Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng ngân hàng luôn gắn liền với rủi ro nợ xấu, đặc biệt trong bối cảnh chịu tác động từ các biến động kinh tế vĩ mô và dịch bệnh. Tại Việt Nam, nợ xấu không chỉ gây tắc nghẽn dòng vốn lưu thông trong nền kinh tế, làm giảm chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, mà còn trực tiếp cản trở việc cấp tín dụng mới do nguyên lý cho vay và thu nợ là hai mặt không thể tách rời. Việc khách hàng mất khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn dẫn đến nguy cơ tranh chấp pháp lý và yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm nhằm bảo vệ quyền sở hữu của chủ nợ. Tuy nhiên, khung pháp lý về xử lý nợ xấu vẫn còn nhiều điểm bất cập, thiếu đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật và quy trình tổ chức thi hành án dân sự. Trên cơ sở đó, đề tài "Vấn đề pháp lý về xử lý nợ xấu ngân hàng trên địa bàn huyện Lạc Sơn – Hoà Bình" được tác giả Trần Thị Lâm lựa chọn nghiên cứu nhằm phân tích toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật tại địa phương miền núi này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của việc xử lý nợ xấu; từ đó đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả xử lý nợ xấu tại các tổ chức tín dụng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ cụ thể):
    1. Thứ nhất: Phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng ngân hàng.
    2. Thứ hai: Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật vào hoạt động xử lý nợ xấu tại các ngân hàng trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
    3. Thứ ba: Đề xuất các kiến nghị và giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về xử lý nợ xấu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật liên quan đến xử lý nợ xấu ngân hàng; thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật này trong hoạt động tín dụng và thi hành án tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Hệ thống pháp luật Việt Nam về xử lý nợ xấu, trọng tâm là Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), Luật Thi hành án dân sự năm 2015, Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội, các nghị định và thông tư hướng dẫn thi hành.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và quy định pháp luật được khảo sát, nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề xử lý nợ xấu dưới góc độ khoa học pháp lý kinh tế và đầu tư - kinh doanh. Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm được viện dẫn xuyên suốt công trình gồm:

  • Luật và Nghị quyết của Quốc hội: Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 419 về hợp đồng vay tài sản, Điều 420 về biện pháp bảo đảm); Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 17/2017/QH14 (Điều 4, Điều 91 về lãi suất, Điều 92 về an toàn vốn, Điều 93 về kiểm soát nội bộ, Điều 95 về cơ cấu nợ và mua bán nợ); Luật Quản lý nợ công số 29/2017/QH14; Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu và Nghị quyết số 63/2022/QH15 kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết 42 đến hết 31/12/2023.
  • Nghị định của Chính phủ và Nghị quyết của TANDTC: Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng chính sách; Nghị định số 53/2013/NĐ-CP về thành lập và hoạt động của VAMC; Nghị định số 69/2016/NĐ-CP về kinh doanh mua bán nợ; Nghị định số 61/2017/NĐ-CP về thẩm định giá khởi điểm; Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp nợ xấu, tài sản bảo đảm.
  • Thông tư của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính: Thông tư số 02/2013/TT-NHNN và Thông tư số 11/2021/TT-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro; Thông tư số 19/2013/TT-NHNN về mua bán nợ bằng trái phiếu đặc biệt của VAMC; Thông tư số 09/2015/TT-NHNN; Thông tư số 39/2016/TT-NHNN; Thông tư số 01/2020/TT-NHNN về cơ cấu lại nợ hỗ trợ ảnh hưởng dịch bệnh; Thông tư số 09/2020/TT-NHNN.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Sử dụng trong việc nghiên cứu cơ sở lý luận, giải mã các khái niệm pháp lý, phân tích các quy định và đánh giá thực trạng quy phạm.
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu: Sử dụng trong đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật, quy mô nợ xấu, kết quả xử lý nợ và thi hành án tại địa phương.
    • Phương pháp thu thập thông tin: Tiếp cận dữ liệu thực tế thông qua sự phối hợp với Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn và các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn (Agribank, BIDV, Ngân hàng Chính sách xã hội).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và vấn đề lý luận về pháp luật xử lý nợ xấu ngân hàng

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước tiêu biểu về nợ xấu (luận văn của Nguyễn Quyết, Vương Hồng Trung; luận án tiến sĩ của Phạm Thị Trúc Quỳnh) và phân tích các nội dung lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và bản chất nợ xấu: Theo khoản 8 Điều 3 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN, nợ xấu (NPL) là nợ xấu nội bảng gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn), có thời gian quá hạn từ 90 ngày trở lên. Định nghĩa của IMF cũng tiếp cận dựa trên thời hạn quá hạn trên 90 ngày và suy giảm khả năng hoàn trả của khách hàng. Về bản chất, nợ xấu bắt nguồn từ quan hệ hợp đồng vay tài sản giữa tổ chức tín dụng (chủ nợ) và bên vay (con nợ), đồng thời chịu sự điều chỉnh của hệ thống quy phạm pháp luật đa ngành (dân sự, ngân hàng, đất đai, thi hành án).
  • Tác động của nợ xấu: Gây đình trệ vòng quay vốn, giảm thanh khoản, tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro, đe dọa sự an toàn hệ thống của ngân hàng thương mại và tạo áp lực lên cân đối vĩ mô của nền kinh tế.
  • 4 nguyên tắc xử lý nợ xấu theo Điều 3 Nghị quyết 42/2017/QH14: (1) Bảo đảm công khai, minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của TCTD và các bên liên quan; (2) Phù hợp cơ chế thị trường, thận trọng, bảo đảm an toàn hệ thống; (3) Không sử dụng ngân sách nhà nước để xử lý nợ xấu; (4) Quy rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật.
  • 6 biện pháp xử lý nợ xấu: Tăng cường nền tảng an toàn tài chính nội bộ; Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng; Miễn, giảm lãi suất và phí; Mua bán nợ qua VAMC hoặc thị trường mua bán nợ; Áp dụng các biện pháp tố tụng và xử lý pháp lý tài sản bảo đảm.
  • 2 mô hình xử lý nợ xấu: Mô hình phân quyền (các TCTD tự thành lập đơn vị xử lý nợ nội bộ hoặc "ngân hàng xấu" theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN) và Mô hình tập trung (xử lý qua tổ chức tập trung như VAMC thông qua cơ chế phát hành trái phiếu đặc biệt theo Thông tư 19/2013/TT-NHNN).

Chương 2: Thực trạng pháp luật xử lý nợ xấu ngân hàng trên địa bàn huyện Lạc Sơn – Hoà Bình

Chương 2 đi sâu phân tích hệ thống quy phạm và kết quả áp dụng thực tế trên địa bàn huyện:

  • Khung pháp lý và thủ tục giải quyết: Tác giả phân tích các quy định áp dụng thủ tục rút gọn trong giải quyết tranh chấp nợ xấu và tài sản bảo đảm theo Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐTP. Trình tự yêu cầu cung cấp chứng cứ chặt chẽ (hợp đồng tín dụng, tài liệu nợ xấu theo Điều 4 NQ 42, đăng ký biện pháp bảo đảm, giấy tờ cư trú). Tuy nhiên, trên thực tế, số lượng hồ sơ được áp dụng thủ tục rút gọn còn hạn chế do điều kiện áp dụng khắt khe (chỉ cần đương sự vắng mặt hoặc không thống nhất về dư nợ là không thể áp dụng).
  • Thực tiễn hoạt động xử lý nợ xấu tại địa bàn huyện Lạc Sơn:
    • Tín dụng chính sách: Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Lạc Sơn duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp (0,94% vào tháng 3/2020 và tháng 3/2023), thấp hơn mức bình quân 1,5% của cả nước. Trong 2 tháng đầu năm 2023, đơn vị giải ngân 21,3 tỷ đồng cho 510 lượt khách hàng; dư nợ cho vay hộ nghèo và cận nghèo đạt 304,6 tỷ đồng với 9.480 khách hàng (chiếm khoảng 57% tổng dư nợ chính sách). Đến hết tháng 7/2020, tổng dư nợ chính sách đạt 438,2 tỷ đồng (18.227 khách hàng); dư nợ ủy thác qua các hội đoàn thể đến tháng 3/2021 đạt hơn 444,6 tỷ đồng (chiếm 99,9%).
    • Bối cảnh toàn tỉnh Hòa Bình đến 30/11/2020: Nguồn vốn huy động đạt 28.641 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 24.212 tỷ đồng, nợ xấu toàn địa bàn là 352 tỷ đồng (chiếm 1,45% tổng dư nợ). Triển khai Thông tư 01/2020/TT-NHNN, các ngân hàng đã hỗ trợ 3.256,7 tỷ đồng dư nợ bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, miễn giảm 975 triệu đồng tiền lãi (44 khách hàng), cơ cấu thời hạn trả nợ cho 807 khách hàng (1.049,9 tỷ đồng).
  • Điểm nghẽn và các vụ việc điển hình:
    • Vụ Công ty CP Mía đường Hòa Bình: Vay 30 tỷ đồng tại Agribank Hòa Bình từ tháng 10/2017 nhưng sản xuất đình trệ, lượng đường trong kho từ 3.000 tấn chỉ còn 850 tấn, ngân hàng phải phối hợp Công an niêm phong kho hàng vào ngày 25/05/2018.
    • Vụ bà Đỗ Thị Thảo: Nợ BIDV Chi nhánh Hòa Bình, cơ quan thi hành án ra Quyết định số 52/QĐ-CCTHADS ngày 21/11/2020 để kê biên xử lý tài sản thế chấp.
    • Vụ Tập đoàn Cà phê Thái Hòa (Nguyễn Văn An): Phát sinh nợ xấu lớn (riêng Vietcombank 200 tỷ đồng); Agribank chi nhánh Lạc Thủy phải thông báo bán đấu giá lần thứ 7 đối với 4 quyền sử dụng đất diện tích gần 75.000 m2 của Công ty Thái Hòa Hòa Bình với giá khởi điểm hạ xuống chỉ còn 3,4 tỷ đồng.
    • Vướng mắc thi hành án: Số tiền thi hành án cho các TCTD chiếm trên 50% tổng giá trị thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự huyện. Nhiều vụ án kéo dài trên 4 năm do đương sự trốn tránh, không ký biên bản thẩm định tại chỗ, tài sản động sản (tàu xe) bị phân tán, và quy trình bán đấu giá tài sản kê biên nhiều tầng nấc.

Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật xử lý nợ xấu tại các ngân hàng

Chương 3 đề xuất định hướng tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và tháo gỡ các vướng mắc thực tiễn:

  • Định hướng chính sách: Kế thừa các kết quả của Nghị quyết số 42/2017/QH14 và Nghị quyết số 63/2022/QH15 để tiến tới luật hóa các quy định về xử lý nợ xấu vào Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi, tạo khung pháp lý ổn định, lâu dài thay cho các nghị quyết thí điểm.
  • 4 nhóm giải pháp và kiến nghị trọng tâm:
    1. Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và thủ tục rút gọn: Cần có quy chế phối hợp bắt buộc giữa chính quyền địa phương, cơ quan Công an và TCTD trong quá trình thu giữ tài sản bảo đảm để ngăn ngừa hành vi chống đối; sửa đổi tiêu chí áp dụng thủ tục rút gọn tại Tòa án theo hướng phù hợp với giao dịch tín dụng ngân hàng, tránh việc đương sự cố tình vắng mặt để vô hiệu hóa thủ tục rút gọn.
    2. Tháo gỡ rào cản xử lý tài sản bảo đảm (TSĐB): Quy định rõ chế tài cưỡng chế khi bên bảo đảm không hợp tác bàn giao TSĐB; cho phép Văn phòng đăng ký đất đai sử dụng Biên bản thu giữ hợp pháp để sang tên, đăng ký biến động cho bên mua nợ (kể cả bên mua không phải là TCTD); điều chỉnh thứ tự ưu tiên thanh toán nghĩa vụ nợ trước nghĩa vụ thuế khi phát mại TSĐB của TCTD; thiết lập cơ chế hoàn trả TSĐB là vật chứng trong các vụ án hình sự.
    3. Nâng cao hiệu quả thẩm định giá khoản nợ và tài sản: Hoàn thiện quy định theo Nghị định 61/2017/NĐ-CP, bổ sung hướng dẫn xác định giá trị khoản nợ xấu; dỡ bỏ quy định giới hạn địa bàn đối với tổ chức thẩm định giá để các TCTD có thể lựa chọn đơn vị thẩm định có uy tín, năng lực cao, hạn chế tình trạng thông đồng dìm giá tài sản.
    4. Phát triển thị trường mua bán nợ tập trung: Xây dựng khung pháp lý thông suốt cho việc mua bán nợ xấu giữa TCTD, VAMC và các nhà đầu tư tư nhân, nhà đầu tư nước ngoài; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu kết nối thông tin tài sản tranh chấp giữa TAND, Cơ quan Thi hành án dân sự và hệ thống ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về hoạt động tín dụng, nợ xấu và xử lý nợ xấu trên địa bàn nghiên cứu:

Chỉ tiêu / Đơn vị khảo sát Mốc thời gian Số liệu ghi nhận Tỷ lệ / Đánh giá
Tỷ lệ nợ xấu NHCSXH huyện Lạc Sơn Tháng 3/2020 & Tháng 3/2023 0,94% tổng dư nợ chính sách Thấp hơn mức trung bình toàn quốc (1,5%)
Doanh số cho vay NHCSXH Lạc Sơn 2 tháng đầu năm 2023 21,3 tỷ đồng (510 lượt vay) Chiếm ~4% tổng dư nợ chính sách huyện
Dư nợ cho vay hộ nghèo & cận nghèo Tháng 2/2023 304,6 tỷ đồng (9.480 khách hàng) Chiếm ~57% tổng dư nợ tín dụng chính sách huyện
Dư nợ ủy thác qua các đoàn thể Lạc Sơn Tháng 3/2021 444,6 tỷ đồng Chiếm 99,9% tổng dư nợ chính sách
Tổng vốn huy động toàn tỉnh Hòa Bình Đến 30/11/2020 28.641 tỷ đồng Tăng 9% so với 31/12/2019
Tổng dư nợ toàn địa bàn tỉnh Hòa Bình Đến 30/11/2020 24.212 tỷ đồng Tăng 5,4% so với 31/12/2019
Quy mô nợ xấu toàn tỉnh Hòa Bình Đến 30/11/2020 352 tỷ đồng Chiếm 1,45% tổng dư nợ
Tỷ trọng án thi hành liên quan TCTD Thời điểm khảo sát > 50% tổng giá trị thi hành Tạo áp lực lớn cho Chi cục THADS huyện Lạc Sơn

Đóng góp của khóa luận:

  • Luận giải rõ nét sự đối lập giữa kết quả xử lý nợ xấu của mảng tín dụng chính sách (tỷ lệ nợ xấu rất thấp, 0,94%) với những khó khăn kéo dài trong việc xử lý nợ xấu và thi hành án tại các ngân hàng thương mại (Agribank, BIDV, Vietcombank) trên cùng một địa bàn cấp huyện.
  • Chỉ ra cụ thể các nút thắt trong thủ tục tố tụng và thi hành án dân sự tại địa phương miền núi, từ khâu thẩm định tại chỗ, xác định tài sản động sản, áp dụng thủ tục rút gọn theo Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐTP đến việc đấu giá tài sản nhiều lần (như vụ đấu giá 7 lần đối với đất của Tập đoàn Thái Hòa).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn tập trung chủ yếu vào các tổ chức tín dụng và cơ quan thi hành án trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình; các số liệu thống kê chi tiết của khối ngân hàng thương mại chưa được tách biệt đồng đều cho từng chi nhánh mà chủ yếu phản ánh qua các vụ việc cụ thể và số liệu chung của tỉnh Hòa Bình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh cơ chế xử lý nợ xấu tại các địa bàn nông thôn, miền núi khác nhau; đánh giá tác động thực tế của việc luật hóa các quy định của Nghị quyết 42/2017/QH14 vào Luật Các tổ chức tín dụng trong giai đoạn sau khi Nghị quyết 63/2022/QH15 hết hiệu lực thi hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Đầu tư – Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện các đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng, xử lý tài sản bảo đảm và thi hành án dân sự.
  • Cán bộ pháp chế ngân hàng, cán bộ tín dụng tại các chi nhánh TCTD khu vực miền núi, nông thôn trong việc nhận diện các rủi ro pháp lý liên quan đến hợp đồng bảo đảm và quy trình khởi kiện thu hồi nợ.
  • Chấp hành viên, cán bộ thi hành án dân sự trong việc tham khảo các vướng mắc thực tiễn khi kê biên, bán đấu giá tài sản bảo đảm liên quan đến các khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạc Sơn là bao nhiêu và được đánh giá ra sao?
Đến tháng 3/2020 và tháng 3/2023, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng chính sách tại huyện Lạc Sơn duy trì ở mức 0,94%. Mức này thấp hơn mức bình quân của cả nước (1,5%), phản ánh công tác giám sát tín dụng chính sách và thu hồi nợ ủy thác qua các tổ chức hội, đoàn thể tại địa phương đạt hiệu quả tốt.

2. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc áp dụng thủ tục rút gọn giải quyết tranh chấp nợ xấu theo Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐTP là gì?
Quy định điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn còn quá khắt khe: chỉ cần bên vay không thống nhất về số dư nợ hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt, từ chối tham gia thì Tòa án sẽ chuyển sang thủ tục thông thường, khiến số lượng vụ án nợ xấu được giải quyết theo thủ tục rút gọn trong thực tế rất ít.

3. Vụ việc xử lý nợ xấu của Công ty CP Mía đường Hòa Bình tại Agribank diễn ra như thế nào?
Công ty CP Mía đường Hòa Bình được Agribank Hòa Bình giải ngân gói vay 30 tỷ đồng từ tháng 10/2017. Do hoạt động không hiệu quả và mất khả năng thanh toán, kho hàng chứa 3.000 tấn đường (trị giá khoảng 36 tỷ đồng) bị hao hụt chỉ còn 850 tấn. Ngân hàng đã phải phối hợp với Công an huyện Lạc Sơn niêm phong kho hàng vào ngày 25/05/2018 để phục vụ đàm phán xử lý nợ và tài sản bảo đảm.

4. Vì sao các vụ việc thi hành án liên quan đến ngân hàng tại huyện Lạc Sơn thường bị kéo dài trên 4 năm?
Nguyên nhân chủ yếu do đương sự không hợp tác thẩm định tại chỗ, tài sản là động sản bị che giấu hoặc phân tán, quy trình kê biên và bán đấu giá tài sản phức tạp, cùng với việc số tiền phải thi hành án cho các TCTD chiếm trên 50% tổng giá trị thi hành án tại địa bàn, tạo áp lực quá tải cho Chi cục Thi hành án dân sự.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lâm đã làm rõ khung lý luận và phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng pháp luật xử lý nợ xấu ngân hàng trên địa bàn huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Công trình chỉ ra sự chênh lệch rõ rệt giữa hiệu quả quản lý nợ của tín dụng chính sách với những rào cản phức tạp trong xử lý tài sản bảo đảm và thi hành án tại các ngân hàng thương mại. Các đề xuất luật hóa Nghị quyết 42, hoàn thiện cơ chế thu giữ tài sản và thủ tục rút gọn mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện thể chế pháp luật ngân hàng tại Việt Nam.