Tổng quan luận án

Công trình khoa học được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thị Hải Yến với đề tài "Pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay". Luận án được hoàn thành tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Hồng Thái và TS. Đàm Bích Hiên, thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 62 38 01 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Pháp luật về chế độ công vụ đóng vai trò là cơ sở pháp lý trực tiếp để thiết lập các quan hệ công vụ, hình thành và quản lý đội ngũ công chức. Trong một thời gian dài, nền công vụ Việt Nam được vận hành dựa trên nền tảng của chế độ chức nghiệp. Mô hình chức nghiệp bộc lộ các hạn chế căn bản: quá chú trọng bằng cấp và thâm niên, chưa lấy năng lực thực tế làm thước đo cốt lõi, tạo tâm lý an phận, làm việc suốt đời và thiếu động lực phấn đấu, từ đó phát sinh tình trạng quan liêu, kém linh hoạt và thiếu minh bạch trong tuyển dụng, bổ nhiệm, khen thưởng.

Từ khi Luật Cán bộ, công chức năm 2008 có hiệu lực, nền công vụ Việt Nam bắt đầu quá trình chuyển đổi từng bước từ mô hình chức nghiệp sang mô hình vị trí việc làm. Chủ trương này được cụ thể hóa thông qua Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa X, Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức".

Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật còn bộc lộ nhiều sai sót và bất cập được dư luận xã hội phản ánh qua các vụ việc cụ thể như: sai phạm trong thi tuyển công chức tại Bộ Công thương; bổ nhiệm người nhà tại Hà Giang; sai phạm bổ nhiệm cán bộ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hải Dương; kê khai tài sản tại Yên Bái; vụ việc Trịnh Xuân Thanh; bổ nhiệm cán bộ không đúng quy trình tại Thanh Hóa; cùng các hiện tượng chạy chức, chạy quyền, chạy quy hoạch, chạy luân chuyển và tình trạng chảy máu chất xám từ khu vực công sang khu vực tư tại Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Khoảng trống đặt ra là cần một nghiên cứu lý luận và thực tiễn toàn diện về việc hoàn thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh chế độ công vụ theo vị trí việc làm gắn với các yêu cầu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục đích tổng quát: Đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, trên cơ sở phân tích lý luận, đánh giá thực trạng và tham khảo kinh nghiệm quốc tế.
  • Mục đích cụ thể:
    1. Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm;
    2. Xác định khái niệm, đặc điểm, nội dung và các yêu cầu của Nhà nước pháp quyền đối với pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm;
    3. Phân tích ưu điểm, hạn chế của hệ thống pháp luật thực định và thực tiễn thực thi tại Việt Nam;
    4. Xác lập các quan điểm, giải pháp nhằm khắc phục các bất cập, hoàn thiện pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác định 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Câu hỏi nghiên cứu 1: Tại sao nền công vụ Việt Nam hoạt động còn kém hiệu quả?
  2. Câu hỏi nghiên cứu 2: Mối quan hệ giữa pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam như thế nào?
  3. Câu hỏi nghiên cứu 3: Tại sao Việt Nam vận dụng những ưu điểm của pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm là một tất yếu?
  4. Câu hỏi nghiên cứu 4: Làm thế nào để điều chỉnh pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm hiệu quả?
  5. Câu hỏi nghiên cứu 5: Có những quan điểm, giải pháp nào để hoàn thiện pháp luật theo vị trí việc làm ở Việt Nam hiện nay?

Giả thuyết nghiên cứu: Pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm ưu việt hơn so với pháp luật về chế độ công vụ chức nghiệp trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bao gồm các quy định pháp luật thực định, thực tiễn áp dụng và các giải pháp hoàn thiện.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1945 đến năm 2016.
  • Phạm vi không gian và nội dung: Tập trung vào hệ thống các quy định về tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm công vụ của công chức trong phạm vi cả nước tại các cơ quan hành chính nhà nước. Luận án không nghiên cứu đối với công chức làm việc tại các cơ quan khác của nhà nước, cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và lực lượng vũ trang.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tác giả đã điểm luận và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước theo ba nhóm trọng tâm:

  1. Nhóm nghiên cứu lý luận về công vụ, công chức và mô hình vị trí việc làm:

    • Đề tài cấp Bộ do Bộ Nội vụ chủ trì: "Nghiên cứu cơ sở khoa học hoàn thiện chế độ công vụ ở Việt Nam" (Nguyễn Trọng Điều chủ nhiệm, 2006), phân tích nền tảng lý luận công vụ và giới thiệu mô hình vị trí việc làm của một số quốc gia.
    • Luận án tiến sĩ của Lương Thanh Cường (2008): "Hoàn thiện chế định pháp luật về công vụ, công chức ở Việt Nam hiện nay", tiếp cận công vụ dưới góc độ chế định của luật hành chính.
    • Luận án tiến sĩ của Chu Xuân Khánh (2010): "Hoàn thiện việc xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nước chuyên nghiệp ở Việt Nam", so sánh mô hình chức nghiệp và việc làm dưới góc độ quản lý nguồn nhân lực.
    • Các công trình của Phạm Hồng Thái: Giáo trình chuyên khảo "Công vụ, công chức nhà nước" (2004), bài viết "Thầu công vụ - Tư tưởng có tính thời đại" (2006) và "Bàn về việc hoàn thiện thể chế công vụ và việc xây dựng khung của luật công vụ Việt Nam" (2006), đưa ra luận điểm coi công vụ là một loại việc làm chịu sự cạnh tranh.
    • Kỷ yếu hội thảo "Khoa học tổ chức nhà nước và công vụ" (Viện Khoa học tổ chức nhà nước, 2010) với các nghiên cứu của Trần Anh Tuấn, Nguyễn Minh Phương, Trần Nghị.
    • Các nghiên cứu của Tạ Ngọc Hải: bài viết "Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về vị trí việc làm...", "Vị trí việc làm theo Luật Cán bộ, công chức", luận án tiến sĩ (2011) "Hoàn thiện pháp luật công chức, công vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính nhà nước" và đề tài cấp Bộ (2016) "Phương pháp xác định vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính nhà nước".
    • Luận án tiến sĩ của Trần Anh Tuấn (2007) và cuốn sách chủ biên "Pháp luật về chế độ công vụ, công chức của Việt Nam và một số nước trên thế giới" (2012); đề tài cấp Bộ (2014) về xác định cơ cấu công chức.
    • Các bài nghiên cứu chuyên đề: Nguyễn Hoàng Anh (2001) về xu hướng hội tụ giữa hai hệ thống công vụ; Trần Quốc Hải (2008) về ưu điểm của mô hình việc làm; Hoàng Thị Kim Quế (2013) về kế thừa giá trị quan chế thời Lê Thánh Tông; Nguyễn Thị Hồng Hải (2010), Đào Thị Thanh Thủy (2010), Nguyễn Văn Viên (2016), Cao Thị Lan Anh (2014).
    • Nghiên cứu về đào tạo bồi dưỡng: Vũ Thanh Xuân (2012, 2013), Đàm Bích Hiên (2016).
  2. Nhóm nghiên cứu về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam:

    • Đào Trí Úc chủ biên (2006): "Mô hình tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam".
    • Hoàng Thị Kim Quế (2008): "Nhận diện nhà nước pháp quyền".
    • Nguyễn Sinh Hùng (2014): nghiên cứu về hoàn thiện Nhà nước pháp quyền theo Hiến pháp 2013.
    • Nguyễn Đăng Dung (2005): "Sự hạn chế quyền lực nhà nước".
    • Nguyễn Văn Nên (1996), Nguyễn Văn Mạnh (2010), Nguyễn Văn Thảo (2006), Mạc Minh Sản (2008).
    • Đề tài cấp Nhà nước do Thang Văn Phúc chủ nhiệm (2004, 2009) về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Nghiên cứu lý thuyết và so sánh mô hình công vụ: Báo cáo của Analitica (2008) về hệ thống chức nghiệp; nghiên cứu của Saskia P.Bruynooghe (Đại học Princeton, 2009) về thực thi pháp luật công chức tại Việt Nam và tăng cường yếu tố vị trí việc làm; Constance Horner và Patricia W. Sanders (1996) về cải cách công vụ; Burns và Bowornwathana (2001) về hệ thống công vụ ở 8 quốc gia châu Á; Báo cáo thảo luận của UNDP (2013) về xu hướng quản trị công dựa trên kết quả đầu ra.
  • Thực tiễn tuyển dụng và quản lý công chức: Francisco Cardona (Sigma/OECD, 2006) về quy trình tuyển dụng tại các nước thành viên Liên minh châu Âu; Phạm Ngọc Hà và Trần Việt Hoa (2010) về cải cách công vụ tại Liên bang Nga; tài liệu cải cách của Tổng thống Kazakhstan Nursultan Nazarbayev (2015) với chương trình "100 bước cụ thể".
  • Lý thuyết nhà nước pháp quyền: Montesquieu với tác phẩm "Tinh thần pháp luật"; A. Đê-ni-xốp và P. Ga-la-da (1964) trong "Nhà nước - Pháp quyền"; Josef Thesing chủ biên "Nhà nước pháp quyền" (Đức); Bary M. Hger và John Moonre về các nguyên lý cơ bản của pháp quyền.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy, các công trình trước đây tiếp cận vấn đề công vụ nói chung hoặc nghiên cứu việc xây dựng Nhà nước pháp quyền một cách riêng lẻ. Chưa có công trình khoa học pháp lý nào nghiên cứu một cách hệ thống, đồng bộ và chuyên sâu về pháp luật điều chỉnh chế độ công vụ theo vị trí việc làm đặt trong tổng thể các yêu cầu, nguyên tắc và đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Nền tảng lý luận: Các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, về chế độ công vụ phục vụ nhân dân; các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về cải cách hành chính và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; hệ thống lý luận của khoa học Luật Hành chính và Luật Nhà nước.
  • Các trường phái quản lý học ứng dụng vào phân tích công việc:
    1. Trường phái quản lý khoa học cổ điển: F. Taylor (1856 - 1916) với các tác phẩm "Quản lý ở nhà máy", "Những nguyên lý quản lý theo khoa học", cùng các đại diện như H. Fayol, H. Gantt, đặt nền móng cho việc xác định định mức lao động, phân tích công việc và trả lương theo kết quả;
    2. Trường phái tâm lý xã hội (quan hệ con người): Elton Mayo (1880 - 1949) qua các thực nghiệm tại Hawthorne và tác phẩm "Các vấn đề xã hội của một nền văn minh công nghiệp", kết hợp với lý thuyết của C. Rogers, A. Maslow, nhấn mạnh việc xác định vị trí việc làm phải tính đến các yếu tố tâm lý, độ tuổi, giới tính và động lực xã hội;
    3. Trường phái tiềm năng con người: A. Chandler, J. Woodward, W. Bennis, tập trung vào việc khơi dậy năng lực nội tại và tính chủ động của người lao động.
  • Khái niệm then chốt:
    • Chế độ: Hệ thống các quy định cần phải tuân thủ nhằm thiết lập một trật tự các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định.
    • Công vụ nhà nước: Hoạt động mang tính quyền lực - pháp lý được thực thi bởi đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước hoặc những người khác khi được trao quyền nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, phục vụ nhà nước và phục vụ nhân dân.
    • Vị trí việc làm: Căn cứ Khoản 3 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
    • Chế độ công vụ theo vị trí việc làm: Hệ thống các quan hệ theo trật tự nhất định trong lĩnh vực công vụ theo vị trí việc làm của nhà nước, được thiết lập trên cơ sở các quy tắc phù hợp với ý chí của nhà nước nhằm phục vụ lợi ích nhà nước và phục vụ nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và so sánh luật học:

  • Phương pháp phân tích và diễn giải: Sử dụng xuyên suốt tại Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để luận giải các khái niệm, quy định pháp luật thực định và các yêu cầu của Nhà nước pháp quyền.
  • Phương pháp tổng hợp: Sử dụng để đúc kết các nhận định, kết luận ở từng tiểu mục và tổng hợp luận điểm toàn diện cuối mỗi chương.
  • Phương pháp so sánh luật học: Dùng để đối chiếu giữa mô hình chức nghiệp và mô hình vị trí việc làm; so sánh các quy định pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử và so sánh với pháp luật của các quốc gia như Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Nga, Thái Lan, Kazakhstan (tại Chương 2).
  • Phương pháp phân tích logic quy phạm: Đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp, tính đồng bộ và mức độ thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về chế độ công vụ tại Việt Nam.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện tại Chương 3 nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật; đối tượng phỏng vấn là các nhà quản lý, lãnh đạo các vụ, viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo chuyên ngành tại Việt Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn dữ liệu bao gồm: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2016 (Hiến pháp, Luật Cán bộ, công chức 2008, Nghị định số 36/2013/NĐ-CP, Thông tư số 05/2013/TT-BNV...); các báo cáo tổng kết cải cách hành chính của Chính phủ và Bộ Nội vụ; các số liệu thống kê về đội ngũ công chức và mức lương cơ bản qua các thời kỳ; tài liệu pháp luật và báo cáo cải cách hành chính quốc tế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về công vụ, công chức, mô hình quản lý theo vị trí việc làm và lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở việc tiếp cận chế định luật hành chính truyền thống hoặc thuần túy quản trị nhân lực, chưa phân tích thấu đáo mô hình vị trí việc làm gắn với bối cảnh Nhà nước pháp quyền tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương này xác lập khung lý thuyết nghiên cứu dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, khoa học Lý luận và Lịch sử nhà nước và pháp luật, các trường phái quản lý học kinh điển; đồng thời xây dựng 5 câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học của đề tài.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ, bản chất của chế độ công vụ và mối quan hệ hữu cơ giữa chế độ công vụ với công chức. Tác giả phân tích tiến trình tiến hóa của ba mô hình công vụ trong lịch sử:

  1. Mô hình công vụ nha lại: Vận hành trong nhà nước phong kiến, tuyển chọn qua khoa cử, tiến cử, bảo cử, tập ấm;
  2. Mô hình công vụ chức nghiệp: Hình thành sau các cuộc cách mạng tư sản, dựa trên hệ thống ngạch, bậc, tuyển dụng khép kín ở bậc thấp, thăng tiến tuần tự theo thâm niên, bảo đảm việc làm suốt đời nhưng dễ nảy sinh trì trệ, bảo thủ;
  3. Mô hình công vụ theo vị trí việc làm: Xuất phát từ yêu cầu quản lý hiện đại, lấy bản mô tả công việc và khung năng lực làm trung tâm, thực hiện tuyển dụng cạnh tranh, trả lương theo hiệu quả công việc thực tế.

Nội dung pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm được luận án hệ thống hóa qua sự so sánh trực tiếp với chế độ chức nghiệp trên các phương diện quản lý nhân sự:

Phương diện quản lý Chế độ công vụ chức nghiệp Chế độ công vụ theo vị trí việc làm
Tuyển dụng công chức (Bảng 2.1) Tuyển dụng dựa trên bằng cấp, thâm niên; chủ yếu tuyển đầu vào bậc thấp; quy trình mang tính khép kín. Tuyển dụng căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh và yêu cầu của vị trí việc làm còn trống; tuyển chọn cạnh tranh mở rộng từ cả khu vực công và tư.
Sử dụng, quản lý công chức (Bảng 2.2) Bố trí theo ngạch bậc; công chức làm việc trọn đời; điều động, thuyên chuyển mang tính hành chính cơ học. Bố trí theo đúng bản mô tả công việc; linh hoạt điều chỉnh theo sự biến động của nhiệm vụ công vụ; ký kết theo hợp đồng hoặc phân công cụ thể.
Đào tạo, bồi dưỡng công chức (Bảng 2.3) Đào tạo theo tiêu chuẩn ngạch, bậc nhằm mục tiêu hoàn thiện bằng cấp để nâng ngạch, tăng bậc. Đào tạo, bồi dưỡng trực tiếp theo yêu cầu năng lực thực hiện nhiệm vụ của từng vị trí việc làm cụ thể.
Đánh giá công chức (Bảng 2.4) Đánh giá chung chung, mang tính định tính, dễ cào bằng, coi trọng việc chấp hành kỷ luật và thâm niên. Đánh giá định lượng dựa trên kết quả đầu ra, mức độ hoàn thành các chỉ số công việc theo bản mô tả vị trí việc làm.
Tiền lương công chức (Bảng 2.5) Trả lương theo hệ số ngạch, bậc và thâm niên công tác; thâm niên càng cao lương càng cao bất kể mức độ phức tạp công việc. Trả lương theo giá trị, độ phức tạp và hiệu quả thực tế của vị trí việc làm đảm nhiệm; gắn liền với năng suất lao động.
Khen thưởng, kỷ luật (Bảng 2.6) Khen thưởng theo niên hạn và tỷ lệ phân bổ định sẵn; quy trách nhiệm tập thể khi xảy ra vi phạm. Khen thưởng kịp thời theo thành tích vượt trội; cá thể hóa trách nhiệm pháp lý công vụ đối với từng vị trí việc làm.

Bên cạnh đó, chương 2 xác định 4 nhóm yêu cầu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đối với pháp luật công vụ (tính tối thượng của pháp luật, bảo đảm quyền con người, phân công - kiểm soát quyền lực, công khai - minh bạch); phân tích các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa tác động; tổng kết kinh nghiệm quốc tế và thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm.

Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

Chương 3 phân tích thực trạng hệ thống văn bản pháp luật thực định và thực tế áp dụng tại các cơ quan hành chính nhà nước. Hệ thống pháp luật giai đoạn này gồm Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Nghị định số 36/2013/NĐ-CP, Thông tư số 05/2013/TT-BNV. Luận án phân tích 4 quy trình công vụ thực tế:

  • Sơ đồ 3.1: Quy trình tổ chức tuyển dụng công chức;
  • Sơ đồ 3.2: Quy trình đánh giá công chức;
  • Sơ đồ 3.3: Quy trình thực hiện công tác khen thưởng công chức;
  • Sơ đồ 3.4: Quy trình thực hiện công tác kỷ luật công chức.

Luận án tổng hợp số liệu thực tế qua các bảng thống kê phản ánh thực trạng:

  • Bảng 3.1: Mức lương cơ bản của công chức qua các năm — phản ánh sự bất cập của cơ chế tiền lương hành chính kéo dài, chưa phản ánh đúng giá trị sức lao động theo vị trí công tác;
  • Bảng 3.2: Số lượng, chất lượng công chức năm 2012 — phản ánh cơ cấu công chức theo trình độ chuyên môn, ngạch bậc;
  • Bảng 3.3: Ý kiến về số lượng công chức — ghi nhận các luồng đánh giá thực tế về tình trạng dôi dư cơ học và sự thiếu hụt công chức chuyên môn sâu.

Chương này đánh giá các ưu điểm đạt được (từng bước thể chế hóa vị trí việc làm, nâng cao tính công khai) và chỉ rõ những hạn chế cơ bản: việc xây dựng bản mô tả công việc tại nhiều cơ quan mang tính hình thức, đối phó; tuyển dụng vẫn chịu ảnh hưởng của quan hệ cá nhân; đánh giá công chức cuối năm chưa phản ánh đúng hiệu quả thực tế; tiền lương chưa tạo được động lực làm việc.

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM TRONG ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HIỆN NAY

Chương 4 xác định các quan điểm chỉ đạo: thể chế hóa đường lối của Đảng về cải cách hành chính; tuân thủ các nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền; kết hợp hài hòa ưu điểm của mô hình vị trí việc làm với điều kiện chính trị - xã hội Việt Nam; bảo đảm tính khả thi, đồng bộ và liên thông.

Hệ thống giải pháp cụ thể được luận án đề xuất gồm:

  1. Hoàn thiện quy định về xác định vị trí việc làm và mô tả công việc: Chuẩn hóa phương pháp xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực cụ thể cho từng vị trí trong cơ quan hành chính nhà nước.
  2. Đổi mới quy định về tuyển dụng, bố trí, sử dụng công chức: Mở rộng cơ chế thi tuyển cạnh tranh công khai, xóa bỏ phân biệt giữa nhân sự trong và ngoài khu vực nhà nước, tuyển chọn đúng người theo yêu cầu vị trí.
  3. Đổi mới quy chế đánh giá công chức: Chuyển từ đánh giá định tính sang lượng hóa kết quả đầu ra dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo bản mô tả công việc.
  4. Cải cách chế độ tiền lương và đãi ngộ: Bãi bỏ cơ chế trả lương cào bằng theo thâm niên, thiết lập bảng lương gắn liền với mức độ phức tạp và trách nhiệm của từng vị trí việc làm.
  5. Đổi mới nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng: Chuyển trọng tâm từ đào tạo chuẩn hóa ngạch bậc sang bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ chuyên biệt theo yêu cầu của vị trí việc làm.
  6. Tăng cường kiểm soát quyền lực, trách nhiệm giải trình và kỷ luật công vụ: Hoàn thiện chế tài xử lý sai phạm, kiểm soát hiện tượng lạm quyền và phòng chống tiêu cực trong quản lý nhân sự.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  1. Luận án làm rõ và sâu sắc thêm hệ thống lý luận về pháp luật điều chỉnh chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  2. Xác lập các khái niệm khoa học chuẩn xác về "chế độ", "công vụ nhà nước", "chế độ công vụ theo vị trí việc làm"; phân tích đặc trưng và sự khác biệt căn bản giữa mô hình công vụ chức nghiệp và mô hình công vụ theo vị trí việc làm.
  3. Xác định hệ thống các yêu cầu của Nhà nước pháp quyền đối với pháp luật về chế độ công vụ và bộ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật này.

Đóng góp mới về thực tiễn và giải pháp

  1. Luận án phân tích, đánh giá toàn diện hệ thống pháp luật thực định và thực tiễn thi hành quy định về vị trí việc làm trong khu vực cơ quan hành chính nhà nước từ năm 1945 đến năm 2016.
  2. Chỉ rõ các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến những hạn chế, bất cập, sai phạm trong tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá và chi trả tiền lương cho công chức tại các bộ, ngành, địa phương.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm sửa đổi, bổ sung Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc chuyển đổi phương thức quản lý công chức theo vị trí việc làm tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn đối với đội ngũ công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, chưa nghiên cứu đối với công chức, cán bộ trong các cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập và lực lượng vũ trang; các dữ liệu và mốc thời gian khảo sát thực tế dừng ở thời điểm năm 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu cơ chế áp dụng chế độ việc làm đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập và cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan Đảng, đoàn thể;
    2. Nghiên cứu sâu về các công cụ kỹ thuật định lượng và phương pháp đo lường hiệu suất công việc trong đánh giá công chức theo vị trí việc làm;
    3. Đánh giá tác động của việc sửa đổi Luật Cán bộ, công chức giai đoạn sau năm 2016 đối với cơ chế tiền lương và biên chế hành chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Luật học (đặc biệt là Lý luận nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính), ngành Khoa học Quản lý và Hành chính công; cung cấp cơ sở luận cứ cho các giảng viên và nhà nghiên cứu tại các học viện, trường đại học.
  • Giá trị thực tiễn đối với hoạch định chính sách: Công trình cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước (đặc biệt là Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức Trung ương, Sở Nội vụ các địa phương) trong quá trình rà soát, thẩm định Đề án vị trí việc làm, sửa đổi thể chế quản lý cán bộ, công chức và triển khai cải cách tiền lương.
  • Các phần nội dung nổi bật: Hệ thống bảng so sánh giữa hai mô hình công vụ chức nghiệp - vị trí việc làm (Chương 2); phân tích thực trạng quy trình và dữ liệu thống kê quản lý công chức (Chương 3); hệ thống các nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí việc làm được xác định như thế nào theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và trong luận án?
Theo Khoản 3 Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và phân tích của luận án, vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị. Bản chất của việc xác định vị trí việc làm là làm rõ cơ quan hành chính cần bao nhiêu chỗ làm việc cụ thể để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Giả thuyết nghiên cứu của luận án là gì?
Giả thuyết nghiên cứu được xác lập tại Chương 1 là: Pháp luật về chế độ công vụ theo vị trí việc làm ưu việt hơn so với pháp luật về chế độ công vụ chức nghiệp trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay.

3. Luận án đã so sánh những mô hình chế độ công vụ nào trong lịch sử?
Luận án phân tích ba mô hình chế độ công vụ:

  • Mô hình công vụ nha lại (trong nhà nước phong kiến);
  • Mô hình công vụ theo hệ thống chức nghiệp (dựa trên ngạch bậc, thâm niên và sự ổn định suốt đời);
  • Mô hình công vụ theo vị trí việc làm (dựa trên phân tích công việc, năng lực thực tế và kết quả đầu ra).

4. Luận án sử dụng các lý thuyết quản trị nào làm nền tảng cho việc phân tích công việc và vị trí việc làm?
Luận án vận dụng:

  • Trường phái quản lý khoa học cổ điển của F. Taylor, H. Fayol, H. Gantt;
  • Trường phái tâm lý xã hội (quan hệ con người) của Elton Mayo, C. Rogers, A. Maslow;
  • Trường phái tiềm năng con người của A. Chandler, J. Woodward, W. Bennis.

5. Phạm vi nghiên cứu về chủ thể và thời gian của luận án được giới hạn ra sao?
Luận án nghiên cứu hệ thống quy định đối với công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước từ năm 1945 đến năm 2016. Luận án không nghiên cứu đối với công chức, cán bộ trong các cơ quan khác của nhà nước, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp và lực lượng vũ trang.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Hải Yến là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về pháp luật điều chỉnh chế độ công vụ theo vị trí việc làm trong mối quan hệ hữu cơ với các yêu cầu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Công trình đã phân tích bản chất lý luận, đối chiếu mô hình chức nghiệp với mô hình vị trí việc làm, đồng thời làm rõ thực trạng áp dụng quy định pháp luật thực định giai đoạn 1945 - 2016 tại các cơ quan hành chính nhà nước. Các quan điểm và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hoàn thiện thể chế quản lý công chức, đổi mới công tác tuyển dụng, đánh giá, chi trả tiền lương và nâng cao hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính nhà nước.