Tổng quan luận án

Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh là định hướng trọng tâm của giáo dục phổ thông Việt Nam, được cụ thể hóa qua Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH và Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (2017). Trong dạy học môn Vật lí, việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo có vai trò cốt lõi nhằm giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức khoa học và vận dụng vào thực tiễn kỹ thuật.

Sự phát triển của công nghệ thông tin mang lại môi trường dạy học trực tuyến (E-learning/qua mạng) với ưu thế về tài nguyên đa phương tiện số, mô phỏng thí nghiệm và khả năng tương tác linh hoạt về không gian, thời gian. Tuy nhiên, môi trường trực tuyến thuần túy bộc lộ hạn chế trong việc tổ chức thí nghiệm thực và cung cấp phản hồi trực tiếp, tương tác xã hội tức thời. Ngược lại, môi trường dạy học trực tiếp trên lớp (giáp mặt - face to face) tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thực nghiệm trực tiếp và thảo luận tương tác nhưng lại bị giới hạn bởi quỹ thời gian tiết học.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả Ngô Trọng Tuệ xác định là: Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ ứng dụng môi trường mạng trong từng khâu riêng lẻ (nghiên cứu tài liệu mới, hoặc luyện tập, hoặc kiểm tra đánh giá) hoặc tách rời giữa dạy học trực tiếp và trực tuyến. Còn thiếu các công trình nghiên cứu quy trình phối hợp đồng bộ giữa môi trường dạy học trên lớp và qua mạng (Dạy học kết hợp - DHKH / Blended learning) xuyên suốt toàn bộ các pha của tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh trong môn Vật lí ở điều kiện cơ sở vật chất của trường trung học phổ thông Việt Nam.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế nội dung và tiến trình tổ chức hoạt động học của học sinh trong dạy học chương "Cảm ứng điện từ" - Vật lí 11 theo hình thức dạy học kết hợp trên lớp và qua mạng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu thiết kế được nội dung và tiến trình tổ chức hoạt động học chương "Cảm ứng điện từ" lớp 11 theo hình thức DHKH một cách phù hợp với phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề thì sẽ góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh.
  • Đối tượng nghiên cứu:
    1. Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động học Vật lí của học sinh theo hình thức DHKH.
    2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh trong dạy học Vật lí.
    3. Nội dung kiến thức chương "Cảm ứng điện từ" (Vật lí 11).
  • Phạm vi nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học chương "Cảm ứng điện từ" cho học sinh lớp 11 tại các trường THPT trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trên ba bình diện:

  1. Nghiên cứu về môi trường dạy học trên lớp và thiết bị thí nghiệm Vật lí:

    • Các công trình lý luận về môi trường lớp học gồm môi trường vật chất và môi trường xã hội: Jean-Marc Denommé và Madeleine Roy (2000), Vũ Thị Sơn (2004), Thái Duy Tuyên (2010), Phó Đức Hòa và Ngô Quang Sơn (2011), Đỗ Mạnh Cường (2008, 2009), Nguyễn Văn Hộ (2002), Karen Clayton, Fran Blumberg và Daniel P. Auld (2010), Báo cáo OECD (2009).
    • Các nghiên cứu chế tạo và sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật lí trong dạy học giáp mặt: Nguyễn Thanh Sơn (2009), Lương Thị Lệ Hằng (2011), Đặng Minh Chưởng (2011), Dương Xuân Quý (2011), Hà Duyên Tùng (2015), Pedro J. Pardo (2011).
  2. Nghiên cứu về môi trường dạy học trên mạng (E-learning):

    • Lý luận về E-learning, tính linh hoạt và vai trò tự học: Lưu Lâm (2002), Phạm Xuân Quế (2007), Ngô Tứ Thành (2003), Trần Thị Thái Hà (2009), Tamara van Gog, Dominique M. Sluijsmans và cộng sự (2010), Said Hadjerrouit (2014), Nguyễn Danh Nam (2007), Juan Enrique Huerta-Wong và Richard Schoech (2010).
    • Quản lý và ứng dụng E-learning trong dạy học: Đỗ Xuân Thảo và Lê Hải Yến (2008), Ngô Quang Sơn (2008), Nguyễn Văn Hồng (2009).
    • Dạy học Vật lí qua mạng và thí nghiệm ảo: Mai Văn Trinh và Phan Thị Kim Dung (2005), Phạm Xuân Quế và Phạm Kim Chung (2002), Lê Thị Thu Hiền (2006), Lê Công Triêm (2010), Trần Thanh Bình (2013), Nguyễn Thị Nhị và Lương Viết Mạnh (2006), Phạm Thị Phú và Trương Thị Phương Chi (2015), Mai Văn Trinh và Trương Thị Phương Chi (2015).
  3. Nghiên cứu về Dạy học kết hợp (Blended Learning):

    • Khái niệm, mô hình và nguyên lý DHKH: Curtis J. Graham (2005), Michael Horn (2014), tài liệu Intel (2012), Tô Nguyên Cương (2012), Trần Huy Hoàng và Nguyễn Kim Đào (2012, 2014, 2016), Blended Learning in Finland (2010), Tô Quang Cường và Phạm Kim Chung (2015), Nguyễn Thanh Thủy (2016), Lê Thị Minh Thanh (2016), Margie Martin (2003), Philipp Bitzer và cộng sự (2015), Jared Keengwe và Joachim Jack Agamba (2015), Lutz-Christian Wolff và Jenny Chan (2016), Nguyễn Thế Dũng (2015), Paul Ginns và Robert Ellis (2007), Timo Portimojärvi và Leena Rantala (2010), Cho Cho Wai và Ernest Lim Kok Seng (2013).
    • Ứng dụng DHKH trong dạy học Vật lí: Lê Thị Thu Hiền (2013), Zhongzhou Chen, Timothy Stelzer và Gary Gladding (2010), Homeyra R. Sadaghiani (2011).

Vị trí của luận án: Luận án tiếp thu các mô hình lý luận về DHKH (mô hình vòng xoay, lớp học đảo ngược, khung TPACK), xác định rõ vị trí của việc tích hợp DHKH vào tiến trình 4 pha của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề môn Vật lí, thiết lập bảng tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo gồm các chỉ số hành vi định lượng, đồng thời xây dựng hệ thống bài học cụ thể cho chương "Cảm ứng điện từ" phù hợp với điều kiện kỹ thuật của trường THPT tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa trên quan điểm của Treffinger và Isaksen (1992), Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), luận án định nghĩa đây là khả năng phát hiện vấn đề và tìm kiếm được giải pháp mới, không theo khuôn mẫu, điều chỉnh và thực hiện thành công giải pháp cho vấn đề cần giải quyết trong học tập và thực tiễn.
  • Tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề: Gồm chu trình sáng tạo khoa học - kỹ thuật, kết hợp mô hình 5E (Engage - Explore - Explain - Elaborate - Evaluate) phân định thành 4 hoạt động chính:
    1. Hoạt động 1: Phân tích tình huống (Làm nảy sinh và phát biểu vấn đề).
    2. Hoạt động 2: Tìm tòi, xây dựng kiến thức mới.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng / mở rộng kiến thức.
  • Hình thức Dạy học kết hợp (DHKH): Mô hình kết hợp giữa hoạt động học tập trực tiếp trên lớp (F2F) và học tập trực tuyến (Online) có quản lý tiến độ, lộ trình và kiểm tra đánh giá theo khung lý thuyết công nghệ sư phạm TPACK.

Cấu trúc tiêu chí đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Luận án đề xuất hệ thống chỉ số hành vi (đã qua thẩm định của chuyên gia) gồm 3 thành tố và 10 chỉ số hành vi cốt lõi, được chia thành 4 mức độ đánh giá (từ 1 đến 4 điểm):

Thành tố năng lực Chỉ số hành vi cốt lõi
I. Xác định và phát biểu vấn đề ST1: Phân tích tình huống để làm nảy sinh vấn đề khi nghiên cứu thực tiễn, hiện tượng Vật lí; phát biểu vấn đề cần giải quyết.
II. Giải quyết vấn đề và kết luận ST3: Lựa chọn cách giải quyết vấn đề bằng suy luận lý thuyết hoặc thực nghiệm.
ST4A: Giải quyết vấn đề bằng suy luận lý thuyết: phát biểu bài toán, trình bày lời giải, đề xuất giả thuyết và căn cứ, điều chỉnh giả thuyết.
ST6: Đề xuất phương án thí nghiệm kiểm tra (suy luận hệ quả, thiết kế dụng cụ, bố trí, tiến hành đo và xử lý kết quả).
ST8: Phân tích để lựa chọn phương án thí nghiệm đơn giản, giảm sai số.
ST9: Lựa chọn, cải tiến hoặc thiết kế thiết bị thí nghiệm.
III. Luyện tập, vận dụng / mở rộng kiến thức ST11: Vận dụng kiến thức để giải bài tập Vật lí có yếu tố sáng tạo, thông tin mới.
ST12: Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng, tình huống thực tiễn.
ST13: Vận dụng kiến thức giải thích cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của thiết bị kỹ thuật.
ST14: Đề xuất phương án thiết kế và/hoặc chế tạo thiết bị ứng dụng kỹ thuật.

Các biện pháp sư phạm đề xuất

Luận án xác lập 6 biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

  1. Biện pháp 1: Sử dụng môi trường học tập thuận lợi cho học sinh (kết hợp môi trường lớp học và môi trường mạng).
  2. Biện pháp 2: Tổ chức hoạt động sáng tạo gắn liền với việc hình thành kiến thức mới theo chu trình khoa học.
  3. Biện pháp 3: Tổ chức cho học sinh luyện tập đưa ra dự đoán, xây dựng giả thuyết.
  4. Biện pháp 4: Tổ chức cho học sinh luyện tập đề xuất phương án kiểm tra dự đoán bằng thực nghiệm.
  5. Biện pháp 5: Tổ chức cho học sinh giải các bài tập Vật lí sáng tạo.
  6. Biện pháp 6: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn và giải thích nguyên tắc ứng dụng kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước về DHKH, năng lực giải quyết vấn đề, lý luận dạy học môn Vật lí.
  • Phương pháp điều tra thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi và phỏng vấn đối với giáo viên và học sinh lớp 11 tại các trường THPT thuộc tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương nhằm đánh giá thực trạng dạy học chương "Cảm ứng điện từ", điều kiện máy tính, kết nối Internet tại gia đình.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia phương pháp dạy học Vật lí để hoàn thiện bảng thành tố, chỉ số hành vi năng lực.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm tại trường THPT Hiệp Hòa số 1 (Bắc Giang), thu thập số liệu định lượng (điểm bài tập, kiểm tra, rubric đánh giá chỉ số hành vi) và định tính (quan sát, thảo luận nhóm, nhật ký học tập trên hệ thống quản lý học tập trực tuyến).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể về các hướng nghiên cứu liên quan đến môi trường dạy học trên lớp, môi trường dạy học trên mạng và hình thức dạy học kết hợp.

  • Về môi trường lớp học: Tác giả phân tích cấu trúc môi trường vật chất và môi trường xã hội, vai trò của thiết bị dạy học giáp mặt và sự chuyển biến vai trò của giáo viên trong lớp học có hỗ trợ của công nghệ.
  • Về môi trường dạy học trên mạng: Khảo sát các nghiên cứu về hệ thống quản lý học tập trực tuyến, bài giảng E-learning, thí nghiệm mô phỏng và tính chủ động của người học.
  • Về hình thức DHKH: Hệ thống hóa các định nghĩa (Curtis J. Graham, Michael Horn), 6 mô hình DHKH của Intel, 4 mô hình của Horn, ma trận phân loại DHKH và các pha tổ chức dạy học kết hợp.
  • Đề xuất vấn đề nghiên cứu: Xác định rõ sự cần thiết phải xây dựng mô hình DHKH tích hợp phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề để phát triển năng lực cho học sinh THPT tại Việt Nam.

Chương 2. Cơ sở lí luận và thực tiễn của hình thức Dạy học kết hợp trong dạy học Vật lí phổ thông

Chương 2 hoàn thiện khung lý luận và báo cáo kết quả khảo sát thực trạng:

  • Làm rõ cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong môn Vật lí; xây dựng bảng tiêu chí đánh giá gồm 4 cấp độ định lượng (từ 1 đến 4 điểm) cho từng chỉ số hành vi (ST1 đến ST14).
  • Trình bày 6 biện pháp sư phạm cụ thể gắn với các pha dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
  • Phân tích chu trình sáng tạo khoa học – kỹ thuật, mô hình 5E, mô hình TPACK và quy trình thiết kế bài học trong DHKH.
  • Xây dựng ma trận phân bổ hoạt động học giữa môi trường trên lớp và qua mạng:
Giai đoạn dạy học Môi trường trên mạng (Online) Môi trường trên lớp (F2F)
1. Phân tích tình huống Xem video, nghiên cứu thông tin lịch sử, hiện tượng thực tiễn, thực hiện bài kiểm tra xuất phát. Báo cáo, thảo luận nhóm để phát biểu rõ ràng vấn đề khoa học cần giải quyết.
2. Xây dựng kiến thức mới Học bài giảng tương tác E-learning, xử lý dữ liệu lý thuyết, xem mô phỏng thí nghiệm. Làm thí nghiệm thực kiểm chứng giả thuyết, thảo luận rút ra kết luận định luật/khái niệm.
3. Luyện tập, thực hành Làm bài tập trắc nghiệm khách quan, bài tập tự luận nhận phản hồi tự động/qua diễn đàn. Giải bài tập sáng tạo phức hợp, làm thí nghiệm kiểm chứng lời giải bài toán.
4. Vận dụng, mở rộng Tìm hiểu ứng dụng kỹ thuật qua tài liệu, viết báo cáo thu hoạch nhóm nộp lên hệ thống. Trình bày dự án kỹ thuật, tranh luận và hoàn thiện phương án chế tạo thiết bị ứng dụng.
  • Kết quả điều tra thực tiễn: Khảo sát tại Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương cho thấy phần lớn giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp nhưng gặp khó khăn về quỹ thời gian trên lớp khi tổ chức thí nghiệm và dạy học phân hóa. Học sinh có đủ điều kiện thiết bị (máy tính, điện thoại kết nối Internet) tại gia đình và có nhu cầu tự học trên môi trường mạng nhưng thiếu hệ thống tài liệu hướng dẫn có tính tương tác sư phạm.

Chương 3. Thiết kế nội dung và tổ chức dạy học chương Cảm ứng điện từ theo hình thức Dạy học kết hợp

Chương 3 trình bày việc thiết kế nội dung dạy học cho toàn bộ chương "Cảm ứng điện từ" (Vật lí 11) theo hình thức DHKH:

  • Phân tích cấu trúc nội dung chương gồm 6 đơn vị kiến thức trọng tâm:
    1. Khái niệm từ thông: Xây dựng tiến trình tiếp cận đại lượng đặc trưng cho số đường sức từ qua diện tích $S$.
    2. Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng: Thiết kế thí nghiệm dịch chuyển nam châm đối với cuộn dây, xây dựng tình huống có vấn đề và quy trình kiểm chứng thực nghiệm.
    3. Định luật Fa-ra-đây về suất điện động cảm ứng: Tiến trình định lượng mối quan hệ giữa độ lớn suất điện động cảm ứng và tốc độ biến thiên từ thông.
    4. Hiện tượng tự cảm: Phân tích tình huống đóng/ngắt mạch điện có cuộn cảm, thí nghiệm mô phỏng và thực tế.
    5. Dòng điện Fu-cô: Xây dựng bài giảng E-learning về con lắc nhôm (liền khối, xẻ rãnh, đục lỗ), khối kim loại nóng đỏ trong từ trường biến thiên.
    6. Tìm hiểu ứng dụng kỹ thuật (Máy phát điện - MPĐ): Nghiên cứu cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của máy phát điện ở xe máy, đinamô xe đạp.
  • Thiết kế hệ thống học tập trên nền tảng mạng: Giao diện bài giảng điện tử, câu hỏi định hướng, video thí nghiệm thực tế, mô phỏng tương tác Java, hệ thống theo dõi tiến độ học tập và giao nhiệm vụ của giáo viên.
  • Xây dựng sơ đồ các hoạt động học tập của học sinh, phương án kiểm tra đánh giá quá trình kết hợp với đánh giá tổng kết bằng Rubrics.

Chương 4. Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 mô tả quá trình và kết quả thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Hiệp Hòa số 1 (Bắc Giang):

  • Đối tượng: Các lớp thực nghiệm được tổ chức học tập theo tiến trình DHKH đã thiết kế.
  • Tiến trình triển khai: Học sinh tự học bài giảng đa phương tiện và hoàn thành câu hỏi định hướng trên mạng trước giờ lên lớp; giờ học trên lớp tập trung thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm kiểm chứng và giải quyết bài tập sáng tạo; sau giờ lên lớp thực hiện nhiệm vụ vận dụng và báo cáo dự án kỹ thuật.
  • Phân tích kết quả:
    • Định tính: Học sinh thể hiện sự hứng thú, tích cực trao đổi trên diễn đàn mạng và chủ động lắp ráp, xử lý số liệu thí nghiệm trên lớp; tương tác nhóm và khả năng lập luận khoa học tăng tiến rõ rệt.
    • Định lượng: Điểm số các bài kiểm tra trắc nghiệm, bài tập tự luận, bài kiểm tra tổng kết của học sinh lớp thực nghiệm đạt kết quả tốt. Thống kê mức độ đạt được của từng chỉ số hành vi (ST1, ST3, ST4A, ST6, ST8, ST9, ST11, ST12, ST13, ST14) theo 4 mức đánh giá cho thấy tỷ lệ học sinh đạt Mức 3 và Mức 4 (mức độ độc lập và sáng tạo cao) tăng qua từng giai đoạn học tập.

Kết quả và những đóng góp mới

Ý nghĩa khoa học và lý luận

  1. Đề xuất được cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh trong dạy học Vật lí phổ thông gồm các thành tố, chỉ số hành vi cụ thể (ST1 đến ST14) kèm theo bảng tiêu chí đánh giá định lượng 4 mức độ rõ ràng, có tính khả thi sư phạm cao.
  2. Xây dựng mô hình tổ chức Dạy học kết hợp tích hợp trong tiến trình 4 hoạt động của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, chỉ rõ tiêu chí phân bổ nội dung và hoạt động giữa môi trường trên lớp và qua mạng dựa trên khung TPACK và mô hình 5E.

Ý nghĩa thực tiễn

  1. Thiết kế hoàn chỉnh tiến trình dạy học, hệ thống bài giảng điện tử tương tác và học liệu số cho toàn bộ chương "Cảm ứng điện từ" (Vật lí 11).
  2. Xây dựng hệ thống công cụ kiểm tra đánh giá quá trình và đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hệ thống mạng kết hợp với đánh giá trực tiếp trên lớp.
  3. Cung cấp tài liệu tham khảo và quy trình tổ chức dạy học kết hợp phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng Internet thực tế tại các trường THPT của Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa bàn thực nghiệm sư phạm mới chỉ tập trung tại các trường THPT thuộc huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang; nội dung kiến thức thực nghiệm giới hạn trong phạm vi một chương của chương trình Vật lí 11 ("Cảm ứng điện từ").
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng việc áp dụng quy trình DHKH sang các chương kiến thức khác của chương trình Vật lí THPT (quang hình học, dao động cơ, vật lý hạt nhân...).
    2. Ứng dụng mô hình DHKH trên các nền tảng hệ thống quản lý học tập (LMS) tiên tiến hơn, kết hợp các công cụ phân tích dữ liệu học tập (learning analytics) để theo dõi và hỗ trợ cá nhân hóa quá trình tự học của học sinh.

Giá trị tham khảo

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí/Khoa học tự nhiên: Tham khảo khung lý thuyết về cấu trúc chỉ số hành vi năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, quy trình thiết kế bài học DHKH, phương pháp kết hợp định tính - định lượng trong đánh giá thực nghiệm sư phạm.
  • Giáo viên Vật lí tại các trường THPT: Sử dụng trực tiếp giáo án, quy trình tổ chức các hoạt động học (từ thông, định luật Len-xơ, định luật Fa-ra-đây, dòng Fu-cô, hiện tượng tự cảm, máy phát điện) và hệ thống câu hỏi, bài tập sáng tạo, rubric đánh giá.
  • Cán bộ quản lý giáo dục: Tham khảo mô hình chuyển đổi số và phối hợp dạy học trực tuyến - trực tiếp để chỉ đạo chuyên môn theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm Dạy học kết hợp (DHKH) trong luận án được hiểu như thế nào?
DHKH là mô hình tổ chức dạy học tích hợp giữa dạy học giáp mặt trực tiếp trên lớp (face to face) và dạy học trên nền tảng công nghệ qua mạng Internet, trong đó học sinh được kiểm soát một phần về thời gian, không gian, lộ trình và tiến độ học tập; các hoạt động trên lớp và qua mạng được kết nối hữu cơ nhằm tối ưu hóa mục tiêu dạy học.

2. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh môn Vật lí gồm những thành tố nào?
Gồm 3 thành tố chính: (1) Xác định và phát biểu vấn đề; (2) Giải quyết vấn đề và kết luận (thông qua suy luận lý thuyết hoặc thực nghiệm, thiết kế thí nghiệm); (3) Luyện tập, vận dụng / mở rộng kiến thức vào thực tiễn và ứng dụng kỹ thuật. Cấu trúc này được lượng hóa thành các chỉ số hành vi cụ thể (ST1 đến ST14).

3. Tại sao chương "Cảm ứng điện từ" lại phù hợp để áp dụng hình thức DHKH?
Vì chương Cảm ứng điện từ chứa đựng nhiều hiện tượng trừu tượng (từ trường, từ thông biến thiên, dòng điện cảm ứng, dòng Fu-cô) đòi hỏi mô phỏng trực quan và tự học lý thuyết qua mạng, đồng thời có nhiều ứng dụng kỹ thuật thực tiễn (máy phát điện, bếp từ) và các thí nghiệm vật lý then chốt cần thao tác trực tiếp trên lớp.

4. Quy trình bài học DHKH trong luận án được tổ chức qua mấy hoạt động?
Tiến trình gồm 4 hoạt động tương ứng với phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề: (1) Phân tích tình huống; (2) Tìm tòi, xây dựng kiến thức mới; (3) Luyện tập, thực hành, thí nghiệm; (4) Vận dụng / mở rộng kiến thức.


Kết luận

Luận án Tiến sĩ Khoa học Giáo dục của tác giả Ngô Trọng Tuệ đã giải quyết thành công vấn đề lý luận và thực tiễn về việc tổ chức dạy học kết hợp trên lớp và qua mạng trong môn Vật lí THPT. Bằng việc tích hợp DHKH vào tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luận án đã xây dựng được tiến trình dạy học và hệ thống học liệu số hoàn chỉnh cho chương "Cảm ứng điện từ" lớp 11. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của mô hình trong việc nâng cao chất lượng lĩnh hội kiến thức và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của học sinh. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho việc đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.