Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng và Kết Quả Phẫu Thuật Cắt Thùy Nông U Hỗn Hợp Tuyến Mang Tai

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật cắt thùy nông điều trị u hỗn hợp tuyến mang tai tại bệnh viện ung bướu Cần Thơ năm 2017.

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Bác Sĩ Nội Trú

2019

108
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giải phẫu tuyến mang tai và những cấu trúc liên quan

2.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của u hỗn hợp tuyến mang tai

2.3. Các phương pháp điều trị u tuyến mang tai lành tính

2.4. Biến chứng sau phẫu thuật cắt tuyến mang tai

2.5. Tình hình nghiên cứu về phẫu thuật khối u tuyến mang tai

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Đạo đức trong nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng u hỗn hợp tuyến mang tai

4.3. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật cắt thùy nông tuyến mang tai

5. KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

Tóm tắt

I. Tổng quan về Nghiên cứu Phẫu thuật cắt thùy nông điều trị u hỗn hợp tuyến mang tai

Nghiên cứu phẫu thuật cắt thùy nông điều trị u hỗn hợp tuyến mang tai tại Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ đã được thực hiện nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh lý này. U hỗn hợp tuyến mang tai là một trong những loại u lành tính phổ biến, chiếm tỷ lệ cao trong các khối u tuyến nước bọt. Việc hiểu rõ về bệnh lý này sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của u hỗn hợp tuyến mang tai

U hỗn hợp tuyến mang tai thường biểu hiện dưới dạng khối sưng không đau, phát triển chậm. Khối u có thể gây biến dạng mặt khi lớn. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có phương pháp điều trị kịp thời.

1.2. Tình hình nghiên cứu tại Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ

Tại Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ, nghiên cứu về phẫu thuật cắt thùy nông điều trị u hỗn hợp tuyến mang tai còn hạn chế. Nghiên cứu này nhằm cung cấp thêm dữ liệu và thông tin cho các bác sĩ trong việc điều trị bệnh lý này.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị u hỗn hợp tuyến mang tai

Điều trị u hỗn hợp tuyến mang tai gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc bảo tồn dây thần kinh mặt. Biến chứng liệt mặt tạm thời và vĩnh viễn là mối lo ngại lớn trong phẫu thuật. Việc xác định chính xác vị trí và kích thước khối u là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro.

2.1. Biến chứng sau phẫu thuật cắt thùy nông

Các biến chứng có thể xảy ra sau phẫu thuật cắt thùy nông bao gồm liệt mặt tạm thời, nhiễm trùng và chảy máu. Việc theo dõi và chăm sóc sau phẫu thuật là rất cần thiết để phát hiện sớm các biến chứng này.

2.2. Thách thức trong chẩn đoán và điều trị

Chẩn đoán chính xác u hỗn hợp tuyến mang tai là một thách thức lớn. Các phương pháp như siêu âm, CT Scan và MRI cần được sử dụng một cách hợp lý để đảm bảo độ chính xác cao trong chẩn đoán.

III. Phương pháp phẫu thuật cắt thùy nông hiệu quả nhất

Phẫu thuật cắt thùy nông là phương pháp điều trị tối ưu cho u hỗn hợp tuyến mang tai. Phương pháp này không chỉ giúp loại bỏ khối u mà còn bảo tồn dây thần kinh mặt, giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân.

3.1. Kỹ thuật phẫu thuật cắt thùy nông

Kỹ thuật phẫu thuật cắt thùy nông yêu cầu sự tỉ mỉ và chính xác cao. Bác sĩ phẫu thuật cần phải xác định rõ vị trí của dây thần kinh mặt để tránh tổn thương trong quá trình phẫu thuật.

3.2. Đánh giá kết quả phẫu thuật

Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt thùy nông cần dựa trên các tiêu chí như tỷ lệ tái phát, biến chứng và sự hài lòng của bệnh nhân. Việc thu thập dữ liệu này sẽ giúp cải thiện quy trình phẫu thuật trong tương lai.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ

Nghiên cứu tại Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ đã chỉ ra rằng phẫu thuật cắt thùy nông là phương pháp hiệu quả trong điều trị u hỗn hợp tuyến mang tai. Kết quả cho thấy tỷ lệ thành công cao và biến chứng thấp khi thực hiện đúng kỹ thuật.

4.1. Kết quả điều trị phẫu thuật cắt thùy nông

Kết quả điều trị cho thấy tỷ lệ tái phát u hỗn hợp tuyến mang tai sau phẫu thuật cắt thùy nông là rất thấp. Điều này cho thấy hiệu quả của phương pháp này trong việc điều trị bệnh lý này.

4.2. Ứng dụng trong thực tiễn lâm sàng

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn lâm sàng, giúp các bác sĩ có thêm thông tin và kinh nghiệm trong việc điều trị u hỗn hợp tuyến mang tai.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu phẫu thuật cắt thùy nông

Nghiên cứu phẫu thuật cắt thùy nông điều trị u hỗn hợp tuyến mang tai tại Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ đã cung cấp nhiều thông tin quý giá. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục được mở rộng để cải thiện hơn nữa kết quả điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ tiếp tục được mở rộng để tìm hiểu thêm về các phương pháp điều trị mới và cải tiến kỹ thuật phẫu thuật, nhằm nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

5.2. Đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phát triển các phương pháp chẩn đoán và điều trị mới, cũng như đánh giá lâu dài về kết quả điều trị cho bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

09/07/2025
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật cắt thùy nông điều trị u hỗn hợp tuyến mang tai lành tính tại bệnh viện ung bướu thành phố cần thơ năm 2017 201

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Giải phẫu tuyến mang tai và những cấu trúc liên quan 1. Giải phẫu tuyến mang tai Tuyến mang tai (TMT) là tuyến nước bọt lớn nhất, có trọng lượng thay đổi từ 14 – 28 gram. Tuyến nằm ngay dưới cung gò má, trước và dưới lỗ ống tai ngoài.

TMT có một phần nằm phía trước và một phần nằm phía sau cành lên xương hàm dưới và nằm phủ bên ngoài phần sau cơ cắn, phần lớn lấp đầy khoảng trống giữa cành lên xương hàm dưới và bờ trước cơ ức đòn chũm. Đây là một trong những mốc giải phẫu quan trọng trong phẫu thuật (PT) cắt thùy nông tuyến mang tai [11]. 1: Giải phẫu tuyến mang tai và các cấu trúc liên quan (Nguồn: Atlas Giải phẫu người, 2007 [9]) Tuyến có hình tháp lộn ngược với ba mặt, một đỉnh quay xuống dưới và một đáy nằm ở trên. Đỉnh tuyến quay xuống dưới liên quan động mạch (ĐM) 4 và tĩnh mạch (TM) cảnh ngoài và một tĩnh mạch nối thông nội tuyến chọc qua vách ra khỏi vùng mang tai, khi khối u xâm lấn vào thành các mạch máu này sẽ gây chảy máu khi phẫu thuật.

Đáy tuyến là nơi bó mạch thái dương nông thoát khỏi tuyến cùng thần kinh (TK) tai thái dương, phía dưới thường có 1 – 2 hạch bạch huyết. Mặt ngoài tuyến nằm ngay dưới lớp da và cũng có các hạch bạch huyết. Mặt trước liên quan bờ sau cơ cắn và cành lên xương hàm dưới, những trường hợp khối u tuyến mang tai thâm nhiễm vào cơ cắn hay lan toả vào khớp thái dương hàm sẽ gây tình trạng khít hàm. Mặt sau liên quan với phía trên của ống tai ngoài, mỏm chũm, bờ trước cơ ức đòn chũm, bụng sau cơ nhị thân, các cơ trâm móng, trâm lưỡi và mỏm trâm [16].

Tuyến mang tai được phân thành thùy nông và thùy sâu. Thùy nông chiếm khoảng 70 – 80% mô tuyến, thùy sâu nằm cạnh hầu, từ cành lên xương hàm dưới đến mỏm trâm. Về quan điểm phẫu thuật các thùy được xem là dính nhau và có thể tách ra được với kỹ thuật đặc biệt [11]. Thần kinh liên quan tuyến mang tai 1.

Thần kinh mặt Thần kinh mặt (hay thần kinh VII) được tạo nên bởi hai rễ: rễ vận động và một rễ nhỏ hơn gọi là rễ TK trung gian. Đường đi của TK có thể chia làm hai đoạn: Đoạn trong sọ và trong xương đá: từ rãnh hành cầu qua lỗ trâm chũm để ra ngoài sọ và cho các nhánh: nhánh tai sau, nhánh bụng sau cơ nhị thân và cơ trâm móng. Đoạn ngoài sọ: sau khi ra khỏi hộp sọ, TK chui vào tuyến mang tai, chạy phía trước bụng sau cơ nhị thân và phía bên mỏm trâm, động mạch cảnh ngoài và TM sau hàm và chia làm hai nhánh chính: nhánh cổ mặt và thái dương mặt. Hai nhánh này lại chia thành 5 nhánh nhỏ: nhánh thái dương, nhánh gò má, nhánh má, nhánh bờ hàm dưới và nhánh cổ [11].

2: Dây thần kinh VII liên quan tuyến mang tai (Nguồn: Atlas Giải phẫu người, 2007 [9]) - Nhánh thái dương mặt: chia 3 nhánh tận gồm nhánh thái dương, nhánh má và nhánh gò má. Nhánh thái dương chi phối cho các cơ nội tại của tai, cơ tai trước, tai trên, bụng chẩm của cơ chẩm trán, cơ cau mày, cơ vòng mắt. Nhánh gò má chi phối cơ cau mày và cơ vòng mi. Nhánh má chi phối cho các cơ ở phía dưới ổ mắt và quanh miệng.

- Nhánh cổ mặt: chia 2 nhánh tận gồm nhánh bờ hàm dưới và nhánh cổ, nối hoặc không nối với nhau. Nhánh bờ hàm dưới thường chia từ một đến ba nhánh nhỏ, tách ra từ mạng lưới trong tuyến hoặc trực tiếp từ thân cổ mặt, chi phối cho cơ vùng cằm: cơ cười, các cơ môi dưới và cơ cằm, nối tiếp với thần kinh cằm. Nhánh cổ rời khỏi TMT, đi vào mặt sâu của cơ bám da cổ và chi phối cho các cơ vùng cổ [19]. Davis và cộng sự đã chia TK VII làm 6 loại phân nhánh, loại 1 không có kết nối giữa các nhánh (13%), loại 2 có kết nối giữa nhánh thái dương và nhánh gò má (20%), loại 3 có kết nối nhánh gò má và nhánh má (28%), loại 4 kết hợp 6 giữa loại 2 và loại 3 (24%), loại 5 có kết nối nhánh thái dương, gò má, má với nhánh bờ hàm dưới (9%), loại 6 có kết nối rất phức hợp giữa các nhánh, trừ nhánh cổ (6%) [31].

Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 4 Loại 5 Loại 6 Hình 1. 3: Các biến thể của các nhánh thần kinh VII (Nguồn: Patterns and surgical significance of facial nerve branching within the parotid gland in 43 cases, 2016 [31]) Thường có nhánh nối giữa những nhánh tận của ba nhánh thuộc nhánh chính thái dương mặt. Còn nhánh nối giữa hai nhánh của nhánh chính cổ mặt thì ít hơn. Do đó tổn thương ở nhánh thái dương mặt ít khi gây ra liệt mặt hơn là tổn thương ở nhánh cổ mặt [31].

Thần kinh mặt có chức năng chi phối vận động các cơ bám da mặt và cổ biểu hiện tình cảm trên nét mặt. Thần kinh tai lớn Thần kinh tai lớn là nhánh lớn nhất xuất phát từ đám rối cổ (quai nối 2), đến bờ sau của cơ ức đòn chũm, đi thẳng lên trên về phía dái tai đến góc hàm xương hàm dưới chia làm hai nhánh. Nhánh trước chi phối cảm giác cho da mặt ngoài loa tai và vùng mang tai, đồng thời cho nhánh nối với TK VII trong tuyến 7 mang tai. Nhánh sau chi phối cảm giác cho da trong vành tai, dái tai và vùng chũm, nối với nhánh chẩm nhỏ.

Thần kinh tai lớn Hình 1. 4: Thần kinh tai lớn và các phân nhánh (Nguồn: Facelift, 2015 [60]) Thần kinh nằm rất nông, ngay dưới cân cổ nông, vì vậy trong lúc PT nên cắt vạt da và mô dưới da với mức độ vừa phải để tránh tổn thương TK [11]. Thần kinh tai thái dương Hình 1. 5: Thần kinh tai thái dương (Nguồn: Anastomoses between lower cranial and upper cervical nerves, 2014 [54]) 8 Thần kinh tai thái dương là nhánh của TK hàm dưới, xuất phát từ TK sinh ba, đi từ dưới hố thái dương qua phía sau dưới của cơ chân bướm đến phần cổ lồi cầu của xương hàm dưới rồi đi lên và vào tuyến mang tai, phía sau TM thái dương nông.

TK rất quan trọng bởi vì khi bị tổn thương hoặc rối loạn về chức năng sẽ gây ra hội chứng tai thái dương (hội chứng Frey), do sự bắt chéo bất thường các xung động TK giữa phó giao cảm chi phối sự bài tiết nước bọt của tuyến mang tai và những sợi giao cảm chi phối bài tiết mồ hôi ở da [11]. Mạch máu liên quan tuyến mang tai 1. Động mạch Tuyến mang tai nhận máu nuôi từ ĐM mặt ngoài, ĐM chẩm, ĐM sau tai, ĐM hàm trong, ĐM ngang mặt và ĐM thái dương nông [1]. Tĩnh mạch Dẫn lưu tĩnh mạch của TMT đi đôi với hệ động mạch.

TM chính của TMT là tĩnh mạch sau hàm, nó được tạo thành từ sự hợp nhất của tĩnh mạch thái dương nông và tĩnh mạch hàm trên trong. Vị trí TM sau hàm quan trọng vì nó liên quan đến ĐM thái dương nông và TK VII. Về phía dưới, tĩnh mạch là điểm mốc để nhận biết dây thần kinh VII [1]. Hệ thống hạch mạch huyết mang tai Tuyến mang tai có mạng lưới bạch huyết phong phú có thể ở ngoại vi tuyến hoặc trong nhu mô tuyến dẫn lưu bạch huyết từ TMT đổ về chuỗi hạch cảnh trên [1].

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của u hỗn hợp tuyến mang tai 1. Đặc điểm lâm sàng U hỗn hợp TMT là u lành tính, lâm sàng có dạng khối sưng gồ trước tai hay dưới dái tai, lớn chậm, không đau, không ảnh hưởng đến chức năng, khi u có kích thước to, các nhánh dây TK mặt bao quanh u bị căng giãn và có thể suy giảm chức năng TK sau PT hay u to sẽ gây nhồi máu tại chỗ, nhiễm trùng cũng 9 ảnh hưởng đến TK và có thể gây liệt mặt. U hỗn hợp thường có bờ tròn đều, giới hạn tương đối rõ, da phủ bình thường, không xâm lấn các cấu trúc xung quanh trừ khi thoái hóa ác tính. Khối u tuyến mang tai thường chẩn đoán phân biệt với hạch cổ, hạch dưới hàm hay các u của vùng cổ bên như u bạch mạch, u mạch máu.

U hỗn hợp TMT thường biểu hiện lâm sàng qua 3 giai đoạn: Giai đoạn đầu: vùng mang tai xuất hiện khối u nhỏ, không đau, di động dễ, sờ chắc đều, da không dính u, sờ không thấy hạch. Giai đoạn toàn phát: sau một thời gian dài, u to dần lên, không đau, không ảnh hưởng sức khỏe. Bệnh nhân đến khám vì u làm biến dạng mặt. Da phủ màu sắc bình thường, căng, có chỗ gồ cao.

Sờ u có ranh giới rõ, mật độ không đều chỗ cứng chỗ mềm, có thể di động dễ hoặc hạn chế. Giai đoạn cuối, chuyển dạng ác tính: u to nhanh, đau tự phát, lan lên tai hoặc thái dương, da trên u thâm dính, có thể liệt mặt, nổi hạch cổ, sức khỏe toàn thân bị ảnh hưởng [16]. Đặc điểm cận lâm sàng 1. Siêu âm Là xét nghiệm cận lâm sàng dễ làm, rẻ tiền, có thể tiến hành nhiều lần, thường được chỉ định đầu tiên đối với khối u TMT.

Với các tổn thương ở thùy nông TMT, siêu âm có nhiều lợi thế hơn CT Scan. Siêu âm có thể giúp phát hiện số lượng u, gợi ý phân biệt u dạng đặc hay nang, xác định u trong nhu mô hay ngoài tuyến, phân biệt tương đối u lành hay ác tính. Khối u lành tính thường có cấu trúc âm đồng nhất, bờ rõ nét, khối u ác tính thường có cấu trúc âm không đều, xuất hiện những vùng không có âm vang, bờ không đều [11], [23]. Theo Đặng Mạnh Cường (2010) độ chính xác của siêu âm trong chẩn đoán vị trí u là 53,85%, số lượng u là 95,45%, độ xâm lấn mạch máu là 64%, khả năng phát hiện hạch là 64% [2].

10 Siêu âm màu có thể giúp đánh giá tổn thương ở thuỳ nông hay thùy sâu nếu dựa vào TM sau hàm, được dùng làm mốc siêu âm để chia ranh giới giữa hai thuỳ. Điều này phụ thuộc vào kinh nghiệm của bác sĩ siêu âm khi xác định vị trí tĩnh mạch. Thùy sâu chỉ có thể thấy được một phần trên siêu âm. Trong nhu mô tuyến mang tai có thể thấy các hạch bạch huyết chủ yếu ở cực trên và cực dưới tuyến.

Hạch bình thường của tuyến có hình bầu dục hoặc thuôn dài [16].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Phẫu Thuật Cắt Thùy Nông Điều Trị U Hỗn Hợp Tuyến Mang Tai Tại Bệnh Viện Ung Bướu Cần Thơ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình phẫu thuật cắt thùy nông trong điều trị u hỗn hợp tuyến mang tai. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các đặc điểm lâm sàng mà còn đánh giá hiệu quả điều trị, từ đó giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế có thêm thông tin quý giá trong việc điều trị các bệnh lý tương tự.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị khác trong lĩnh vực y tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị sa tạng chậu nữ bằng phẫu thuật đặt mảnh ghép đường âm đạo tại bệnh viện sản nhi an giang năm 2020 2021, nơi bạn có thể tìm hiểu về các kỹ thuật phẫu thuật khác trong điều trị bệnh lý phụ khoa.

Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng x quang và đánh giá kết quả điều trị gãy đầu dưới hai xương cẳng chân bằng phẫu thuật kết hợp xương nẹp khóa tại bệnh viện quân y 121 năm 2020 2021 cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về các phương pháp điều trị chấn thương xương, giúp bạn có thêm thông tin hữu ích trong lĩnh vực phẫu thuật.

Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khoét chũm tiệt căn trong điều trị viêm xương chũm mạn tính tại bệnh viện trường đại học y dược cần thơ để tìm hiểu thêm về các kỹ thuật phẫu thuật nội soi trong điều trị các bệnh lý tai mũi họng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các phương pháp điều trị hiện đại trong y học.