Phần mở đầu Chƣơng 1: Khái quát về phát hành thêm cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 2: Thực trạng phát hành thêm cổ phiếu của doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Tp HCM Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động phát hành bổ sung của CTCP niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Tp HCM Kết luận 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ PHÁT HÀNH THÊM CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN 1.1 Công ty cổ phần và việc huy động vốn của công ty cổ phần 1.1 Định nghĩa công ty cổ phần Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, đƣợc thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó. Định nghĩa công ty cổ phần quy định tại Điều 77, Chƣơng IV, Luật Doanh Nghiệp Số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 nhƣ sau: „„1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a) Vốn điều lệ đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lƣợng tối đa; c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời khác, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này. Công ty cổ phần có tƣ cách pháp nhân kể từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.2 Vốn của công ty cổ phần và các phƣơng thức huy động vốn Vốn của doanh nghiệp nói chung là giá trị đƣợc tính bằng tiền của những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, đƣợc doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Có thể nói vốn là nhân tố cơ bản không thể thiếu của tất cả các doanh nghiệp. Cũng nhƣ các chủ thể kinh doanh khác, để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình, công ty cổ phần phải có vốn. Là loại hình công ty đối vốn điển hình nên vấn đề vốn của công ty cổ phần hết sức phức tạp.
Vốn của công ty cổ phần có thể đƣợc tiếp cận dƣới nhiều góc độ, dựa trên những tiêu chí khác nhau. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Căn cứ vào nguồn gốc hình thành vốn, vốn của công ty cổ phần đƣợc chia thành: vốn chủ sở hữu (vốn tự có) và vốn tín dụng (vốn vay) đƣợc hiểu nhƣ sau : Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty, đƣợc hình thành từ nguồn đóng góp của cổ đông và vốn do công ty cổ phần tự bổ sung từ lợi nhuận của công ty. Vốn tín dụng: là nguồn vốn hình thành từ việc đi vay dƣới các hình thức khác nhau: vay ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân khác hoặc vay bằng cách phát hành trái phiếu…. Điều quan trọng là công ty cổ phần cần có một tỉ lệ vốn vay trên vốn cổ phần hợp lí để phản ánh thế mạnh tài chính của công ty, vừa tạo niềm tin cho các đối tác của mình.
Công ty cổ phần huy động vốn bằng hình thức phát hành cổ phiếu thì nguồn vốn huy động đó không cấu thành một khoản nợ, do đó công ty không có gánh nặng hoàn trả cũng nhƣ giảm đƣợc áp lực về cân đối thanh khoản. Nếu công ty sử dụng các phƣơng thức khác nhƣ phát hành trái phiếu công ty, vay nợ từ các tổ chức tín dụng. thì vấn đề trả nợ đúng hạn có thể gây khó khăn, cản trở hoạt động kinh doanh, làm mất tính linh hoạt khi đƣa ra các quyết định, đôi khi mất đi một số cơ hội phát triển của công ty. Mỗi phƣơng thức huy động vốn đều có những ƣu nhƣợc điểm riêng, do đó nhà quản lý cần phải cân nhắc, lựa chọn tùy vào từng thời điểm và dựa trên những đặc thù riêng cũng nhƣ chiến lƣợc kinh doanh của công ty để quyết định phƣơng thức tăng vốn thích hợp.2 Cấu trúc vốn của công ty cổ phần 1.1 Khái niệm cấu trúc vốn của công ty cổ phần Cấu trúc vốn đƣợc định nghĩa là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thƣờng xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ƣu đãi và cổ phần thƣờng đƣợc sử dụng để tài trợ cho quyết định đầu tƣ của doanh nghiệp.
13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo lý thuyết của MM, giá trị của doanh nghiệp độc lập với cấu trúc vốn nếu có các thị trƣờng vốn hoàn hảo và không có thuế thu nhập doanh nghiệp. Với sự hiện diện của thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí phá sản và chi phí đại diện, có thể có một cấu trúc vốn tối ƣu bao gồm cả nợ và vốn cổ phần thƣờng 1.2 Lý thuyết về cấu trúc vốn tối ƣu của công ty cổ phần Cấu trúc vốn thể hiện cách thức doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài chính thông qua các phƣơng án kết hợp giữa bán cổ phần, quyền chọn mua cổ phần, phát hành trái phiếu và đi vay. Cấu trúc vốn tối ƣu là cấu trúc vốn mà tại đó doanh nghiệp có thể đạt đƣợc khả năng tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Khi chi phí sử dụng vốn bình quân đƣợc tối thiểu hóa, tổng giá trị các chứng khoán của doanh nghiệp sẽ đƣợc tối đa hóa, làm cơ sở gia tăng thị giá cổ phiếu trên thị trƣờng chứng khoán.
Cấu trúc vốn tối ƣu liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của doanh nghiệp. Tài trợ bằng vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế” cho doanh nghiệp, đồng thời giảm mức độ phân tán các quyết định quản lý (đặc biệt với số lƣợng hạn chế cơ hội kinh doanh và đầu tƣ). Gánh nặng nợ, mặt khác, tạo áp lực với doanh nghiệp. Chi phí vay nợ có tác động đáng kể tới vận hành kinh doanh, thậm chí, dẫn tới đóng cửa doanh nghiệp.
Tài trợ từ vốn góp cổ phần không tạo ra chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, các cổ đông có thể can thiệp vào hoạt động điều hành doanh nghiệp. Kỳ vọng cao vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tƣ cũng tạo sức ép đáng kể cho đội ngũ quản lý. Để đạt đƣợc cấu trúc vốn tối ƣu thì cấu trúc vốn khi sử dụng nợ để tài trợ cần đáp ứng đƣợc 3 mục đích cho nhà đầu tƣ là: tối đa hóa EPS, tối thiểu hóa rủi ro và tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn.
Một công ty có thể có một cấu trúc vốn tối ƣu bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính phù hợp. Nhƣ vậy, công ty có thể hạ thấp chi phí sử dụng vốn thông qua việc gia tăng sử dụng nợ (vì khi sử dụng nợ, công ty sẽ đƣợc hƣởng lợi ích từ tấm chắn thuế). Tuy nhiên, khi tỷ lệ nợ gia tăng thì rủi ro cũng gia tăng, do đó nhà đầu tƣ sẽ gia tăng tỷ lệ lợi nhuận đòi hỏi (rE). Mặc dù lúc đầu sự gia tăng rE không hoàn toàn 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com xóa sạch lợi ích của việc sử dụng nợ nhƣ là một nguồn vốn rẻ hơn, cho đến khi nhà đầu tƣ tiếp tục gia tăng lợi nhuận đòi hỏi khiến cho lợi ích của việc sử dụng nợ không còn nữa.
Khi thiết lập, cấu trúc vốn tối ƣu thƣờng chịu ảnh hƣởng của một số yếu tố sau: rủi ro doanh nghiệp và thuế thu nhập doanh nghiệp; sự chủ động về tài chính; các tiêu chuẩn ngành; tác động của tín hiệu; tác động của ƣu tiên quản trị….3 Phƣơng pháp xác định cấu trúc vốn tối ƣu thông qua phân tích EBIT- EPS Đứng trƣớc một cơ hội kinh doanh mới với triển vọng lợi nhuận khả quan, doanh nghiệp sẽ phải lựa chọn phƣơng thức tài trợ vốn nào giữa việc vay nợ và phát hành thêm vốn cổ phần. Phân tích EBIT – EPS là phƣơng pháp giúp doanh nghiệp xác định phƣơng án tài trợ vốn có lợi hơn thông qua việc triển khai năm bƣớc cụ thể nhƣ sau: Bƣớc 1: Tính toán mức EBIT dự kiến sau khi mở rộng hoạt động trong điều kiện hoạt động bình thƣờng. Bƣớc 2: Ƣớc lƣợng mức khả biến của mức lợi nhuận kinh doanh này dựa trên thành quả quá khứ của công ty dựa trên nhiều chu kỳ kinh doanh Bƣớc 3: Tính toán điểm hòa vốn EBIT giữa hai phƣơng án tài trợ - thêm nợ mới hay duy trì cấu trúc vốn 100% vốn cổ phần. Bƣớc 4: Phân tích các ƣớc lƣợng này trong bối cảnh rủi ro mà công ty sẵn sàng chấp nhận.
Bƣớc 5: Xem xét các chứng cứ thị trƣờng để xác định cấu trúc vốn đề xuất có quá rủi ro không. Các chứng cứ thị trƣờng này liên quan đến các vấn đề sau: mức độ rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp, định mức ngành cho các tỷ số đòn bẩy và chỉ số khả năng thanh toán, khuyến cáo của các ngân hàng đối với doanh nghiệp. Bên cạnh đó, phân tích EBIT – EPS xem xét tác động đến giá cổ phần thƣờng của doanh nghiệp thông qua việc xác định đòn bẩy tài chính sẽ có tác động nhƣ thế nào đến giá cổ phần thƣờng. Để xem xét tác động này, ta cần xác định điểm hòa vốn giá trị thị trƣờng thông qua phƣơng trình: 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com [EBIT(1-T)]P/EE [(EBIT-R)(1-T) P/EDE] NE NDE Trong đó: EBIT : Thu nhập trƣớc lãi vay và thuế T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp R: Chi phí lãi vay P/ EE: Chỉ số giá/thu nhập cổ phần thƣờng trong trƣờng hợp không sử dụng đòn bẩy tài chính P/ EDE: Chỉ số giá/thu nhập cổ phần thƣờng trong trƣờng hợp có sử dụng đòn bẩy tài chính NE: Số lƣợng cổ phần thƣờng trong trƣờng hợp không sử dụng đòn bẩy tài chính NDE: Số lƣợng cổ phần thƣờng trong trƣờng hợp có sử dụng đòn bẩy tài chính Nếu doanh nghiệp dự báo đƣợc EBIT thấp hơn điểm hòa vốn giá trị thị trƣờng, cấu trúc vốn sử dụng vốn cổ phần sẽ làm tăng giá trị thị trƣờng của doanh nghiệp.
Ngƣợc lại, nếu EBIT dự kiến vƣợt điểm hòa vốn giá trị thị trƣờng thì cấu trúc vốn thiên về sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ tăng giá trị thị trƣờng của doanh nghiệp. Tóm lại, doanh nghiệp có thể gia tăng thu nhập cho cổ đông bằng cách gia tăng mức rủi ro tài chính.