Nghiên Cứu Phẫu Thuật Nong Lỗ Thông Xoang Hàm Bằng Bóng Sonde Foley Tại Bệnh Viện Thống Nhất

Nghiên cứu cải tiến phương pháp nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng sonde Foley trong điều trị viêm xoang hàm tại Bệnh viện Thống Nhất.

Chuyên ngành

Mũi Họng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II

2020

136
8
2

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lược về sự phát triển của Phẫu thuật Nong lỗ thông xoang bằng bóng:

1.2. Giải Phẫu xoang hàm:

1.2.1. Sơ lược sự phát triển & Giải phẫu xoang hàm:

1.2.2. Giải phẫu – sinh lý đường dẫn lưu xoang hàm – xoang hàm:

1.2.3. Hình dạng của lỗ hay ống thông xoang hàm:

1.2.4. Vị trí của lỗ hay ống thông xoang hàm ở phễu sàng:

1.2.5. Hướng của lỗ hay ống thông xoang hàm:

1.2.6. Đặc điểm lỗ thông hay ống thông xoang:

1.2.7. Nguyên lý mô học và sinh lý bảo vệ xoang

1.2.8. Đặc điểm mô học của niêm mạc mũi xoang:

1.2.9. Hệ miễn dịch ở xoang:

1.2.10. Cơ chế hoạt động lông chuyển

1.2.11. Đặc điểm tế bào trụ có lông chuyển ở mỏm móc và lỗ thông xoang:

1.2.12. Nguyên lý hoạt động chuyển hóa ở mũi xoang

1.2.13. Cơ chế khí động học bảo vệ xoang:

1.3. Đặc điểm niêm mạc mũi xoang trong viêm mạn:

1.4. Sự tái cấu trúc trong viêm mũi xoang mạn.

1.5. Điều trị nội khoa và sự tái cấu trúc:

1.6. Phẫu thuật và sự tái cấu trúc:

1.7. Thời gian lành thương:

1.8. Phân loại và chẩn đoán Viêm xoang hàm mạn:

1.8.1. Chẩn đoán viêm xoang hàm và tác nhân gây bệnh:

1.9. Viêm xoang hàm cấp:

1.10. Viêm xoang hàm mạn:

1.11. Viêm mũi xoang mạn và viêm mũi xoang cấp tái phát:

1.12. Cận lâm sàng trong chẩn đoán viêm xoang hàm:

1.12.1. Nội soi mũi xoang :

1.12.2. X-quang Blondeau – Hirtz hay siêu âm xoang:

1.12.3. CT scan mũi xoang:

1.13. Các phương pháp điều trị phẫu thuật trong viêm xoang hàm mạn:

1.13.1. Phẫu thuật CaldWel Luc:

1.13.2. Phẫu thuật cắt mõm móc - mở khe giữa qua nội soi:

1.13.3. Mở xoang hàm đường khe mũi dưới qua nội soi:

1.13.4. Phẫu thuật nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng:

1.14. Thang điểm SNOT-22 (sinonasal outcome test 22): Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân viêm mũi xoang mạn:

1.15. Kỹ thuật nong lỗ thông xoang hàm bằng bộ bóng nong XprESS trong viêm xoang hàm:

1.15.1. Chỉ định phẫu thuật cho bộ bóng nong XprESS cho viêm xoang hàm:

1.15.2. Bộ dụng cụ phẫu thuật:

1.15.3. Chuẩn bị bộ bóng nong:

1.15.4. Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật:

1.15.5. Phẫu thuật được thực hiện qua đường mũi, dưới hướng dẫn của nội soi ống cứng 00 và 300, đường kính 4mm:

1.16. Tình hình các nghiên cứu trong và ngoài nước về phẫu thuật nội soi hay phẫu thuật nong bằng bóng tại lỗ thông tự nhiên xoang hàm :

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu:

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh:

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:

2.2. Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu:

2.3. Phương pháp chọn mẫu:

2.4. Thời gian nghiên cứu:

2.5. Phương tiện nghiên cứu:

2.5.1. Dụng cụ trong phòng nội soi:

2.5.2. Bộ dụng cụ nong xoang hàm bằng bóng sonde Foley số 8:

2.6. Qui trình thực hiện nghiên cứu:

2.7. Kỹ thuật nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng của sonde Foley trong viêm xoang hàm:

2.7.1. Chuẩn bị dụng cụ bộ bóng nong bằng sonde Foley:

2.7.2. Tạo hình lại đầu ống hút 2mm để tiếp cận và vào lỗ thông xoang hàm:

2.8. Chuẩn bị bộ bóng nong bằng sonde Foley:

2.9. Chuẩn bị bệnh nhân trước phẫu thuật:

2.10. Phẫu thuật được thực hiện qua đường mũi, dưới hướng dẫn của nội soi ống cứng 00 và 300, đường kính 4mm:

2.11. Chăm sóc sau nong lỗ thông tự nhiên xoang hàm bằng bóng của sonde Foley:

2.12. Đánh giá kết quả:

2.13. Phương pháp thu thập số liệu:

2.13.1. Điểm trung bình SNOT 22 trước - sau nong Lỗ thông xoang hàm:

2.13.2. Nội soi đánh giá dịch tiết và niêm mạc khe giữa:

2.13.3. Khảo sát sự thay đổi (độ chuyển sáng) của CT scan của xoang hàm và phức hợp lỗ thông xoang hàm:

2.13.4. Khảo sát các yếu tố kỹ thuật trong lúc thực hiện phẫu thuật:

2.13.5. Khảo sát sự hài lòng của người tham gia NC sau nong 12 tuần:

2.14. Phương pháp xử lý số liệu:

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng viêm xoang hàm của người tham gia nghiên cứu:

3.1.1. Cơ địa dị ứng – Thói quen:

3.1.2. Thời gian mắc bệnh – số đợt viêm xoang trong năm:

3.2. Đánh giá mức độ viêm xoang hàm mạn trước khi nong LTXH bằng bóng của sonde Foley:

3.2.1. Điểm trung bình các triệu chứng mũi xoang theo Thang điểm đánh giá chất lượng cuộc sống SNOT 22 trước nong:

3.2.2. Nội soi khe mũi giữa trước nong:

3.2.3. Đánh giá CT scan xoang hàm và lỗ thông xoang hàm trước nong:

3.2.3.1. CT Scan xoang hàm theo thang điểm Lund – Mackey:
3.2.3.2. CT scan đánh giá lỗ thông xoang hàm:

3.3. Kết quả trong lúc thực hiện phẫu thuật nong LTXH bằng bóng của sonde Foley:

3.3.1. Khả năng thực hiện thành công việc đặt và nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng của sonde Foley:

3.3.2. Thời gian thực hiện phẫu thuật nong lỗ thông/ống thông xoang hàm một bên:

3.3.3. Tạo hình lại đầu của ống hút trong kênh dẫn lưu của sonde Foley để tiếp cận và vào trong xoang hàm, tạo uốn cong lại bằng dụng cụ (khoảng 900 – 1350).

3.3.4. Mức độ đau theo VAS (Visual Analogue Scale) trong lúc nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng của sonde Foley

3.3.5. Tình trạng lỗ thông xoang hàm ngay sau khi hoàn thành nong lỗ thông xoang:

3.3.6. Quan sát lỗ thông sau khi rút bóng nong:

3.3.7. Chảy máu trong lúc nong lỗ thông xoang hàm:

3.3.8. Những tình huống khó khăn trong quá trình nong xoang hàm bằng bóng của sonde Foley và cách xử lý:

3.4. Kết quả sau phẫu thuật nong LTXH bằng bóng của sonde Foley:

3.4.1. Các triệu chứng mũi xoang theo Thang điểm đánh giá chất lượng cuộc sống SNOT 22 sau nong lỗ thông xoang hàm 2 tuần, 4 tuần, 12 tuần:

3.4.2. Nội soi đánh giá lỗ thông xoang hàm sau khi nong lỗ thông xoang hàm theo thời gian 2 tuần, 4 tuần, 12 tuần:

3.4.3. Nội soi mũi xoang: niêm mạc khe giữa sau nong lỗ thông xoang hàm 2 tuần, 4 tuần, 12 tuần:

3.4.4. Nội soi mũi xoang:

3.4.5. Đánh giá CT scan xoang hàm và lỗ thông xoang hàm trước và sau nong 12 tuần:

3.4.6. Khảo sát Lỗ thông xoang hàm trên CT scan xoang hàm trước và sau nong 12 tuần:

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng viêm xoang hàm mạn của nhóm tham gia nghiên cứu:

4.1.1. Cơ địa dị ứng – thói quen:

4.1.2. Thời gian mắc bệnh và số đợt mắc trong 1 năm:

4.2. Phẫu thuật nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng của sonde Foley:

4.2.1. Chọn bộ bóng nong xoang hàm bằng bóng của sonde Foley:

4.2.2. Chuẩn bị bộ nong cải tiến bằng sonde Foley số 8:

4.2.3. Thực hiện phẫu thuật nong lỗ thông xoang/ống thông xoang hàm bằng bóng của sonde Foley:

4.3. Đánh giá kết quả sau nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng của sonde Foley:

4.3.1. Sự cải thiện triệu chứng mũi xoang và điểm trung bình SNOT 22:

4.3.2. Sự cải thiện trên nội soi xoang sau nong lỗ thông xoang hàm:

4.3.3. Sự cải thiện trên CT scan xoang hàm:

4.3.4. Khảo sát về sự hài lòng của người tham gia nghiên cứu với kết quả sau khi tham gia điều trị:

4.4. Đánh giá tính khả thi và tính an toàn và hiệu quả của phẫu thuật nong lỗ thông xoang hàm:

4.4.1. Tính khả thi của phẫu thuật nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng của sonde Foley:

4.4.2. Tính an toàn của phẫu thuật nong lỗ thông hàm bằng bóng của sonde Foley:

4.4.3. Tính hiệu quả của phẫu thuật nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng của sonde Foley:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phẫu Thuật Nong Xoang Hàm Bằng Bóng Sonde Foley

Viêm mũi xoang mạn tính là một bệnh lý phổ biến, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Tại Mỹ, bệnh này ảnh hưởng đến khoảng 146 trên 1000 người và chi phí điều trị ước tính lên đến hàng tỷ đô la mỗi năm. Viêm mũi xoang mạn tính được định nghĩa là tình trạng viêm niêm mạc mũi xoang kéo dài ít nhất 12 tuần, với các triệu chứng thường gặp như nghẹt mũi, chảy mũi, đau mặt và giảm khứu giác. Điều trị nội khoa tích cực thường là lựa chọn đầu tiên, nhưng phẫu thuật có thể được xem xét khi điều trị nội khoa không hiệu quả. Phẫu thuật nong xoang hàm bằng bóng là một phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu, sử dụng bóng Sonde Foley để mở rộng lỗ thông xoang hàm, giúp cải thiện dẫn lưu và thông khí của xoang. Phương pháp này ngày càng được ưa chuộng do tính an toàn, hiệu quả và ít xâm lấn.

1.1. Viêm Xoang Hàm Mạn Tính Gánh Nặng và Thách Thức Điều Trị

Viêm xoang hàm mạn tính gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Các triệu chứng như nghẹt mũi, chảy mũi, đau mặt và giảm khứu giác có thể kéo dài dai dẳng, gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Điều trị nội khoa thường bao gồm sử dụng steroid, kháng sinh và rửa mũi xoang. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, điều trị nội khoa không mang lại hiệu quả mong muốn, đặc biệt khi có tình trạng bít tắc lỗ thông xoang hàm hoặc sự phát triển của polyp mũi. Lúc này, phẫu thuật trở thành một lựa chọn cần thiết để cải thiện tình trạng bệnh.

1.2. Lịch Sử Phát Triển của Phẫu Thuật Nong Xoang Hàm Bằng Bóng

Kỹ thuật sử dụng bóng để nong dãn các cấu trúc giải phẫu hẹp đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều chuyên khoa như tim mạch và tiết niệu. Từ năm 2006, kỹ thuật nong xoang hàm bằng bóng bắt đầu được nghiên cứu và ứng dụng trong điều trị viêm xoang. Phương pháp này ngày càng được phát triển và thực hiện rộng rãi, nhờ vào tính an toàn, hiệu quả và ít xâm lấn. So với các phương pháp phẫu thuật truyền thống, nong xoang bằng bóng có ưu điểm là ít gây tổn thương niêm mạc, bảo tồn cấu trúc và có thể thực hiện dưới tê tại chỗ.

II. Vấn Đề Khó Khăn Trong Điều Trị Viêm Xoang Hàm Mạn Tính

Điều trị viêm xoang hàm mạn tính gặp nhiều khó khăn do bệnh có nhiều nguyên nhân và yếu tố liên quan. Các yếu tố như nhiễm trùng, dị ứng, rối loạn miễn dịch và cấu trúc giải phẫu bất thường có thể góp phần vào sự phát triển của bệnh. Việc xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp là một thách thức lớn. Hơn nữa, một số bệnh nhân không đáp ứng với điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật truyền thống, đòi hỏi các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn. Nghiên cứu về phẫu thuật nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng tại Bệnh viện Thống Nhất nhằm đánh giá tính khả thi, an toàn và hiệu quả của phương pháp này trong điều trị viêm xoang hàm mạn tính.

2.1. Các Phương Pháp Điều Trị Viêm Xoang Hàm Mạn Tính Hiện Nay

Hiện nay, có nhiều phương pháp điều trị viêm xoang hàm mạn tính, bao gồm điều trị nội khoa, phẫu thuật nội soi xoang chức năng (FESS) và phẫu thuật nong xoang bằng bóng. Điều trị nội khoa thường được ưu tiên, nhưng phẫu thuật có thể được xem xét khi điều trị nội khoa không hiệu quả. FESS là một kỹ thuật xâm lấn tối thiểu, nhằm mục đích tái lập dẫn lưu xoang và giải quyết tình trạng viêm niêm mạc. Nong xoang bằng bóng là một phương pháp mới hơn, sử dụng bóng để mở rộng lỗ thông xoang hàm, giúp cải thiện dẫn lưu và thông khí.

2.2. Hạn Chế Của Các Phương Pháp Điều Trị Truyền Thống

Mặc dù các phương pháp điều trị truyền thống có thể mang lại hiệu quả trong một số trường hợp, nhưng chúng cũng có những hạn chế nhất định. Điều trị nội khoa có thể không hiệu quả đối với những bệnh nhân có tình trạng bít tắc lỗ thông xoang hàm hoặc sự phát triển của polyp mũi. FESS là một phẫu thuật xâm lấn hơn, có thể gây ra các biến chứng như chảy máu, tổn thương cấu trúc và tái phát bệnh. Do đó, cần có các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn, ít xâm lấn và có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.

III. Phương Pháp Kỹ Thuật Nong Lỗ Thông Xoang Hàm Bằng Bóng Sonde Foley

Nghiên cứu tại Bệnh viện Thống Nhất tập trung vào kỹ thuật nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng sử dụng Sonde Foley. Kỹ thuật này bao gồm việc đưa một ống thông nhỏ có bóng vào lỗ thông xoang hàm dưới hướng dẫn của nội soi. Sau đó, bóng được bơm phồng để mở rộng lỗ thông, giúp cải thiện dẫn lưu và thông khí của xoang. Nghiên cứu đánh giá tính khả thi, an toàn và hiệu quả của kỹ thuật này trong điều trị viêm xoang hàm mạn tính. Các yếu tố như thời gian phẫu thuật, mức độ đau, biến chứng và sự cải thiện triệu chứng được ghi nhận và phân tích.

3.1. Quy Trình Thực Hiện Phẫu Thuật Nong Xoang Hàm Bằng Bóng Sonde Foley

Quy trình phẫu thuật bao gồm các bước chuẩn bị bệnh nhân, chuẩn bị dụng cụ, gây tê tại chỗ, đưa ống thông có bóng vào lỗ thông xoang hàm dưới hướng dẫn của nội soi, bơm phồng bóng để mở rộng lỗ thông, và rút ống thông ra. Quá trình này được thực hiện cẩn thận để tránh gây tổn thương cho các cấu trúc xung quanh. Sau phẫu thuật, bệnh nhân được theo dõi và chăm sóc để đảm bảo quá trình phục hồi diễn ra suôn sẻ.

3.2. Ưu Điểm Của Việc Sử Dụng Bóng Sonde Foley Trong Nong Xoang Hàm

Việc sử dụng bóng Sonde Foley có một số ưu điểm so với các loại bóng nong khác. Sonde Foley có kích thước nhỏ, dễ dàng đưa vào lỗ thông xoang hàm. Bóng có thể được bơm phồng với áp lực kiểm soát, giúp mở rộng lỗ thông một cách an toàn và hiệu quả. Ngoài ra, Sonde Foley là một dụng cụ phổ biến và có sẵn, giúp giảm chi phí điều trị.

3.3. Chuẩn Bị Bệnh Nhân và Dụng Cụ Cho Phẫu Thuật

Trước phẫu thuật, bệnh nhân cần được khám và đánh giá kỹ lưỡng để xác định chỉ định và loại trừ chống chỉ định. Các xét nghiệm cần thiết như nội soi mũi xoang và CT scan mũi xoang được thực hiện để đánh giá tình trạng bệnh. Dụng cụ phẫu thuật bao gồm ống nội soi, bóng Sonde Foley, bơm tiêm, và các dụng cụ phẫu thuật khác. Tất cả các dụng cụ phải được khử trùng cẩn thận để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Hiệu Quả Nong Xoang Hàm Bằng Bóng Sonde Foley

Nghiên cứu tại Bệnh viện Thống Nhất cho thấy phẫu thuật nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng sử dụng Sonde Foley là một phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị viêm xoang hàm mạn tính. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về triệu chứng, chất lượng cuộc sống và hình ảnh học sau phẫu thuật. Tỷ lệ thành công của phẫu thuật là cao, với ít biến chứng nghiêm trọng. Bệnh nhân cũng báo cáo mức độ hài lòng cao với kết quả điều trị. Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng ủng hộ việc sử dụng nong xoang bằng bóng như một lựa chọn điều trị cho viêm xoang hàm mạn tính.

4.1. Cải Thiện Triệu Chứng và Chất Lượng Cuộc Sống Sau Phẫu Thuật

Sau phẫu thuật, bệnh nhân ghi nhận sự cải thiện đáng kể về các triệu chứng như nghẹt mũi, chảy mũi, đau mặt và giảm khứu giác. Điểm số trên thang điểm SNOT-22 (Sinonasal Outcome Test 22), một công cụ đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan đến mũi xoang, giảm đáng kể sau phẫu thuật, cho thấy sự cải thiện về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

4.2. Đánh Giá Hình Ảnh Học Sau Phẫu Thuật Nong Xoang Hàm

CT scan mũi xoang sau phẫu thuật cho thấy sự mở rộng của lỗ thông xoang hàm và cải thiện dẫn lưu của xoang. Điểm số trên thang điểm Lund-Mackay, một công cụ đánh giá mức độ viêm xoang trên CT scan, giảm sau phẫu thuật, cho thấy sự cải thiện về tình trạng viêm xoang.

4.3. Tỷ Lệ Thành Công và Biến Chứng Của Phẫu Thuật

Tỷ lệ thành công của phẫu thuật nong xoang hàm bằng bóng sử dụng Sonde Foley trong nghiên cứu là cao. Các biến chứng nghiêm trọng là hiếm gặp. Một số bệnh nhân có thể gặp các biến chứng nhẹ như chảy máu mũi hoặc đau đầu, nhưng các biến chứng này thường tự khỏi hoặc có thể được điều trị bằng thuốc.

V. Bàn Luận Ưu Điểm và Hạn Chế Của Phương Pháp Nong Xoang Foley

Nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng về tính hiệu quả của phẫu thuật nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng trong điều trị viêm xoang hàm mạn tính. So với các phương pháp phẫu thuật truyền thống, nong xoang bằng bóng có ưu điểm là ít xâm lấn, ít gây tổn thương niêm mạc và có thể thực hiện dưới tê tại chỗ. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những hạn chế nhất định, chẳng hạn như không phù hợp với những bệnh nhân có polyp mũi lớn hoặc các bệnh lý xoang phức tạp. Cần có thêm các nghiên cứu để so sánh hiệu quả của nong xoang bằng bóng với các phương pháp điều trị khác và xác định đối tượng bệnh nhân phù hợp nhất với phương pháp này.

5.1. So Sánh Với Các Phương Pháp Phẫu Thuật Xoang Truyền Thống

Phẫu thuật nong xoang bằng bóng có ưu điểm là ít xâm lấn hơn so với các phương pháp phẫu thuật xoang truyền thống như FESS. Điều này có nghĩa là bệnh nhân có thể phục hồi nhanh hơn và ít gặp các biến chứng hơn. Tuy nhiên, FESS có thể hiệu quả hơn trong việc điều trị các bệnh lý xoang phức tạp hơn.

5.2. Đối Tượng Bệnh Nhân Phù Hợp Với Phương Pháp Nong Xoang Bằng Bóng

Nong xoang bằng bóng có thể phù hợp với những bệnh nhân có viêm xoang hàm mạn tính đơn thuần, không có polyp mũi lớn hoặc các bệnh lý xoang phức tạp. Phương pháp này cũng có thể phù hợp với những bệnh nhân không muốn trải qua phẫu thuật xâm lấn hoặc có các bệnh lý nền khiến họ không phù hợp với phẫu thuật truyền thống.

5.3. Các Nghiên Cứu So Sánh Hiệu Quả Giữa Nong Xoang Bóng và FESS

Cần có thêm các nghiên cứu để so sánh hiệu quả của nong xoang bằng bóng với FESS trong điều trị viêm xoang hàm mạn tính. Một số nghiên cứu đã cho thấy rằng nong xoang bằng bóng có thể hiệu quả tương đương với FESS trong việc cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu lớn hơn và được thiết kế tốt hơn để xác nhận kết quả này.

VI. Kết Luận Triển Vọng Của Nong Lỗ Thông Xoang Hàm Bằng Bóng

Phẫu thuật nong lỗ thông xoang hàm bằng bóng sử dụng Sonde Foley là một phương pháp điều trị tiềm năng cho viêm xoang hàm mạn tính. Nghiên cứu tại Bệnh viện Thống Nhất cho thấy phương pháp này an toàn, hiệu quả và có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu để xác định đối tượng bệnh nhân phù hợp nhất với phương pháp này và so sánh hiệu quả của nó với các phương pháp điều trị khác. Trong tương lai, nong xoang bằng bóng có thể trở thành một lựa chọn điều trị phổ biến cho viêm xoang hàm mạn tính.

6.1. Ứng Dụng Thực Tế Của Nghiên Cứu Trong Điều Trị Viêm Xoang

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để hướng dẫn các bác sĩ trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho bệnh nhân viêm xoang hàm mạn tính. Nong xoang bằng bóng có thể là một lựa chọn tốt cho những bệnh nhân không muốn trải qua phẫu thuật xâm lấn hoặc có các bệnh lý nền khiến họ không phù hợp với phẫu thuật truyền thống.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Nong Xoang Hàm Bằng Bóng

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc so sánh hiệu quả của nong xoang bằng bóng với các phương pháp điều trị khác, xác định đối tượng bệnh nhân phù hợp nhất với phương pháp này, và đánh giá hiệu quả lâu dài của phương pháp này. Ngoài ra, cần có các nghiên cứu để cải thiện kỹ thuật nong xoang bằng bóng và giảm thiểu các biến chứng.

07/06/2025
Góp phần nghiên cứu nong lỗ thông xoang hàm cải tiến bằng bóng của sonde foley trong viêm xoang hàm tại bệnh viện thống nhất thành phố hồ chí minh từ tháng 05

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược về sự phát triển của Phẫu thuật Nong lỗ thông xoang bằng bóng,[33],[53],[68]: Trong những năm 1990s, Ứng dụng từ những thành tựu của nong bằng bóng của các chuyên khoa Tim mạch, Mạch máu, Tiết niệu và Nội soi Tiêu hóa. Một số tác giả đã nghiên cứu và ứng dụng bộ nong có bóng trong nong dẫn lưu đường dẫn lưu xoang. Tháng 5/2005, bộ nong xoang có bóng tên: the Relieva Sinus Balloon Catheter của công ty ExploraMed II, Inc ( tiền thân của công ty Acclarent) đã được công nhận bộ dụng cụ dùng để nong dãn lỗ hay ống thông xoang trong chẩn đoán cũng như trong điều trị. Tháng 8/2006, Bộ nong xoang có bóng “the Relieva Sinus Catheter and the Relieva Sinus Guidewire®” của Acclarent, Inc.

được FDA công nhận bộ dụng cụ dùng để dẫn lưu, nong lỗ thông/ống thông xoang trong chẩn đoán cũng như điều trị. Năm 2006, Bolger và cộng sự[26],[27]: nghiên cứu tính khả thi và an toàn của nong lỗ thông xoang trên xác và kết luận là dễ thực hiện và an toàn, cũng như không biến chứng. Năm 2007, Hội Mũi học Hoa Kỳ (American Rhinologic Society: ARS): đồng ý việc sử dụng kỹ thuật nong lỗ thông xoang bằng bóng qua nội soi là an toàn và được chấp nhận, đồng thời cũng khẳng định đây chỉ là bộ dụng cụ; chưa xem đây là phẫu thuật thường qui; có thể thực hiện riêng lẻ hay kết hợp với phẫu thuật xoang nội soi. Trong khi, Hội Tai mũi họng và phẫu thuật đầu cổ (American Academy of Otolaryngology - Head and Neck Surgery: AAO-HNS ): đã tuyên bố có chú ý đến tính an toàn của nong lỗ thông xoang bằng bóng trên các trường hợp chọn lọc; và sẽ theo dõi thêm các nghiên cứu về tính hữu dụng, hiệu quả và cần thời gian theo dõi dài hơn.

Tháng 4/2008, Bộ nong “The Entellus Medical RS-Series System” của công ty Entellus Medical, Inc được FDA công nhận là bộ dụng cụ điều trị nong lỗ thông xoang hàm và phễu sàng ở người lớn qua xoang hàm tại hố nanh. Đến tháng 6/2008. 7 bộ nong này được lấy tên thương mại FinESS (Functional infundibular Endoscopic Sinus System)[35],[38]. Năm 2010, AAO-HNS: đã xem nong lỗ thông xoang bằng bóng như một lựa chọn điều trị trên nhóm bệnh nhân chọc lọc, có thể thực hiện riêng hay kết hợp với phẫu thuật nội soi khác.

Năm 2012, EPOS (European Position Paper on Rhinosinusitis and nasal polyps)[40] vẫn ủng hộ FESS nhưng vẫn có những giới hạn trong một số nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, và có quan tâm đến Nong lỗ thông xoang bằng bóng như một phẫu thuật an toàn dựa trên các nghiên cứu loạt ca. Đối với, Viện quốc gia về sức khỏe và lâm sàng Anh quốc (NICE: National Institute for Heathl and Clinical Excellence): Có bằng chứng cho hiệu quả và an toàn của nong lỗ thông xoang bằng bóng[53],[35]. Năm 2016, AAO-HNS[35],[68]: Nong xoang bằng bóng được xem như một chọn điều trị trong nhóm bệnh nhân chọn lọc là Viêm mũi xoang mạn không polyp mũi và Viêm mũi xoang tái phát; với chẩn đoán lâm sàng dựa vào: triệu chứng lâm sàng, nội soi mũi xoang, trên CT scan mũi xoang có dày niêm mạc xoang (≥ 2mm) hoặc bít tắc lỗ thông xoang; và chỉ thực hiện trên xoang bướm, xoang hàm, xoang trán. Có thể thực hiện một mình hay kết hợp với dụng cụ khác (Microdebrider, Forcep).

Năm 2018, AAO-HNS[68]: Nong xoang bằng bóng được xem một thủ thuật bổ sung cho FESS trong viêm mũi xoang mạn không polyp; nong lỗ thông xoang bằng bóng có vai trò điều trị trong viêm mũi xoang cấp tái phát; trên nhóm bệnh nhân chọn lọc và nhận thấy rằng có cải thiện chất lượng cuộc sống trên viêm mũi xoang mạn không polyp được nong lỗ thông xoang bằng bóng. Và nong lỗ thông xoang trán hay ngách trán bằng bóng thì có hiệu quả hơn. Các nguyên lý trong nong bóng lỗ/ống thông hoặc đường dẫn lưu các xoang; phù hợp nguyên lý mô học, hoạt động chuyển hóa và sinh lý bảo vệ xoang. Nong lỗ thông xoang bằng bóng (Ballom sinus ostial dilation) cũng được gọi chỉnh hình lỗ thông xoang bằng bóng nong (Ballom dilation sinuplasty) hoặc mở lỗ.

8 thông xoang bằng catheter có bóng (Ballom catheter sinusotomy): là sự làm dãn lỗ thông xoang dưới áp lực của bóng nong lên mô và gây vi nứt gãy xương làm rộng lỗ thông xoang. Phẫu thuật này được xem như một phương thức lựa chọn hay là phương thức bổ sung kết hợp Phẫu thuật xoang nội soi chức năng (FESS) truyền thống[68]. Hiện tại, Nong xoang bằng bóng qua đường mũi hay qua xoang hàm tại hố nanh. Thực hiện qua đường mũi (dùng nong lỗ thông xoang hàm, xoang trán, xoang bướm) là Bóng nong được đưa vào bằng đường mũi, có ống dẫn đến vị trí lỗ thông xoang cần nong dưới quan sát của nội soi; được định vị (dây dẫn sáng) đúng xoang cần nong và tiến hành nong lỗ thông xoang.

Trường hợp, xuyên xoang hàm tại hố nanh và nong rộng lỗ thông xoang hàm và phễu sàng dưới quan sát bằng nội soi (chỉ thực trên xoang hàm)[36],[68]. Năm 2018, Theo Hội Tai Mũi Họng và Phẫu thuật đầu cổ của Mỹ (AAO- HNS) thì Nong xoang bằng bóng được công nhận thực hiện khi có các điều kiện sau([35],[53],68]:  Viêm mũi xoang mạn: - Viêm mũi xoang mạn ( kéo dài ≥ 12 tuần) và khi có các dấu hiệu sau: + Có tình trạng viêm mạn tính trên xoang có chỉ định nong xoang; được xác định trên CT scan và có một trong các dấu hiệu sau: Dày niêm mạc xoang (≥ 2mm); có hiện tượng tái tạo xương hay dày xương; có sự bít tắc phức hợp lỗ thông xoang. + Nong xoang bằng bóng chỉ thực hiện trên xoang trán, xoang hàm hoặc xoang bướm. + Nong xoang bằng bóng có thể được thực hiện riêng hay thực hiện kết hợp với phuật thuật xoang nội soi chức năng (FESS).

+ Nong xoang bằng bóng chỉ thực hiện khi triệu chứng viêm xoang kéo dài mặc dù đã điều trị nội khoa tích cực (rửa mũi xoang, corticoid tại chỗ, kháng sinh.)  Viêm mũi xoang tái phát: (khi có ≥ 4 đợt cấp trong 1 năm) mỗi đợt kéo dài 4 tuần, khi có các dấu hiệu sau: + Triệu chứng mũi xoang: nghẹt mũi, chảy mũi, đau nhức vùng mặt;. 9 + Trên CT scan mũi xoang có hiện tượng bít tắc lỗ thông xoang và/hoặc dày niêm mạc (≥ 2mm) hoặc có mực nước hơi trong xoang.  Không thực hiện nong xoang bằng bóng trong polyp mũi hoặc có khối u trong hốc mũi. Hiện tại, Hệ thống nong lỗ thông xoang bằng bóng được sản xuất và cung cấp tùy thuộc vào cách thức tiếp cận lỗ thông/ống thông xoang mà có các bộ dụng cụ khác nhau.

Từ 2006, FDA (Food and Drug Administration) đã lần đầu tiên công nhận “The Relieva Sinus Cathere®”, “The Relieva Sinus Guidance®” của Acclarent Inc[68] là một bộ dụng cụ trong chẩn đoán và điều trị viêm mũi xoang mạn; là phương tiện để nong dãn rộng lỗ thông xoang và làm thông thoáng xoang (sinus space); được xếp như là dụng cụ cho Tai mũi họng hay là dụng cụ phẫu thuật thường qui. Ngày nay, ngày càng nhiều bộ dụng cụ nong xoang bằng bóng được sản xuất và đăng ký với những cải tiến phục vụ từng mục đích điều trị và thuận tiện hơn.1 Bộ xoang hàm Relieva qua đường mũi có ống dẫn[26],[27] Trong điều trị viêm xoang hàm mạn bằng nong Lỗ thông/ống thông xoang hàm thì tùy vào đường tiếp cận mà có các bộ dụng cụ khác nhau. Nếu đường tiếp cận lỗ thông/ống thông xoang hàm qua đường mũi thì có những bộ nong của các công ty sản xuất: bộ bóng nong xoang Acclarent Relieva™; bộ bóng nong xoang Balloon Sinuplasty™; bộ bóng nong đa xoang XprESS™[53],[68]).2 Minh họa Nong lỗ thông xoang hàm qua đường mũi có ống dẫn (A: Đặt ống dẫn và dây dẫn vào xoang hàm; B: Đặt bóng nong xoang hàm bằng bộ nong xoang Relieva) Nếu đường tiếp cận qua xoang hàm tại hố nanh để nong lỗ thông/ống thông xoang hàm và phễu sàng ở người lớn thì dùng bộ Functional Infundibular Endoscopic Sinus System (FinESS™) Sinus Treatment[36],[38],[54],[68].3 Bộ nôi soi FinESS nong lỗ thông xoang hàm[38] 1.2 Giải Phẫu xoang hàm: 1.1 Sơ lược sự phát triển & Giải phẫu xoang hàm:[7],[32],[44]: Khoảng tháng thứ 3 của thai kỳ, xuất hiện một mầm ở thành bên phần sàng của nang mũi, phát triển từ tế bào hàm (maxillary cell) lớn dần thành xoang hàm; mõm móc cũng phát triển từ mầm sàng, giữa mõm móc và vách mũi xoang hình thành 1 khe; gọi là phễu sàng. Xoang hàm lớn lên chậm trong suốt thời kỳ bào thai, kích thước của xoang lúc sanh ra khoảng 6-8cm3.

Sau sanh từ 4-5 tháng, xoang hàm có thể thấy trên X quang, giai đoạn phát triển nhanh của xoang hàm có 2 giai đoạn là từ 1- 3 tuổi và từ 7-12 tuổi, xoang hàm phát triển chậm ở thời kỳ từ 3-7 tuổi, xoang. 11 hàm đạt kích thước của người trưởng thành ở giai đoạn tuổi vị thành niên. Sự khí hóa của xoang hàm có thể kéo dài đến thành bên của hốc mắt. Sau 12 tuổi sự phát triển của xoang hàm có liên quan đến mõm răng hàm trên và sự mọc của các răng hàm.

Ở tuổi trưởng thành thì sàn của xoang hàm thường thấp hơn sàn của hốc mũi là 4-5mm. Lúc sanh 1 tuổi 6 tuổi Phát triển 12 tuổi Trưởng thành Sự khí hóa Hình 1.4 Sự phát triển xoang hàm theo lứa tuổi ( Nguồn Internet ) Xoang hàm là một xoang lớn nhất trong cơ thể, có hình chóp, có thể tích khoảng 15ml ở tuổi trưởng thành, chiều dài trung bình trước sau 34 mm, đường kính ngang là 25 mm, chiều cao là 33 mm, khi nhìn từ trên xuống theo mặt phẳng ngang thì xoang hàm có hình tam giác, có đáy là thành bên của hốc mũi, tạo nên một phần của vách mũi xoang, đỉnh của nó hướng về cung xương gò má, thành trước của xoang hàm là mặt trước (bề mặt của mặt) của xương hàm trên. Trần của xoang hàm là sàn của hốc mắt, là phần hốc mắt của xương hàm trên, rộng gấp đôi sàn xoang hàm, giới hạn của sàn xoang hàm: răng hàm thứ nhất ở phía trước, ở phía sau là mõm răng hàm thứ 3. 12 Đáy Khe dưới hốc mắt Trần Vách mũi Sàn ổ mắt xoang Thành sau xoang hàm Mặt dưới thái dương x.hàm Lỗ thông xoang Lỗ ĐM huyệt răng sau trên hàm Đỉnh Nằm cung gò má Mặt trước Lỗ dưới ổ mắt Mặt của bề mặt x hàm trên sàn Mõm huyệt răng x.hàm trên Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Phẫu Thuật Nong Lỗ Thông Xoang Hàm Bằng Bóng Sonde Foley Tại Bệnh Viện Thống Nhất" trình bày một nghiên cứu quan trọng về phương pháp phẫu thuật nong lỗ thông xoang hàm, sử dụng bóng sonde Foley. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình phẫu thuật mà còn nêu bật những lợi ích của phương pháp này trong việc điều trị các vấn đề liên quan đến xoang hàm. Đặc biệt, tài liệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về hiệu quả và tính an toàn của kỹ thuật này, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn lâm sàng.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp phẫu thuật khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một đường mổ điều trị ung thư đại tràng phải, nơi cung cấp thông tin về phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ dạ dày vét hạch d2 trong điều trị ung thư biểu mô dạ dày cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ túi phình động mạch thông sau, giúp bạn có cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật phẫu thuật hiện đại và kết quả điều trị.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực phẫu thuật.