Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh Phan Mạnh Cường với đề tài "Nghiên cứu phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ trong điều kiện Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Giao thông Vận tải dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Ngọc Toàn. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế Xây dựng (Mã số: 62.01), bảo vệ năm 2013 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đóng vai trò then chốt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng được Nhà nước ưu tiên đầu tư, công trình giao thông đường bộ chiếm tỷ trọng vốn lớn nhất, dao động từ 80% đến 90% tổng vốn đầu tư của ngành giao thông. Tuy nhiên, công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ đang gặp nhiều bất cập do sự biến động liên tục của cơ chế, chính sách quản lý và mặt bằng giá cả thị trường.

Hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố còn thiếu nhiều định mức chuyên ngành giao thông hoặc đã lạc hậu so với các công nghệ thi công mới. Trong khi đó, hệ thống định mức tổng hợp cũ từ thời kỳ kế hoạch hóa tập trung không còn phù hợp nhưng việc xây dựng mới đòi hỏi kinh phí lớn và phức tạp. Việc xác định tổng mức đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và lập kế hoạch vốn thường thiếu chính xác, dẫn đến tình trạng phải điều chỉnh tổng mức đầu tư nhiều lần, làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần hoàn thiện phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp và xây dựng một hệ thống giá chuẩn xác, có khả năng phản ánh đặc thù điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất, điều kiện thi công và biến động giá tại từng địa phương cho ngành giao thông vận tải.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hoàn thiện phương pháp luận và quy trình kỹ thuật xác lập giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.
  2. Xây dựng "Bộ giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ" cho 63 tỉnh, thành phố trên toàn quốc, tích hợp các biến số về địa hình, địa chất, điều kiện thi công và chỉ số giá.
  3. Thiết lập chương trình phần mềm tin học phục vụ việc tự động hóa tính toán và tra cứu nhanh giá xây dựng tổng hợp, hỗ trợ quản lý chi phí đầu tư.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hình thành giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ, tính toán quy đổi cho 1 đơn vị chiều dài tuyến đường (1km đường bộ).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam, được phân chia theo các vùng địa lý - kinh tế kỹ thuật (Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên).
  • Phạm vi loại hình công trình: Công trình xây dựng mới đường bộ từ cấp I đến cấp V (theo quy chuẩn kỹ thuật đường bộ).
  • Phạm vi hạng mục công tác: Tập trung nghiên cứu hai hạng mục kết cấu cố định chiếm tỷ trọng chi phí chi phối là phần nền đường và phần mặt đường. Các hạng mục phụ trợ biến đổi theo địa hình (cầu, cống, tường chắn, kè gia cố ta luy, hệ thống chiếu sáng, biển báo) được xác định bổ sung tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước

Về phương diện lý luận và giáo trình, vấn đề định mức và dự toán đã được giảng dạy từ lâu trong các trường đại học khối kỹ thuật và kinh tế [6], [16]. Các giáo trình Kinh tế xây dựng của các tác giả trong nước [12], [13] đã trình bày nguyên lý chung về định giá sản phẩm xây dựng và phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp phục vụ xác định tổng mức đầu tư. Tuy nhiên, nội dung trong giáo trình chỉ dừng ở phương pháp mẫu tổng quát, chưa phân tích sâu các yếu tố kinh tế - kỹ thuật đặc thù tác động đến công trình giao thông theo tuyến.

Về các đề tài và luận án chuyên sâu, nhiều công trình đã nghiên cứu về cơ chế hình thành giá trong xây dựng như nghiên cứu của các tác giả [15], [28], [21], [20], [14], [26], [27], [22]. Điểm hạn chế của các công trình này là hoặc chỉ tập trung vào một loại sản phẩm xây dựng cụ thể [14], hoặc chưa phản ánh đầy đủ các yếu tố điều kiện tự nhiên - kỹ thuật dọc tuyến công trình giao thông [21], [22]. Vấn đề phản ánh sự biến động của giá cả thị trường thông qua chỉ số giá trong giá tổng hợp cũng chưa được xử lý đồng bộ.

Về phía quản lý nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 99/2007/NĐ-CP, Nghị định số 112/2009/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng (Thông tư 04/2010/TT-BXD) đã ban hành phương pháp chung xác lập giá xây dựng tổng hợp [3], [4], [10]. Tuy nhiên, các hướng dẫn này chưa bao quát được các yếu tố địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn đặc thù của từng vùng miền nơi tuyến đường đi qua.

Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước

Theo các tài liệu quốc tế về quản lý chi phí và dự toán xây dựng [29], [31], [32], [33], [34], [37], quá trình xác định giá công trình xây dựng gắn liền với mức độ chi tiết của thông tin thiết kế qua từng giai đoạn, tương ứng với 4 phương pháp lập dự toán cơ bản:

Phương pháp lập dự toán Giai đoạn thiết kế áp dụng Cơ sở dữ liệu và thông tin Mức độ sai số cho phép
Lập dự toán theo khái toán Báo cáo đầu tư, nghiên cứu sơ bộ Phác thảo thô, thỏa thuận ban đầu giữa chủ đầu tư và nhà thầu $\pm 20%$
Lập dự toán theo diện tích/thể tích Thiết kế cơ sở, xác định quy mô Suất chi phí trên diện tích ($F^2$) hoặc thể tích khối ($CF$), loại kết cấu $\pm 15%$
Lập dự toán theo giá xây dựng tổng hợp Thiết kế kỹ thuật, lập kế hoạch vốn Nhóm công tác xây lắp gộp, bộ phận kết cấu công trình (Assembly) $\pm 10%$
Lập dự toán theo đơn giá chi tiết Thiết kế bản vẽ thi công, đấu thầu Khối lượng chi tiết từ bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật đầy đủ $\pm 5%$

Ở các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển, hai hệ thống giá chuẩn được áp dụng phổ biến:

  • Hệ thống tiêu chuẩn Anh: Sử dụng "Phương pháp tiêu chuẩn tiên lượng các công trình xây dựng" (SMM - Standard Method of Measurement of Building Works, phiên bản SMM7) do Hội Khoa học Trắc lượng Hoàng gia (RICS) biên soạn [32]. Giá xây dựng ở bước thiết kế kỹ thuật dựa vào bảng giá tính cho từng bộ phận kết cấu (Assembly) gồm 12 phần kết cấu chính (móng, kết cấu hạ tầng, phần thân, công tác hiện trường...) và 16 công tác chuẩn bị ban đầu [29].
  • Hệ thống tiêu chuẩn Mỹ: Công ty R.S. Means cung cấp dữ liệu định giá chuẩn gồm đơn giá theo foot vuông/foot khối ($SF$ & $CF$), đơn giá xây dựng tổng hợp (Assembly) và đơn giá chi tiết (Unit prices) [31].
  • Kinh nghiệm Trung Quốc: Sử dụng đơn giá xây dựng tổng hợp ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật, lập trên cơ sở định mức khái toán và bảng giá đầu vào theo công thức $G_{xdj} = \sum_{j=1}^m Q_j \times ĐG_j$, bao gồm đầy đủ chi phí trực tiếp, chi phí hiện trường, chi phí gián tiếp và lợi nhuận kế hoạch [21], [22].

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết việc vận dụng phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp theo hệ tiêu chuẩn quốc tế vào điều kiện thực tiễn Việt Nam. Luận án khắc phục sự thiếu hụt của định mức tổng hợp bằng cách tiếp cận từ đơn giá chi tiết kết hợp thiết kế điển hình, đồng thời đưa các yếu tố địa hình, địa chất, điều kiện thi công của 63 tỉnh thành và chỉ số biến động giá vào quy trình xác lập giá xây dựng tổng hợp 1km đường bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận về hình thành giá trong xây dựng

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, giá sản phẩm xây dựng ($G$) chịu sự chi phối của hàm ba nhóm mối quan hệ ràng buộc: $$G = F(X_1, X_2, X_3)$$

  • $X_1$: Tác động của các quy luật kinh tế khách quan (quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiền tệ).
  • $X_2$: Sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, định mức, cơ chế thẩm định và phê duyệt chi phí.
  • $X_3$: Các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến chi phí cấu thành (quy mô, kết cấu công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, điều kiện địa phương nơi xây dựng).

Giá sản phẩm xây dựng mang ba đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cơ bản: mang tính riêng biệt đơn chiếc; mang tính tổ hợp từ chi phí của từng bộ phận kết cấu; và được hình thành qua nhiều bước, nhiều giai đoạn trong quá trình đầu tư xây dựng.

Cấu trúc và phương pháp xác định các khoản mục chi phí

Giá xây dựng tổng hợp ($G_{TH}$) cho 1km đường bộ bao gồm các thành phần: chi phí trực tiếp ($TT$), chi phí chung ($C$), thu nhập chịu thuế tính trước ($TL$) và thuế giá trị gia tăng ($VAT$).

  1. Chi phí trực tiếp ($TT$): $$TT = VL + NC + M + TTK$$
    • Chi phí vật liệu ($VL$): $$VL = \sum_{i=1}^n (D_i \times G_{vli}) \times (1 + K_{vl})$$ Trong đó: $D_i$ là lượng hao phí vật liệu thứ $i$ theo định mức; $G_{vli}$ là giá vật liệu thứ $i$ đến hiện trường xây dựng; $K_{vl}$ là hệ số chi phí vật liệu khác.
    • Chi phí nhân công ($NC$): $$NC = B \times g_{NC}$$ Trong đó: $B$ là lượng hao phí lao động (ngày công trực tiếp); $g_{NC}$ là đơn giá ngày công theo mặt bằng thị trường lao động hoặc tính theo lương tối thiểu vùng, lương cấp bậc và các khoản phụ cấp (lương phụ 12%, chi phí khoán trực tiếp 4%).
    • Chi phí máy thi công ($M$): $$M = \sum_{j=1}^m M_j \times g_{Mj}$$ Trong đó: $M_j$ là số ca máy sử dụng; $g_{Mj}$ là giá ca máy và thiết bị thi công tương ứng.
    • Chi phí trực tiếp khác ($TTK$): Xác định bằng 2% tổng chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công: $$TTK = 2% \times (VL + NC + M)$$
  2. Chi phí chung ($C$): Đối với công trình giao thông, chi phí chung được tính bằng 5,5% chi phí trực tiếp: $$C = 5,5% \times TT$$
  3. Thu nhập chịu thuế tính trước ($TL$): Quy định bằng 6% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung đối với công trình giao thông: $$TL = 6% \times (TT + C)$$
  4. Thuế giá trị gia tăng ($VAT$): Tính theo tỷ lệ phần trăm quy định hiện hành trên giá trị trước thuế: $$G_{xd} = (TT + C + TL) \times (1 + T_{GTGT})$$

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Làm nền tảng phương pháp luận phân tích sự phát triển của cơ chế quản lý giá.
  • Phương pháp điều tra thống kê: Khảo sát, thu thập số liệu về giá vật liệu, nhân công, ca máy và các giải pháp kết cấu đường bộ thực tế tại các vùng miền.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp kinh tế: Bóc tách cơ cấu chi phí, đánh giá sự tác động của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội đến đơn giá xây dựng.
  • Phương pháp mô hình hóa: Xây dựng mô hình tính toán chi phí tổng hợp cho 1km đường theo các cấp đường kỹ thuật.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các chuyên gia kinh tế xây dựng, kỹ sư cầu đường và các nhà quản lý dự án thuộc Bộ Giao thông Vận tải.
  • Ứng dụng phần mềm tin học: Lập trình công cụ tự động tính toán và tra cứu Bộ giá xây dựng tổng hợp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp Bộ và cấp Bộ do chính tác giả chủ trì. Phạm vi dữ liệu trải rộng qua các vùng: Đồng bằng sông Cửu Long, khu vực phía Bắc (Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng), khu vực miền Trung (Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ), Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về giá xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá sản phẩm xây dựng, cơ chế quản lý của Nhà nước và đặc điểm của sản xuất xây dựng giao thông.

Trình tự hình thành giá xây dựng qua các giai đoạn đầu tư

Quá trình hình thành giá xây dựng diễn ra liên tục qua 3 giai đoạn chính của dự án đầu tư xây dựng:

  1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Hình thành Tổng mức đầu tư (TMĐT). TMĐT bao gồm 7 khoản mục: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác; và Chi phí dự phòng (dự phòng khối lượng phát sinh và dự phòng trượt giá tính theo chỉ số giá xây dựng tối thiểu 3 năm gần nhất).
  2. Giai đoạn thực hiện đầu tư: Hình thành Dự toán xây dựng công trình (xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công), Giá gói thầu (trong kế hoạch đấu thầu), Giá dự thầu (của nhà thầu), Giá đề nghị trúng thầu, Giá trúng thầu, Giá hợp đồng xây dựng (trọn gói, đơn giá cố định, giá điều chỉnh, kết hợp) và Giá thanh toán từng đợt.
  3. Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng: Hình thành Giá quyết toán hợp đồng và Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.

Đặc điểm của sản xuất và giá xây dựng công trình giao thông

  • Sản xuất chỉ tiến hành khi có hợp đồng đặt hàng: Nhà thầu thi công chịu sự giám sát trực tiếp của chủ đầu tư và tư vấn giám sát.
  • Quá trình sản xuất di động theo tuyến: Địa bàn trải dài qua nhiều địa phương làm phát sinh chi phí di chuyển lực lượng lao động, thiết bị máy móc và bố trí công trình tạm.
  • Thời gian xây dựng kéo dài: Dễ gây ứ đọng vốn sản xuất dở dang và chịu tác động lớn của trượt giá vật tư, biến động chính sách.
  • Tiến hành hoàn toàn ngoài trời: Phụ thuộc trực tiếp vào các điều kiện thời tiết, mưa bão, lũ lụt, địa hình chia cắt và chế độ thủy văn phức tạp.
  • Kỹ thuật thi công phức tạp: Đòi hỏi các tổ hợp máy móc thi công chuyên dùng hiện đại, có giá trị lớn.

So sánh hai phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp

Chương 1 tiến hành phân tích, so sánh chi tiết hai phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp:

[Bảng so sánh phương pháp lập giá xây dựng tổng hợp]
Tiêu chí so sánh Phương pháp lập trên cơ sở Định mức dự toán tổng hợp Phương pháp lập trên cơ sở Đơn giá xây dựng công trình
Cơ sở dữ liệu Dựa vào định mức dự toán tổng hợp và bảng giá vật liệu, nhân công, ca máy. Dựa vào danh mục nhóm công tác, thiết kế điển hình và đơn giá xây dựng chi tiết.
Ưu điểm Tính toán nhanh; giảm nhẹ khối lượng tính toán dự toán xây lắp ban đầu. Phù hợp với công nghệ thi công mới; mức độ chính xác cao; phản ánh sát thực tế thị trường.
Nhược điểm Phụ thuộc vào hệ thống định mức tổng hợp vốn đang bị thiếu và lạc hậu; sai số lớn. Khối lượng tính toán ban đầu phức tạp; đòi hỏi phải có thiết kế và đơn giá chi tiết hoàn chỉnh.
Khả năng áp dụng tại Việt Nam Khó khả thi do ngành GTVT hiện không có hệ thống định mức dự toán tổng hợp mới. Khả thi và phù hợp khi kết hợp với việc xây dựng các thiết kế điển hình cho từng cấp đường.

Chương 2: Thực trạng lập giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng công tác lập và quản lý chi phí trong ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:

Đánh giá khung khổ pháp lý và văn bản quy phạm

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 99/2007/NĐ-CP, Nghị định 112/2009/NĐ-CP và Thông tư 04/2010/TT-BXD đã tạo hành lang pháp lý chuyển đổi phương thức quản lý chi phí từ mệnh lệnh hành chính sang quản lý theo cơ chế thị trường. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định chung này vào công trình giao thông đường bộ còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn.

Những tồn tại chính trong công tác lập giá xây dựng tổng hợp ngành giao thông

  1. Thiếu hệ thống định mức chuyên ngành phù hợp: Hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng ban hành chưa bao phủ hết các công nghệ thi công mới của ngành giao thông (như công nghệ xử lý đất yếu bằng cọc cát, bấc thấm, cào bóc tái sinh nguội mặt đường, thi công bê tông nhựa asphalt đầm nén cao).
  2. Hệ thống định mức tổng hợp cũ đã lạc hậu: Các định mức tổng hợp ban hành trước đây không còn giá trị áp dụng, trong khi việc biên soạn định mức tổng hợp mới đòi hỏi nguồn kinh phí quá lớn.
  3. Tổng mức đầu tư thiếu độ tin cậy: Do thiếu hệ thống giá xây dựng tổng hợp chuẩn của ngành, việc lập tổng mức đầu tư ở bước lập dự án thường dựa trên các ước tính thô sơ, dẫn đến việc tổng mức đầu tư bị vượt và phải điều chỉnh nhiều lần.
  4. Chưa lượng hóa được yếu tố vùng miền: Phương pháp tính toán hiện hành chưa đưa ra được các hệ số điều chỉnh phản ánh sự khác biệt về địa hình (đồng bằng, đồi núi, núi cao chia cắt), địa chất (đất tốt, đất yếu, sình lầy), thủy văn và khả năng khai thác vật liệu tại chỗ của 63 tỉnh, thành phố.
  5. Chưa phản ánh kịp thời sự biến động giá theo thời gian: Thời gian thi công công trình đường bộ thường kéo dài trên một năm, nhưng giá tổng hợp chưa tích hợp đồng bộ với chỉ số giá xây dựng theo từng khu vực địa lý.

Chương 3: Lập giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ trong điều kiện Việt Nam

Chương 3 là chương trọng tâm đề xuất giải pháp hoàn thiện phương pháp và xây dựng bộ dữ liệu giá tổng hợp:

Quy trình xác lập giá xây dựng tổng hợp cho 1km đường bộ

Tác giả đề xuất quy trình kỹ thuật hoàn thiện gồm các bước:

  1. Lựa chọn thiết kế điển hình: Nghiên cứu, chuẩn hóa các giải pháp thiết kế điển hình phần nền đường và mặt đường cho các cấp đường từ cấp I đến cấp V theo Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô hiện hành.
  2. Bóc tách khối lượng công tác xây lắp chuẩn: Xác định khối lượng công tác xây lắp chính ($q$) tính cho 1km đường theo từng cấp đường (khối lượng đào đắp nền đường, móng đường cấp phối đá dăm, các lớp mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng).
  3. Xác định chi phí trực tiếp thành phần: Áp dụng đơn giá xây dựng chi tiết của từng địa phương trong 63 tỉnh, thành phố để tính toán chi phí vật liệu ($VL$), nhân công ($NC$) và máy thi công ($M$) theo công thức: $$VL = \sum q_i \times vl_i; \quad NC = \sum q_i \times nc_i; \quad M = \sum q_i \times m_i$$
  4. Điều chỉnh theo các điều kiện tự nhiên và vùng miền: Bổ sung các hệ số ảnh hưởng về điều kiện địa hình (độ dốc, khối lượng đào đắp), địa chất (xử lý nền đất yếu), cự ly vận chuyển vật liệu và điều kiện thi công đặc thù của 8 vùng kinh tế - sinh thái.
  5. Tổng hợp giá đầy đủ và tích hợp chỉ số giá: Tính toán chi phí trực tiếp khác (2%), chi phí chung (5,5%), thu nhập chịu thuế tính trước (6%) và thuế GTGT. Sử dụng chỉ số giá xây dựng để quy đổi và cập nhật giá theo thời điểm lập dự toán.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giá tổng hợp

Tác giả thiết kế và xây dựng chương trình phần mềm tin học chuyên dụng để:

  • Tự động hóa quá trình tính toán giá xây dựng tổng hợp cho các cấp đường từ cấp I đến cấp V.
  • Tra cứu nhanh Bộ giá xây dựng tổng hợp của 63 tỉnh, thành phố theo các thông số đầu vào: cấp đường, loại mặt đường, vùng địa lý, điều kiện địa hình và địa chất.
  • Cho phép người sử dụng bổ sung linh hoạt chi phí cho các hạng mục phụ trợ biến đổi (cầu, cống, tường chắn, kè ta luy) để xác định nhanh nhu cầu vốn đầu tư hoặc tổng mức đầu tư của dự án.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về sự hình thành giá sản phẩm xây dựng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước, chỉ rõ các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật riêng biệt của sản phẩm và sản xuất xây dựng giao thông đường bộ.
  • Phân tích và hệ thống hóa kinh nghiệm quốc tế về các phương pháp lập dự toán (theo khái toán, theo diện tích/thể tích, theo giá tổng hợp Assembly, theo đơn giá chi tiết) của các nước theo hệ tiêu chuẩn Anh (SMM7), Mỹ (R.S. Means) và Trung Quốc, rút ra bài học ứng dụng phù hợp cho Việt Nam.
  • Luận giải cơ sở khoa học của việc chuyển đổi phương pháp xác lập giá tổng hợp: từ phương pháp dựa trên định mức tổng hợp sang phương pháp dựa trên đơn giá chi tiết kết hợp với thiết kế điển hình.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đề xuất quy trình hoàn thiện phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ, bổ sung hai nội dung cốt lõi: nghiên cứu lựa chọn thiết kế điển hình và tích hợp các yếu tố ảnh hưởng của địa hình, địa chất, điều kiện thi công và biến động giá.
  • Xây dựng thành công "Bộ giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ" áp dụng cho 63 tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước cho các tuyến đường từ cấp I đến cấp V.
  • Thiết lập chương trình phần mềm tin học xác lập và tra cứu giá xây dựng tổng hợp, cung cấp công cụ tính toán nhanh, chính xác phục vụ công tác lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch vốn và quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giao thông Vận tải: Cần ban hành quy chế sử dụng Bộ giá xây dựng tổng hợp làm công cụ chuẩn hóa trong khâu lập và thẩm định tổng mức đầu tư các dự án đường bộ; phối hợp với Bộ Xây dựng thường xuyên rà soát, ban hành bổ sung định mức cho các công nghệ thi công mới.
  • Đối với các chủ đầu tư và ban quản lý dự án: Sử dụng phần mềm và Bộ giá xây dựng tổng hợp để tính toán so sánh kinh tế - kỹ thuật giữa các phương án tuyến và phương án kết cấu mặt đường ngay từ bước lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung vào công trình xây dựng mới đường bộ từ cấp I đến cấp V; chưa bao quát loại hình công trình cải tạo, nâng cấp mở rộng đường cũ (vốn có yếu tố phân luồng đảm bảo giao thông phức tạp).
  • Bộ giá xây dựng tổng hợp tập trung vào hai hạng mục kết cấu chính là nền đường và mặt đường; các hạng mục công trình phụ trợ phức tạp trên tuyến (như cầu lớn, hầm đường bộ, cống hộp khẩu độ lớn, hệ thống tường chắn quy mô đặc biệt) chưa được tích hợp cố định vào suất giá mà phải tính toán bổ sung riêng.
  • Luận án chưa đi sâu vào đường cao tốc và đường giao thông nông thôn loại A, B.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu để xây dựng giá xây dựng tổng hợp cho công trình đường cao tốc, đường đô thị và đường giao thông nông thôn.
  • Nghiên cứu phương pháp xác lập giá tổng hợp cho công tác cải tạo, nâng cấp, thảm tăng cường mặt đường cũ.
  • Hoàn thiện mô hình tự động cập nhật biến động giá đầu vào dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) và chỉ số giá xây dựng theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo ứng dụng trong công tác quản lý và nghiên cứu:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông Vận tải, Sở Giao thông Vận tải 63 tỉnh thành): Cung cấp công cụ khoa học để thẩm định dự án, lập kế hoạch vốn trung hạn và dài hạn, kiểm soát tình trạng vượt tổng mức đầu tư trong xây dựng cơ bản.
  • Đối với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và các đơn vị tư vấn thiết kế: Là tài liệu tra cứu để tính toán nhanh tổng mức đầu tư, đánh giá hiệu quả tài chính và lựa chọn giải pháp thiết kế hợp lý ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
  • Đối với các nhà thầu xây dựng: Làm cơ sở dữ liệu tham khảo để xác định nhanh giá dự thầu, lập kế hoạch kinh doanh và quản trị chi phí xây lắp tại các vùng địa bàn khác nhau.
  • Đối với các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo chuyên sâu cho giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Kinh tế Xây dựng, Quản lý Xây dựng và Kỹ thuật Công trình Giao thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Giá xây dựng tổng hợp xây dựng công trình giao thông đường bộ trong luận án bao gồm những thành phần chi phí nào?

Giá xây dựng tổng hợp được xác định cho 1km đường bộ (gồm nền và mặt đường), bao gồm: chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác 2%); chi phí chung (5,5% chi phí trực tiếp); thu nhập chịu thuế tính trước (6% trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí chung); và thuế giá trị gia tăng ($VAT$). Giá này chưa bao gồm các chi phí phụ thuộc vào địa hình cụ thể như cầu, cống, tường chắn, kè ta luy, điện chiếu sáng và biển báo.

2. Tại sao luận án không sử dụng phương pháp lập giá dựa trên định mức dự toán tổng hợp?

Vì hệ thống định mức dự toán tổng hợp ban hành trước đây tại Việt Nam đã quá lạc hậu so với công nghệ thi công hiện đại, trong khi ngành Giao thông Vận tải hiện không có hệ thống định mức tổng hợp mới. Việc khảo sát để ban hành mới toàn bộ hệ thống định mức tổng hợp đòi hỏi thời gian dài và kinh phí rất lớn. Do đó, luận án lựa chọn phương pháp lập giá tổng hợp từ đơn giá chi tiết kết hợp thiết kế điển hình để đảm bảo tính khả thi và độ chính xác.

3. Bốn phương pháp lập dự toán theo thông lệ quốc tế được luận án tổng hợp có mức độ sai số ra sao?

Theo tài liệu quốc tế [37], 4 phương pháp lập dự toán tương ứng với các giai đoạn thiết kế có mức độ sai số:

  • Phương pháp lập theo khái toán: Sai số $\pm 20%$.
  • Phương pháp lập theo diện tích ($F^2$) và thể tích ($CF$): Sai số $\pm 15%$.
  • Phương pháp lập theo hệ thống giá xây dựng tổng hợp: Sai số $\pm 10%$.
  • Phương pháp lập theo đơn giá chi tiết: Sai số $\pm 5%$.

4. Các yếu tố đặc thù nào được luận án bổ sung vào quy trình lập giá cho 63 tỉnh thành?

Luận án bổ sung các yếu tố ảnh hưởng về điều kiện tự nhiên (địa hình bằng phẳng, đồi núi, chia cắt; địa chất nền đất yếu, sình lầy, đá), điều kiện khí hậu thủy văn, cự ly và khả năng khai thác vật liệu tại chỗ, mặt bằng thị trường nhân công - ca máy của từng địa phương và chỉ số biến động giá xây dựng theo thời gian.

5. Phạm vi áp dụng của Bộ giá xây dựng tổng hợp trong luận án là gì?

Bộ giá được xây dựng để áp dụng cho việc xây dựng mới công trình đường bộ từ cấp I đến cấp V trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam, tính toán cho các kết cấu nền đường và mặt đường chuẩn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phan Mạnh Cường đã giải quyết trọn vẹn vấn đề phương pháp luận và thực tiễn xác lập giá xây dựng tổng hợp cho công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp giữa lý luận định giá kinh tế thị trường, kinh nghiệm quốc tế và dữ liệu khảo sát thực tế tại các vùng miền, tác giả đã hoàn thiện quy trình lập giá dựa trên đơn giá chi tiết và thiết kế điển hình. Công trình đã xây dựng thành công Bộ giá xây dựng tổng hợp và phần mềm tra cứu cho 63 tỉnh thành, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ.