Đồ Án Tốt Nghiệp: Thiết Kế Cầu Extradosed Hai Mặt Phẳng Vượt Sông Soài Rạp

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cầu

Người đăng

Ẩn danh

2023

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế cầu Extradosed vượt sông Soài Rạp

Dự án cầu Cần Giờ vượt sông Soài Rạp là một công trình giao thông trọng điểm, mang ý nghĩa chiến lược cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh. Việc lựa chọn phương án thiết kế cầu Extradosed hai mặt phẳng dây không chỉ đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, mỹ quan mà còn thể hiện sự tối ưu hóa trong kết cấu và công nghệ thi công. Cầu Extradosed là một dạng kết cấu lai độc đáo, kết hợp ưu điểm của cầu dầm bê tông dự ứng lực nhịp liên tục và cầu dây văng. Hệ thống cáp văng được bố trí bên ngoài dầm chủ và neo vào tháp thấp, đóng vai trò giảm mô men âm tại gối trụ và tăng cường khả năng chịu lực cho kết cấu nhịp. Điều này cho phép cầu vượt được những nhịp lớn hơn so với cầu dầm hộp thông thường nhưng lại không đòi hỏi chiều cao tháp lớn như cầu dây văng. Đồ án này tập trung vào việc thiết kế kết cấu nhịp chính của cầu, sử dụng công nghệ thi công đúc hẫng cân bằng, một phương pháp phổ biến và hiệu quả cho các loại cầu nhịp lớn. Quá trình phân tích và tính toán được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm chuyên dụng Midas Civil 2019, dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật hàng đầu hiện nay là TCVN 11823-2017AASHTO LRFD 2012. Các thông số đầu vào về vật liệu, tải trọng và điều kiện môi trường được xác định cụ thể để đảm bảo mô hình phân tích phản ánh chính xác nhất hoạt động thực tế của công trình, từ giai đoạn thi công cho đến khi đưa vào khai thác.

1.1. Giới thiệu cầu Extradosed và vai trò tại Cần Giờ

Cầu Extradosed là một giải pháp kết cấu hiện đại, được định nghĩa là cầu bê tông cốt thép có cáp dự ứng lực ngoài, trong đó cáp được đưa ra khỏi mặt cầu và liên kết với trụ tháp. Triết lý thiết kế của loại cầu này là chỉ cần bố trí cáp có độ lệch tâm lớn tại khu vực có mô men âm trên gối, giúp tối ưu hóa việc sử dụng vật liệu và đơn giản hóa kết cấu. Đối với Cần Giờ, huyện duy nhất giáp biển của TP.HCM và bị chia cắt bởi nhiều sông lớn, việc xây dựng cầu Cần Giờ là bước đột phá. Công trình này sẽ thay thế phà Bình Khánh, tạo ra một tuyến kết nối đường bộ thông suốt, thúc đẩy hội nhập kinh tế, du lịch và nâng cao đời sống người dân, biến tiềm năng của Cần Giờ thành hiện thực phát triển.

1.2. Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án

Dự án được thiết kế với quy mô vĩnh cửu. Sơ đồ nhịp chính của cầu Extradosed là (65+100+65)m. Kết cấu nhịp chính là dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực, hai ngăn ba vách đứng, có chiều cao thay đổi từ 4m tại trụ đến 2m tại giữa nhịp. Việc thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam TCVN 11823-2017 và tham chiếu tiêu chuẩn thiết kế cầu của Mỹ AASHTO LRFD 2012. Vật liệu sử dụng chính là bê tông cường độ cao (f'c = 45MPa) và cáp dự ứng lực cường độ cao (fpu = 1860 MPa). Phần mềm phân tích là Midas Civil 2019, công cụ mạnh mẽ cho phép mô hình hóa và phân tích chi tiết các giai đoạn thi công cũng như trạng thái khai thác của cầu.

II. Phân tích thách thức trong thiết kế cầu Extradosed

Việc thiết kế cầu Extradosed hai mặt phẳng dây vượt sông Soài Rạp đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi quá trình phân tích và tính toán phải cực kỳ chính xác. Thách thức lớn nhất là việc xác định và mô hình hóa đầy đủ các loại tải trọng tác động lên công trình trong suốt vòng đời của nó. Các tải trọng này bao gồm tĩnh tải (DC, DW) từ trọng lượng bản thân kết cấu và các lớp hoàn thiện, và hoạt tải (LL) từ các phương tiện giao thông theo tiêu chuẩn thiết kế HL-93, bao gồm cả xe tải, xe hai trục và tải trọng làn. Đặc biệt, các hiệu ứng động như lực xung kích (IM=33%) và lực ly tâm (CE) phải được xem xét kỹ lưỡng. Bên cạnh đó, các yếu tố từ môi trường tự nhiên tại khu vực sông Soài Rạp cũng là một bài toán khó. Tác động của nhiệt độ và gradient nhiệt (TU, TG) gây ra ứng suất phụ trong kết cấu dầm hộp bê tông. Tải trọng gió ngang (WS) tác động lên kết cấu và gió lên xe cộ (WL) cũng là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự ổn định của cầu. Ngoài ra, áp lực dòng chảy của sông (WA) và các hiệu ứng động đất (EQ) tiềm tàng cũng phải được đưa vào mô hình phân tích để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình. Việc tổ hợp các loại tải trọng này theo các trạng thái giới hạn khác nhau là bước quan trọng để xác định nội lực nguy hiểm nhất trong các cấu kiện.

2.1. Xác định các loại tải trọng tác động lên kết cấu nhịp

Các tải trọng chính tác động lên kết cấu nhịp được phân loại rõ ràng. Tĩnh tải (DC) bao gồm trọng lượng bản thân của dầm hộp bê tông, trụ tháp. Tĩnh tải phần hai (DW) bao gồm trọng lượng các lớp phủ mặt cầu, lan can, gờ chắn, hệ thống thoát nước. Hoạt tải (LL) được mô hình hóa theo xe tải thiết kế HL-93 và tải trọng làn 9.3 N/mm, có xét đến hệ số làn và hệ số xung kích theo TCVN 11823-2017. Các tải trọng khác như lực căng cáp dự ứng lực (PS) và hiệu ứng từ biến, co ngót của bê tông (CR, SH) cũng được tính toán và đưa vào mô hình để phản ánh sự thay đổi ứng suất trong kết cấu theo thời gian.

2.2. Ảnh hưởng của yếu tố môi trường Gió nhiệt động đất

Các yếu tố môi trường có ảnh hưởng đáng kể đến thiết kế. Gradient nhiệt (TG), sự chênh lệch nhiệt độ giữa mặt trên và mặt dưới của dầm, gây ra mô men uốn phụ. Tải trọng gió ngang (WS) được tính toán dựa trên tốc độ gió thiết kế V = 100 km/h. Áp lực dòng chảy (WA) được xác định từ vận tốc lũ thiết kế V = 2.5 m/s. Đặc biệt, hiệu ứng động đất (EQ) được phân tích bằng phương pháp phổ phản ứng dạng đơn, sử dụng hệ số gia tốc nền A=0.09 và loại đất III theo tiêu chuẩn, đảm bảo cầu có khả năng kháng chấn cần thiết. Mỗi yếu tố này đều được mô hình hóa thành các trường hợp tải trọng riêng biệt trong Midas Civil.

III. Phương pháp mô hình hóa cầu Extradosed bằng Midas Civil

Giải pháp cho các thách thức thiết kế nằm ở việc xây dựng một mô hình phân tích tính toán chính xác và toàn diện. Phần mềm Midas Civil 2019 được lựa chọn làm công cụ chủ đạo để mô hình hóa 3D toàn bộ kết cấu nhịp chính của cầu Extradosed hai mặt phẳng dây. Mô hình bao gồm các phần tử dầm (beam element) để biểu diễn dầm hộp và trụ tháp, và phần tử giàn (truss element) cho hệ thống cáp văng. Các đặc trưng hình học của mặt cắt dầm hộp, vật liệu bê tông (f'c = 45MPa), và cáp dự ứng lực đều được khai báo chi tiết. Một trong những phần quan trọng nhất của quá trình mô hình hóa là định nghĩa các điều kiện biên (boundary conditions) một cách chính xác, bao gồm liên kết ngàm tại chân trụ, gối di động, gối cố định và các liên kết neo tạm trong quá trình thi công đúc hẫng. Sau khi mô hình được thiết lập, quá trình phân tích nội lực được tiến hành cho từng trường hợp tải trọng riêng lẻ đã xác định ở chương trước. Kết quả phân tích bao gồm biểu đồ mô men, lực cắt, và lực dọc trong tất cả các cấu kiện. Bước tiếp theo và cũng là bước quyết định là thực hiện tổ hợp nội lực theo các trạng thái giới hạn cường độ (THCĐ) và trạng thái giới hạn sử dụng (THSD) theo quy định của TCVN 11823-2017, từ đó tìm ra các cặp nội lực nguy hiểm nhất để phục vụ cho công tác kiểm toán kết cấu.

3.1. Xây dựng mô hình phân tích tính toán kết cấu 3D

Mô hình được xây dựng trong Midas Civil với các phần tử dầm (element) được đánh số thứ tự rõ ràng cho từng đốt dầm (K0, K1, ..., K12) và đốt hợp long. Các phần tử cáp văng cũng được mô hình hóa chính xác vị trí neo trên dầm và trên tháp. Các điều kiện biên được định nghĩa cho từng giai đoạn, từ thi công trên đà giáo, thi công hẫng với neo tạm, cho đến khi hợp long và dỡ bỏ các liên kết tạm để hệ làm việc ở giai đoạn khai thác. Việc mô hình hóa chi tiết này đảm bảo kết quả phân tích nội lực có độ tin cậy cao.

3.2. Phân tích và tổ hợp tải trọng theo TCVN 11823

Sau khi phân tích nội lực cho từng trường hợp tải trọng (DC, DW, LL, TU, TG, WS, WA...), bước quan trọng tiếp theo là tổ hợp nội lực. Tiêu chuẩn TCVN 11823-2017 quy định các hệ số tải trọng khác nhau cho mỗi trạng thái giới hạn. Ví dụ, tổ hợp cường độ 1 (THCĐ1) sử dụng hệ số 1.25 cho tĩnh tải và 1.75 cho hoạt tải. Các tổ hợp này được sử dụng để tạo ra các biểu đồ bao mô men và bao lực cắt, thể hiện giá trị nội lực lớn nhất và nhỏ nhất có thể xảy ra tại mọi mặt cắt dọc theo chiều dài dầm, làm cơ sở cho việc kiểm toán an toàn của kết cấu.

IV. Hướng dẫn phân tích thi công đúc hẫng cân bằng chi tiết

Công nghệ thi công đúc hẫng cân bằng là chìa khóa để hiện thực hóa thiết kế cầu Extradosed nhịp lớn. Quá trình này đòi hỏi một quy trình phân tích theo giai đoạn (construction stage analysis) cực kỳ chi tiết trong Midas Civil để kiểm soát ứng suất và biến dạng của kết cấu tại mọi thời điểm. Phân tích bắt đầu từ việc thi công đốt K0 trên đỉnh trụ, sau đó các đốt dầm được đúc đối xứng về hai phía để giữ cân bằng. Tại mỗi bước thi công, các tải trọng tạm thời phải được tính toán chính xác, bao gồm tải trọng xe đúc (XD), tải trọng bê tông ướt (BTU) của đốt dầm mới, và hoạt tải thi công (CLL). Song song đó, lực căng cáp dự ứng lực trong dầm (PS) và lực căng cáp văng (Pc) được kích hoạt theo đúng trình tự thiết kế. Việc căng cáp này giúp bù lại mô men do trọng lượng các đốt dầm mới gây ra, giữ cho kết cấu luôn nằm trong giới hạn ứng suất cho phép. Trình tự thi công được vạch ra chi tiết, từ đốt K1 đến K12, sau đó là thi công đốt hợp long biên và hợp long giữa. Tại mỗi bước, ứng suất tại thớ trên và thớ dưới của các mặt cắt nguy hiểm nhất được kiểm toán, đảm bảo ứng suất nén không vượt quá 0.6f'c và không phát sinh ứng suất kéo hoặc nằm trong giới hạn cho phép.

4.1. Trình tự các bước và tải trọng trong giai đoạn thi công

Trình tự thi công được chia thành các bước rõ ràng, mỗi bước kéo dài khoảng 7 ngày. Ví dụ, tại Bước 9 (Thi công đốt K9), công việc bao gồm: căng cáp dự ứng lực đốt K8, căng cáp văng số 3, di chuyển xe đúc, lắp đặt cốt thép và đổ bê tông đốt K9, sau đó là bảo dưỡng. Các tải trọng trong giai đoạn này như tải trọng xe đúc (giả thiết P=800KN), tải trọng bê tông ướt, và lực căng cáp được kích hoạt (activate) trong mô hình Midas Civil ở đúng thời điểm. Việc mô phỏng chính xác trình tự này là yếu tố sống còn để đảm bảo an toàn thi công.

4.2. Kiểm toán ứng suất trong quá trình thi công hẫng

Tại mỗi bước thi công, việc kiểm toán ứng suất là bắt buộc. Sử dụng tổ hợp tải trọng thi công (Summation: DC+PS+Pc+XD+BTU...), ứng suất tại các mặt cắt được xuất ra từ Midas Civil. Các giá trị này được so sánh với giới hạn cho phép: ứng suất nén giới hạn là 0.6f'c (27 MPa) và ứng suất kéo giới hạn là 0.25sqrt(f'c) (1.68 MPa). Tài liệu cho thấy, qua 12 bước thi công đúc hẫng, ứng suất nén lớn nhất là 6036 KN/m2 (6.04 MPa) và ứng suất kéo lớn nhất là 835 KN/m2 (0.84 MPa), đều nhỏ hơn rất nhiều so với giới hạn. Điều này khẳng định phương án thiết kế và trình tự thi công là hoàn toàn an toàn.

V. Kết quả kiểm toán cầu Extradosed trong giai đoạn khai thác

Sau khi hoàn thành thi công, cây cầu bước vào giai đoạn khai thác vĩnh cửu. Việc kiểm toán trong giai đoạn này là bước cuối cùng để khẳng định sự an toàn và khả năng phục vụ của thiết kế cầu Extradosed. Dựa trên các tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất từ trạng thái giới hạn cường độ (THCĐ1) và trạng thái giới hạn sử dụng (THSD1), các cấu kiện chính của cầu được kiểm toán toàn diện. Kiểm toán quan trọng nhất là sức kháng uốnsức kháng cắt của mặt cắt dầm hộp. Sức kháng uốn được tính toán dựa trên sự tương thích biến dạng và cân bằng lực của bê tông và cốt thép, đảm bảo mặt cắt có đủ khả năng chịu được mô men uốn lớn nhất do tổ hợp tải trọng gây ra. Tương tự, sức kháng cắt được kiểm tra để đảm bảo dầm chủ không bị phá hoại do lực cắt. Ngoài ra, các yếu tố về trạng thái giới hạn sử dụng cũng được xem xét kỹ lưỡng. Độ võng của dầm dưới tác dụng của hoạt tải được kiểm tra để đảm bảo không vượt quá L/800 theo tiêu chuẩn, mang lại sự thoải mái cho người tham gia giao thông. Chuyển vị ngang tại đỉnh tháp do tải trọng gió cũng được kiểm soát trong giới hạn cho phép. Cuối cùng, lực căng trong các bó cáp văng được kiểm toán lại trong giai đoạn khai thác, đảm bảo chúng không bị quá ứng suất và hoạt động hiệu quả trong suốt tuổi thọ của công trình.

5.1. Kiểm toán sức kháng uốn và sức kháng cắt của dầm

Kiểm toán sức kháng uốn (bending resistance) và sức kháng cắt (shear resistance) là các yêu cầu cốt lõi theo TCVN 11823-2017. Dựa vào biểu đồ bao nội lực từ tổ hợp THCĐ1, các mặt cắt tại gối trụ (chịu mô men âm lớn nhất) và giữa nhịp (chịu mô men dương lớn nhất) được lựa chọn để kiểm toán. Sức kháng của mặt cắt phải luôn lớn hơn hoặc bằng nội lực yêu cầu (φ*Rn ≥ Mu, Vu). Quá trình này xác nhận rằng với bố trí cốt thép và cáp dự ứng lực đã chọn, dầm hộp hoàn toàn đủ khả năng chịu lực trong giai đoạn khai thác.

5.2. Đánh giá độ võng và kiểm toán an toàn dây văng

Kiểm tra độ võng là một phần của kiểm toán ở trạng thái giới hạn sử dụng. Độ võng do hoạt tải được tính toán và so sánh với giá trị cho phép của tiêu chuẩn để đảm bảo cầu không bị rung động quá mức khi khai thác. Đồng thời, kiểm toán dây văng trong giai đoạn khai thác cũng rất quan trọng. Lực căng trong từng dây văng dưới tác dụng của các tổ hợp tải trọng phải được kiểm tra lại. Ứng suất trong cáp không được vượt quá giới hạn cho phép (ví dụ 0.45*fpu), đảm bảo hệ dây văng làm việc ổn định và bền vững, góp phần duy trì hình dạng và khả năng chịu lực của toàn bộ kết cấu cầu.

13/07/2025
Đồ án tốt nghiệp thiết kế cầu extradosed hai mặt phẳng dây vượt sông soài rạp tập 1 thuyết minh