nghiệp và mức độ trang bị máy móc cơ điện nông nghiệp.
Theo tài liệu Tổng cục Thống kê, tính đến năm 2011, cả nước có khoảng 26.400 ha đất nông nghiệp, chiếm gần 79,65 % diện tích đất tự nhiên. Kết quả điều tra, phân tích và tính toán cho thấy, qui mô ruộng đất sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân ở các vùng như bảng 1.1: Thống kê ruộng đất sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân ở các vùng. Khu vực Tổng số hộ Tổng diện tích đất Cơ cấu hộ chia theo quy mô (%) ha/hộ nông nghiệp (ha) Dưới Từ Từ Từ 2 ha 0,2 0,2 - 0,5 0,5 - 2 trở lên Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) 3.390 59,51 37,23 3,18 0,08 0,44 Trung du và miền núi phía 2.140 28,24 37,5 29,56 4,7 3,39 Bắc Bắc Trung Bộ & duyên hải miền 3.560 36,27 41,74 19,12 2,87 2,46 Trung Tây Nguyên 904.890 6,49 14,87 55,4 23,24 5,33 Đông Nam Bộ 624.020 18,77 19,19 42,22 19,82 3,04 Đồng bằng sông 2. Nguồn động lực trong sản xuất nông nghiệp.
Theo Tổng cục Thống kê tính đến năm 2011 cả nước đã trang bị: 15.500 máy kéo, máy cày lớn (trên 35 HP), 207.112 máy kéo, máy cày trung (từ 12 – 35 HP), và 275.131 máy kéo, máy cày nhỏ (< 12 HP), 40.146 ô tô vận tải hành khách và hàng hóa, 175.049 động cơ chạy xăng, diesel, 6.282 tàu thuyền dịch vụ thủy sản có động cơ, 5.325 tàu thuyền vận tải hành khách, 142.183 tàu thuyền vận tải hàng hóa, 231.914 lò, máy sấy sản phẩm nông lâm thủy sản, 204.654 máy chế biến lương thực, 551.508 bình phun thuốc trừ sâu có động cơ, 1.349 máy bơm nước dùng cho sản xuất nông lâm thủy sản, 62.364 máy chế biến thức ăn gia súc, 5.774 máy chế biến thức ăn thủy sản, 25.712 máy giàn gieo sạ, 13.109 máy gặt đập liên hợp, 62. Nguồn động lực dùng trong nông nghiệp nông thôn bảng 1.2: Nguồn động lực dùng trong nông nghiệp nông thôn [1] Năm Máy kéo, Máy kéo, Máy kéo, Động cơ, PTVT vận PTVT vận Canh tác trên 2011 máy cày máy cày máy cày máy phát chuyển trên chuyển trên đồng ruộng, đất lớn 35 trung nhỏ dưới điện đường bộ đường thủy trồng cây lâm HP 12-35 HP 12 HP nghiệp và thủy sản Số lượng (cái) 15.498 Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011. Máy kéo, máy cày lớn 35 HP Nguồn động lực dùng trong nông nghiệp nông thôn Máy kéo, máy cày trung 12-35HP 15500 207112 Máy kéo, máy cày nhỏ dưới 12HP 275131 Động cơ, máy phát điện 456238 40146 PTVT vận chuyển trên đường bộ 153790 PTVT vận chuyển trên đường thủy 3147498 Canh tác trên đồng ruộng, đất trồng cây lâm nghiệp và thủy sản 2 1. Mức độ cơ giới hóa trong sản xuất và công nghệ sau thu hoạch.
- Về cơ giới hóa các khâu sản xuất nông nghiệp gồm có các khâu như làm đất, cơ giới hóa khâu làm đất, cơ giới hóa khâu gieo cấy gồm có khâu gieo và khâu cấy, cơ giới hóa khâu thu hoạch gồm có khâu cắt, gặt và khâu tuốt đập, lúa và sau đây là bảng 1.3 thống kê về cơ giới hóa trong ngành nông nghiệp [1].3: Thống kê cơ giới hóa trong ngành nông nghiệp [1]. Năm Máy kéo, Máy kéo, Máy kéo, Động cơ, PTVT vận Canh tác trên 2011 máy cày lớn máy cày trung máy cày nhỏ máy phát chuyển trên đất trồng cây hơn 35 HP 12 - 35 HP dưới 12 HP điện đường bộ nông nghiệp Số lượng (cái) 15.174 Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011. Thống kê cơ giới hóa trong ngành nông nghiệp Sức kéo lớn 35 hp 15311 206035 272791 Sức kéo trung 12- 35 hp Sức kéo nhỏ dưới 12 hp 531277 58002 Động cơ, máy phát điện 2926174 PTVT trên đường bộ Canh tác trên đất trồng cây nông nghiệp -Về cơ giới hóa trong ngành lâm nghiệp: Cơ giới hóa tập trung vào lĩnh vực canh tác, trồng mới (làm đất, tạo bầu cây giống…). Trong khai thác rừng trồng, mặc dù sản lượng không lớn, nhưng về cơ bản được tiến hành bằng máy như các khâu: chặt cây, bốc xếp, vận chuyển….
Áp dụng dây chuyền sơ chế tại cửa rừng nhằm nâng cao tỷ lệ thu hồi gỗ và giảm giá thành trong khâu vận chuyển.4: Thống kê cơ giới hóa trong ngành lâm nghiệp [1]. Năm Máy kéo, Máy kéo, Máy kéo, Động cơ, PTVT vận Lò máy Máy bơm Canh tác 2011 máy cày máy cày máy cày máy chuyển sấy nước dùng trên đất lớn trung nhỏ dưới phát trên sản phẩm cho sản xuất trồng cây 35 HP 12 - 35 12 HP điện đường bộ lâm sản lâm sản lâm nghiệp HP Số lượng 75 212 693 1927 1250 172 2728 2134 (cái) Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011. Thống kê cơ giới hóa trong Máy kéo, máy cày lớn 35 HP ngành lâm nghiệp. Máy kéo, máy cày trung 12-35HP 75 212 693 Máy kéo, máy cày nhỏ dưới 2134 12HP 1927 Động cơ, máy phát điện PTVT vận chuyển trên đường bộ 2728 1250 Lò máy sấy sản phẩm lâm sản Máy bơm nước dùng cho sản xuất 172 lâm sản Canh tác trên đất trồng cây lâm nghiệp -Về cơ giới hóa khai thác thủy hải sản: Khai thác thủy hải sản ở nước ta đã được cơ giới hóa, năng suất lao động cao, đặc biệt là khi chuyển ngư trường.
Đến năm 2011, trong số 28 tỉnh, thành phố ven biển được trang bị 19.179 phương tiện khai thác và vận chuyển trên đường thủy, thì phần lớn trang bị động cơ, máy phát điện để phục vụ cho việc đánh bắt khai thác và vận chuyển.5 tổng hợp mức độ trang bị tàu thuyền đã được khai thác thủy hải sản [1].5: Thống kê cơ giới hóa trong ngành thủy hải sản [1]. Năm Động cơ, PTVT vận chuyển Lò, máy sấy sản Máy chế biến 2011 máy phát điện trên đường thủy phẩm thủy sản thức ăn thủy sản Số lượng (cái) 49.179 248 3481 Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2011. 3481 Thống kê cơ giới hóa trong ngành thủy 248 hải sản. Động cơ, máy phát điện 19179 PTVT vận chuyển trên đường thủy Lò, máy sấy sản phẩm thủy sản 49738 Máy chế biến thức ăn thủy sản -Về cơ giới hóa khâu vận tải nông thôn: Cơ giới hóa khâu vận tải nông thôn đã phát triển cả về số lượng và chất lượng.
Ngoài việc nâng cấp, xây dựng đường nông thôn, các thành phần kinh tế đã đầu tư trang bị phương tiện vận tải (trên bộ, trên sông rạch). Cả nước đã đầu tư 248.767 chiếc phương tiện vận tải (PTVT) trên đường bộ và 202.470 chiếc xuồng, thuyền trên sông rạch (Bảng 1.6: Mức độ đầu tư phương tiện vận tải ở khu vực nông thôn của các vùng. TT Cả nước Số lượng PTVT trên đường bộ (chiếc) 248.767 1 Bình quân cho 100 hộ (chiếc) 0,6 Số lượng PTVT trên đường thủy (chiếc) 202.470 2 Bình quân cho 100 hộ (chiếc) 1,6 Nguồn tổng cục Thống kê, 2011. Nhu cầu động cơ nhỏ cho nông nghiệp và nông thôn Việt Nam.
Việt Nam là nền kinh tế lớn thứ 6 ở Đông Nam Á và lớn thứ 57 trên thế giới trong các nền kinh tế thành viên của Quỹ Tiền tệ Quốc tế xét theo quy mô tổng sản phẩm nội địa danh nghĩa năm 2011 và đứng thứ 128 xét theo tổng sản phẩm nội địa 5 danh nghĩa bình quân đầu người [2]. Kinh tế Việt Nam được chia thành 3 khu vực (còn gọi là 3 ngành lớn) kinh tế. - Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. - Thương mại, dịch vụ, tài chính, du lịch, văn hóa, giáo dục và y tế.
Vào năm 2012, khu vực thứ nhất chiếm 20% GDP. Rõ ràng ngành nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn và quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam. Cơ giới hóa nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp, tác động trực tiếp đến hiện đại hóa nông nghiệp [3]. Để trang bị nguồn động lực (di động, tĩnh tại) và các loại máy công tác phù hợp thực hiện quá trình cơ giới hóa các khâu canh tác (trên đồng, khâu tĩnh tại); cơ giới hóa phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm; nuôi trồng thủy hải sản và làm việc trên đất dốc trồng, chăm sóc cây công nghiệp.
Tùy điều kiện từng vùng chọn công suất động cơ, cỡ lực kéo theo dãy cỡ như bảng 1.7: Dãy công suất động cơ và cỡ lực kéo ở móc máy kéo [4]. Cỡ công suất máy kéo thứ I từ 8 đến 12 kW thường dùng động cơ một xy lanh (xăng hoặc diesel nhưng phần lớn là diesel) và là kiểu máy kéo 2 bánh. Cỡ thứ II từ 14 đến 29 kW thường là động cơ 2 hoặc 3 xy lanh lắp trên máy kéo 4 bánh làm công việc vạn năng. Cỡ thứ III có công suất trên 36 kW với lực kéo trên 1,4 tấn dùng nhiều trong nông nghiệp và được ưa chuộng ở đồng ruộng một số vùng của Việt Nam [4].
Nhu cầu sử dụng động cơ đốt trong nói chung và động cơ Diesel nói riêng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp nông thôn là rất lớn. Thực trạng hiện nay là lượng máy móc phục vụ cho nông nghiệp vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu người nông dân cả về chất lượng và số lượng. Nguồn động cơ chủ yếu được sử dụng là nguồn động cơ được sản xuất lắp ráp ở nước ngoài và nhập khẩu phân phối tại Việt Nam. Sự cần 6 thiết có được một kiểu loại động cơ phù hợp với nhu cầu cho nông nghiệp là rất cấp bách và cần được xúc tiến nghiên cứu, thiết kế và ứng dụng.
Nhu cầu của động cơ 3 xy lanh Diesel tại Việt Nam. Trước nhu cầu rất lớn của động cơ đốt trong, ta thấy được rằng động cơ Diesel có công suất nhỏ mà phổ biến nhất là động cơ 3 xy lanh sẽ được sử dụng rất rộng rãi tại các vùng nông thôn. Đây chính là nguồn động lực được ưa chuộng trong công cuộc cơ giới hoá nông thôn nước ta hiện nay. Đất nước ta vốn là một đất nước nông nghiệp.
Vì vậy trong chiến lược phát triển kinh tế nhằm đẩy nhanh mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, việc phát triển nền sản xuất nông nghiệp là một mục tiêu và yêu cầu quan trọng. Trong tình hình nguồn lao động trong lĩnh vực nông nghiệp ngày càng chuyển sang các lĩnh vực khác, nên chúng ta phải nhanh chóng ứng dụng những tiến bộ khoa học và công nghệ, đẩy mạnh điện khí hoá và cơ giới hoá nhằm tăng diện tích khai thác, tăng sản lượng tiêu thụ và năng suất đáp ứng nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. Để phát triển nhanh nền kinh tế nông nghiệp, việc tăng tỷ lệ cơ giới hoá là một trong những nhiệm vụ quan trọng.