LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Dai học Thủy Lợi Hà Nội, Công ty Nước Sạch Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn tốt nghiệp này. Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn khoa học — GS. Dương Thanh Lượng đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành tốt bản luận văn này. Xin chân thành cảm ơn toàn thể các giáo sư, tiến sỹ cùng toan thé các thầy cô giáo của khoa cũng như của trường đã truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập và làm luận văn tốt nghiệp tại trường.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Hà Nội ngày.năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Thu Trang CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi tự nghiên cứu và thực hiện. Cac liệu, kết quả trong luận văn nay được ly dựa trên những nguồn tải liệu chính xác, đáng tin cậy va chưa từng được ai công bố trong bắt kỉ công trình: nào khác, ệ su có vấn dé nào liên quan đến tính trung thực của luận văn tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, ngày.
năm 2016 “ác giá luận văn Nguyễn Thu Trang. PHAN MỞ DAU. Tính cấp thiết của đỀ 2. Mục tiêu của đề tài, 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu, công cụ sử dụng. TONG QUAN VE VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Tổng quan về ưu hóa trong quy hoạch, quan lý nguồn nước.
Giới thiệu về tối ưu hóa 3 1. Tối ưu hóa trong quy hoạch quản lý nguồn nước. Ứng đụng tối trụ hóa trong quy hoạch quản lý nguồn nước 5 1. Hiện trang cắp nước của thành phố Hà Nội 9 1.
Ti hình tổ chức quản lý 9 1. Tình hình nguồn nước 2 1. Nhà máy xử lý nước 4 1.4, Hiện tang mạng lưới đường ống 2 1. Quy hoạch cấp nước thủ đồ Hà Nội đến năm 2030, tim nhin đến năm 2050.
Định hướng phát triển không gian. Dự báo nhủ ci sửdụng nước, 26 1. Các nhà may nước ? 1. Công nghệ xử lý nước 2 1.
Mạng lưới đường ông cắp nước 2 1. Các dự án ưu tiên thực hiện.4, Kết luận chươngÏ 32 1. Nhận xét chung về hiện trạng cắp nước. Những vấn dé cần tiếp tục nghiên cứu 32 CHƯƠNG 2.
CO SỞ LÝ THUYET VE TOI UU HÓA .3, Các điều kiện cần thiết 48 thực hiện một bài toán tôi ưu hóa 2. Tổng quát về bài toán tối ưu.1, Các loại hàm mục tiêu 2. Phân loại bài toán, 2.3, Phương pháp tối ưu.4, Yêu cầu déi với các thuật toán tối ưu 2. Hàm Solver rong Microsoft Excel giải bài toán tôi ưu 2.1, Giới thiệu về hàm Solver.
Sử dung Solver trong Excel CHUONG 3 THIẾT P BÀI TOÁN TỎI UU CHI PHÍ CAP NƯỚC DEN 2080. Nhu cầu sử dung nước theo quy hoạch đến năm 2030 3. Khái quát về nhu cầu sử dụng nước. Quy mô dân số và mức tăng dn số.
Pham vi quy hoạch khu vực cắp nước: 3. Binh giá và lựa chọn nguồn nước.1, Khái quất quy hoạch sử dụng nguồn nước 3.2 Dinh giá và lựa chọn nguồn nước ngằm s0 3.23, Dánh giá và Iya chọn nguồn nước mặt sỊ 3.4, Kết luận về nguồn nước.3, Quy hoạch phát triển các nguồn nước 56 3.4, Cơ sở xác định giá bản nước sạch cho các nhà máy nước mặt 59 3.1, Nguyên tắc xác định giá bán buôn 59 3. Phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch bình quân 60 3.5, Tinh năng lượng bom và gid thành bơm nước của các nhà máy 3. Biểu giá bán điện miễn Bắc.
Tính năng lượng bom và giá thành bơm nước của các nhà máy dựa vào phẩn mềm Epanet. Đơn giá cắp nước của các nhà máy nước mặt cho từng khu vực dùng nước.1, Công thức tính giá bán 1m" nước sạch. Đơn giá cấp nước của các nhà máy nước mặt 3. Phương án phân bổ lưu lượng các nhà máy nước mặt tối ưu chỉ phí cắp nước đến 2030 3 3.1, Thông số đầu vào B 3.
Sử dụng ứng dụng Solver phân bổ nguồn nước, ti ưu chỉ phi ep nước. Kết quả phân bổ lưu lượng theo quy hoạch đến 2030.8, Để xuất giải pháp giảm công suất các nhà máy nước ngằm, cân đối lại công suất cấp nước đến năm 2030 T9 3. Giải pháp giảm công suất các nhà máy nước ngằm 79 3. Phương án phân bổ lưu lượng, tối ưu chỉ phi cắp nước đến 2030 theo đề xuất #2 c7.
8S DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đổ cơ bản của quả trình tối ưu hồn 3 Hình 2, 1. Phân loại cc bài toán tối vu 7 inh 2. Lựa chọn thuật toán tối ưu phi tuyển 37 Hình 2.
Sơ đồ chung giải bài toán tối ưu 39 inh2. Hộp thoại Solver Parameters 2 inh 2. Thiết lip thông số cho Solver 4 Hình 2. Hộp thoại Solver Results 45 Hình 3.
Các thuộc tinh mây bơm 6 Hình 3,2. ID ibel cho Price pattem 66 Mình 3. Các quan hệ của bài toán quy hoạch tuyến tinh theo phương án quy hoạch đưa vào trình soạn thio Solver Parameter 75 Hình 3. Kết qua xác định á trị tối ưu của các thông số điều khiển 75 Hình 3.
Bổ tri các thông số điều khiển và hàm mục tiêu của bài toán quy hoạch tuyến tính trong phần mém Excel T6 Hình 3. Kết quả xác định giá trị tối của các thông số điều khiển phướng án để xuất 3ã DANH MỤC BANG n ống nước thô l3 Bảng I. Công suất các nhà máy xử ly nước. 15 lượng nước sau xử lý cia cúc nhà mấy nước ngằm do Công ty Nước sạch Hà Nội quản lý tử năm 2014 ữ Bang 1.
Chất lượng nước sau xử lý của nhà máy nước sông Đà 19 Bang 1 Chit lượng nước sau xử lý của các nhà máy nước Sơn Tây 20 Bang 1 ‘Chat lượng nước sau xử lý của các NMN Hà Đông. 2 Bang | Dự báo nhu cầu sử dụng nước năm 2020-2050 26 Bang | Quy hoạch công suất các NMN thủ đô Hà Nội năm 2020 -2050 mr Bang 1 “Công suất trạm bơm tăng áp giai đoạn 2020 đến 2050 30 Bang 3. Quy hoạch công suất các nhà máy nước dn năm 2030 37 Bang 3 Cong suất cắp nước các NMN ngầm và nhủ cầu dùng nước 5g Bang 3 Bảng gid điện 61 Bang 3 Hệ số giá điện theo thời gian trong ngày. 65 Bang 3 ‘Nang lượng bơm,giá thành bơm nước của các NMN năm 2030 66 Bang 3 “Tổng chỉ phí san xuất kinh doanh của các nhà may nước mặt 72 Bang 3 Bon giá cấp nước của các nhà máy nước 7 Bang 3 Kết quả phân bổ lưu lượng cúc NMN mặt theo quy hoạch đến 2030 78 Bảng 3.
Đề xuất giảm công suất các nhà máy nước đến năm 2030. Công suất cấp nước các nhà máy nước ngằm và. nhu cầu ding nước. Kết qua phân bố lưu lượng cúc nhà may nước mặt khi giảm công suất sắc nhà máy nước ngằm đến 2030 84 PHAN MỞ DAU 1.
Tính cấp thiết của đề tài “Thủ đô Hà Nội là rung tâm chính tr hành chính của Quốc gia, rung tâm lớn về văn hoá - khoa học - dio tạo - kinh tế, du lịch có tốc độ đô thị hóa nhanh. Hà Nội 6 môi trường sống, sinh hoạt giải trí với chất lượng cao. Dânsố tăng, các hoại động kinh tế xã hội ngày càng phát tiễn theo đó th nhu cầu về sử dụng nước sạch của người dan ngày cảng tăng cao về cả chất và lượng. Hiện nay tổng sản lượng cấp nước khoảng 900 nghìn m'/ngd trong khi nhủ cầu sir dụng nước hàng năm dự kiến tăng từ 2- 3%, Đặc biệt vào dịp hè có những đợt nắng nóng kéo dai, nu cầu sử dụng nước tăng đột biến từ 10 + 15%, do vậy tổng lượng nước thiếu hụt so với nhu cầu từ 40.
Thêm vào ảnh. hưởng của chế độ thủy văn Sông Hồng đến khai thác sản xuất nước ngắm tiếp tục sẽ bị suy giảm khoảng từ 1% + 2% hàng năm. Nguồn nước ngằm tip tục bị suy thos, các bãi giếng không có quỹ đất dự phòng để khoan bổ sung thay thé các giếng để duy ti sin lượng theo thiết kế, Nhà máy nước sông Đà là nguồn cung cấp nước ‘quan trong, chiếm 27% tổng lượng nước toàn thành phổ, Do đó, khi có sự cổ như vỡ ống nước sông Da, giảm công suất khai thác nguồn nước. xảy ra dẫn đến tinh trăng mắt nước, thiểu nước sẽ nh hướng đến đời sống người dân, hoạt động kin tẾ - xã hội.
Do vậy, in day nhanh các dự án phát triển bỗ sung nại nước như dự án “Xây dựng nhà máy nước mặt Sông Hồng, Sông Đuống để cùng với nguồn nước mat Sông Đà, đảm bảo cả về sản lượng cũng như an ninh nguồn nước. Trước những vin để cấp thiết ở tai thi việc nghiên cứu ph áttiển bổ sung các nguồn nước kết hợp với sự phát triển hợp lý về mang lưới một cách đồng bộ là một nghiên cứu góp. phần đáp ứng nhu cầu cấp nước trước mắt cũng như lâu dài của Thành phổ, Vì vậy đề tài “Nghiên cứu phát triển nguồn nước cấp cho các đô thị thành phố. Ha Nội, đánh giá giải pháp thay thé, bd sung nguồn nước” là hết sức cần thiết.
Mục tiêu của để tài + Binh giá tổng quan tinh bình nguồn nước và hiện trạng bộ thống cấp nước đô thị của thành phố Hà Nội. + Xây dựng được mô bình mô phỏng hệ thông cấp nước của thành phổ Ha Nội, từ đó phục vụ cho việc phân tích thuỷ lực đối với nhiễu phương án / kịch bản khác. nhau + Để xuất được một số giải pháp vẻ thay thé, bé sung nguồn nước. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
+ Đối tượng nghiên cứu: Hệ thông cắp nước thành phố Ha Nội: + Phạm vi nghiên cứu: + VỀ không gian: Đô thị trung tâm và một số đô thị vệ tỉnh thuộc TP Hà Nội. + VỀ vin 48 nghiên cứu: Các nguồn cấp nước và mang lưới cắp nước của đỗ thị trung tâm và một số đô thị vệ tỉnh. Phương pháp nghiên cứu, công cụ sử dụng 4. Phuong phúp + Phương pháp kế thr: Sử dung cổ chọn lọc cde kết qui nghiên cứu trước đây về cấp nước cho thành phố Hà Nội: các kết quả tính toán, các quy hoạch, các bin 8, bản vẽ v.