Chương 1: Lý luận cơ bản về pháp luật xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại. Chương 2: Xử lý nợ xấu theo thoả thuận - Quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng. Chương 3: Xử lý nợ xấu bằng phương thức khởi kiện - Quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng. Chương 4: Xử lý nợ xấu bằng phương thức bán nợ cho bên thứ ba - Quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng.
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổ ng quan về nơ ̣ xấ u 1. Khái niệm nợ xấu Hiện đang tồ n ta ̣i nhiề u thuật ngữ "nơ ̣ xấ u" như “bad debt”, “doubtful debt”, “non-performing loan” (NPL) và nhiều khái niệm như: Nợ xấu (bad debt)10 là khoản nợ mà con nợ không có khả năng chi trả và chủ nợ không sẵn sàng hành động để thu hồi nợ vì các lý do khác nhau, ví dụ như do công ty thanh lý, phá sản. Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về nợ xấu, tùy thuộc vào quy ước kế toán, xử lý và trích lập dự phòng.
Tại Mỹ, các khoản vay ngân hàng trễ hơn chín mươi ngày được gọi là "nợ có vấn đề". Giá tri ̣khoản vay bị giảm trừ bằng một khoản dự phòng và khoản này được xem là tổn thất11. Nợ khó đòi (doubtful debt)12 là các khoản nợ mà một doanh nghiệp hoặc cá nhân khó có khả năng thu hồi. Các lý do không thanh toán có thể bao gồm các tranh chấp về cung cấp, giao hàng, điều kiện hoặc tranh chấp tài chính trong hoạt động của khách hàng.
Khi có tranh chấp xảy ra, một phần hoặc toàn bộ nợ được trích dự phòng phải thu khó đòi - là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi. Khi có căn cứ khẳng định một khoản nợ trở nên khó đòi thì sẽ được xếp vào nợ xấu. Ví dụ: khách hàng là công ty trách nhiệm hữu hạn thanh toán lần cuối từ hoạt động thanh lý công ty, sau đó không thanh toán thêm khoản nào. Khoản vay không hiệu quả (non-performing loan - NPL)13 là khoản vay khi con nợ không thực hiện được lịch thanh toán ít nhất 90 ngày.
Khi một khoản vay được 10 Wikipedia, địa chỉ: https://en.org/wiki/Bad_debt, truy cập 28/11/2016 11 Tài liệu "Giải quyết nợ xấu - vấn đề mấu chốt trong tái cơ cấu hệ thống ngân hàng", Trung tâm thông tin tư liệu thuộc Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, địa chỉ: http://www.vn, truy cập 18/11/2016 12 Wikipedia, địa chỉ: https://en.org/wiki/Bad_debt, truy cập 28/11/2016 13 Nguồn: investopedia, địa chỉ: http://www.com/terms/n/nonperformingloan.asp#ixzz4RNLGRQca, truy cập 28/11/2016 11 đánh giá không hiệu quả thì khả năng trả nợ đầy đủ là thấp. Các định chế tài chính như nhóm chuyên gia tư vấn thuộc Liên hiệp quốc, Uỷ ban Basel, IMF. cũng đưa ra các khái niệm nợ xấu, có thể kể đến các khái niệm: Khái niệm của nhóm chuyên gia tư vấ n Advisory Expert Group (AEG)14: Một khoản nợ được coi là nơ ̣ xấ u khi quá ha ̣n trả lãi và/hoặc gố c trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã đươc̣ nhập gố c, tái cấ p vố n hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá ha ̣n dưới 90 ngày nhưng có lý do chắ c chắ n để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầ y đủ15. Khái niệm nợ xấ u của Ủ y ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS)16: Trong các hướng dẫn về các thông lệ chung ta ̣i nhiề u quố c gia về quản lý rủi ro tín du ̣ng, BCBS định nghĩa khoản nợ không có khả năng hoàn trả là khi một hoặc cả hai điề u kiện xảy ra: người vay không có khả năng trả nơ ̣ đầ y đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắ ng thu hồ i, khoản vay đã quá ha ̣n trả nợ trên 90 ngày17.
Khoản vay bi ̣giảm giá tri ̣khi không có khả năng thu hồ i. Giá tri ̣tổ n thấ t sẽ được ghi nhận bằ ng cách giảm trừ giá tri ̣khoản vay thông qua một khoản dự phòng và sẽ được phản ánh trên báo cáo thu nhập của ngân hàng. Khái niệm nợ xấ u của Chuẩ n mực Kế toán quố c tế (IAS)18: Chuẩ n mực Kế toán quố c tế IAS 39 dùng thuật ngữ khoản nợ bi ̣ giảm giá tri ̣ (Impaired). Theo IAS 39, cầ n có bằ ng chứng khách quan để xế p một khoản vay có dấ u hiệu bi gia ̣ ̉m giá tri.̣ Trường hơ ̣p nơ ̣ bi ̣giảm giá tri ̣thì tài sản được ghi nhận sẽ bi ̣giảm xuố ng do các tổ n thấ t vì chấ t lươ ̣ng nơ ̣ xấ u gây ra.
IAS 39 chú tro ̣ng tới khả năng hoàn 14 Ủy ban Thống kê Liên Hiệp Quốc đã thành lập nhóm chuyên gia tư vấn về Tài khoản quốc gia (AEG), để hỗ trợ nhóm làm việc của ban thư ký Tài khoản quốc gia (ISWGNA) thực hiện chương trình làm việc của mình, giải quyết các vấn đề chương trình nghị sự nghiên cứu của Hệ thống Tài khoản quốc gia (SNA) và để xem lại các tài liệu, công cụ cho chương trình thực hiện SNA - Nguồn: United Nations, địa chỉ: http://unstats.org/unsd/nationalaccount/aeg.asp, truy cập 28/11/2016 15 AEG (2004), Non-performing loans, Advisory Expert Group (AEG) Meeting 16 Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS) là một ủy ban giám sát ngân hàng được thành lập bởi thống đốc ngân hàng trung ương của G-10 (các nước đồng ý trong Hiệp ước chung về cho vay giữa các ngân hàng trung ương thông qua IMF bao gồm Bỉ, Canada, Pháp, Ý, Nhật, Hà Lan, Anh, Mỹ, Đức, Thuỵ Điển, Thuỵ Sĩ) vào năm 1974 - Nguồn: Bank for international settlements, địa chỉ: http://www.org/bcbs/index.htm, truy cập 28/11/2016 17 Basel Committee on Banking Supervision 2002 18 Ngân hàng trung ương Châu Âu, http://ec.eu/internal_market/accounting/docs/consolidated/ias39_en.pdf, truy cập 28/11/2016 12 trả của khoản vay, không kể thời gian quá ha ̣n dưới 90 ngày hoặc chưa quá ha ̣n. Khái niệm nợ xấ u của Tổ chức Tiề n tệ Thế giới (IMF)19: Trong Hướng dẫn tính toán các chỉ số lành ma ̣nh tài chính ta ̣i các quố c gia (FSls)20, IMF đinh ̣ nghiã "một khoản vay được coi là nơ ̣ xấ u khi quá ha ̣n thanh toán gố c, lãi từ 90 ngày trở lên; khi các khoản thanh toán đã quá ha ̣n từ 90 ngày trở lên đã được chuyển đổi thành vố n, cơ cấ u nợ hoặc thỏa thuận tạm ngưng thanh toán; khi các khoản thanh toán đế n ha ̣n dưới 90 ngày nhưng có dấ u hiệu rõ ràng cho thấ y người vay sẽ không thể trả nơ ̣ đầ y đủ. Khoản vay hoặc khoản vay thay thế đươ ̣c xế p vào danh mu ̣c nơ ̣ xấ u cho đến khi xóa nơ ̣ hoặc thu hồ i đươ ̣c lãi và gố c của khoản vay đó hoặc thu hồ i đươ ̣c khoản vay thay thế 21". Cùng với thế giới, pháp luật Việt Nam cũng đã ban hành các quy định về kiểm soát và xử lý nợ xấu.
Căn cứ vào các quy định này, Việt Nam cũng đưa ra khái niệm nợ xấu theo tiêu chuẩn của mình (dựa vào các tiêu chuẩn của thế giới), cụ thể như sau: Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc ban hành Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư 02/2013/TT-NHNN), tại khoản 8 Điều 3 giải thích nợ xấu (NPL) là nợ thuộc các nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), 4 (nợ nghi ngờ) và 5 (nợ có khả năng mất vốn) được quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư 02/2013/TT-NHNN. Theo phương pháp đinh ̣ lươ ̣ng thì nợ xấu được căn cứ vào thời gian khoản nơ ̣ bị quá ha ̣n từ 91 ngày trở lên, theo phương pháp định tính đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn, có khả năng tổn thất, không còn khả năng thu hồi, mất vốn. Dù phân loa ̣i theo phương pháp nào thì các khoản nợ nhóm 3, 4, 5 đều là 19 Tài liệu "Giải quyết nợ xấu - vấn đề mấu chốt trong tái cơ cấu hệ thống ngân hàng", Trung tâm thông tin tư liệu thuộc Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, địa chỉ: http://www.vn, truy cập 18/11/2016 20 IMF xây dựng và phổ biến "Bộ chỉ số lành mạnh tài chính" Financial Soundness Indicators: FSls). Bộ chỉ số gồm 40 chỉ số tài chính đo lường sự lành mạnh tài chính của quốc gia, có vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống tài chính quốc gia và toàn cầu - Nguồn: IMF, https://www.org/external/pubs/ft/fsi/guide/2006/pdf/fsiFT.pdf truy cập 28/11/2016 21 IMF’s Compilation Guide on Financial Soundness Indicators, 2004 13 nơ ̣ xấ u.
Ngân hàng nhà nước Việt Nam sử dụng thuật ngữ NPLs và dịch thành “nợ xấu”. Do nghiên cứu dưới góc độ pháp lý nên đề tài luận văn sẽ sử dụng thuật ngữ “nợ xấu” với nghĩa của từ “non – performing loans”. Nhìn chung, khái niệm nơ ̣ xấ u của Việt Nam khá tương đồ ng với các khái niệm nợ xấu của thế giới. Từ các khái niệm, có thể thấ y sự tương đồ ng trong cách nhận thức về nơ ̣ xấ u giữa quốc tế và Việt Nam.
Theo đó, khoản nơ ̣ xấ u có tối thiểu một trong hai đặc điểm nhận diện: Quá ha ̣n gố c và lãi, khách hàng bị đánh giá không có khả năng trả nơ ̣. Phân loại nợ xấ u và trích lập dự phòng nợ xấ u Phân loa ̣i nơ ̣ xấ u, nếu hiểu theo nghĩa phổ biến nhất, là việc xem xét danh mu ̣c nợ và xếp các khoản nợ vào các nhóm khác nhau dựa trên rủi ro và điể m tương đồ ng của khoản nợ22. Dự phòng nợ xấu (Bad debt provision)23 theo định nghĩa thông thường là số tiền được ghi nhận tổ n thấ t so với giá tri ̣ ghi nhận ban đầ u của khoản nợ và có thể không được hoàn lại do tổn thất xảy ra trên thực tế. Xét theo phương diện kế toán, các khoản vay nên được ghi nhận là có thể bi gia ̣ ̀ việc lập dự phòng là ̣ ̉ m giá tri va cầ n thiế t nế u ngân hàng không thể thu hồ i được cả gố c và lãi trong thời ha ̣n hợp đồ ng (IAS 39).