Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam" do nghiên cứu sinh Bùi Thị Long thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 938 01 06), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trịnh Đức Thảo và PGS.TS. Lê Thanh Bình, bảo vệ năm 2022.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ                                           |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Tên đề tài          | Thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam          |
| Tác giả             | Bùi Thị Long                                            |
| Cơ sở đào tạo       | Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh                 |
| Ngành / Mã số       | Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật / 938 01 06    |
| Cán bộ hướng dẫn    | 1. PGS.TS. Trịnh Đức Thảo; 2. PGS.TS. Lê Thanh Bình     |
| Năm hoàn thành      | 2022                                                    |
| Quy mô văn bản      | 178 trang (gồm 04 chương, 12 tiết, danh mục và phụ lục) |
+---------------------+---------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sự phát triển của internet và các công nghệ mới như internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn đã đưa không gian mạng trở thành môi trường tác chiến thứ năm, đóng vai trò then chốt trong xây dựng xã hội thông tin và kinh tế tri thức. Tuy nhiên, không gian mạng cũng phát sinh nhiều nguy cơ phức tạp như tội phạm công nghệ cao, tấn công mạng, gián điệp mạng và các hoạt động tuyên truyền chống phá nhà nước có tính chất xuyên quốc gia.

Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, văn bản quy phạm pháp luật quan trọng như Luật An toàn thông tin mạng năm 2015, Luật An ninh mạng năm 2018. Mặc dù bước đầu đã hình thành khung pháp lý và hạ tầng kỹ thuật, thực tiễn tổ chức thực hiện pháp luật về an ninh mạng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của các chủ thể chưa đồng đều, việc chấp hành pháp luật chưa nghiêm, kinh nghiệm áp dụng pháp luật của các cơ quan chức năng còn hạn chế, đầu tư hạ tầng mạng còn dàn trải và quan hệ hợp tác quốc tế chưa đáp ứng yêu cầu.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: phần lớn các công trình đã công bố trong và ngoài nước tiếp cận an ninh mạng dưới góc độ kỹ thuật công nghệ thông tin, khoa học hình sự, tội phạm học hoặc quan hệ quốc tế; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật về an ninh mạng dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc thực hiện pháp luật về an ninh mạng; đánh giá thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam giai đoạn 2015–2021; từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Một là: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, chỉ ra các giá trị kế thừa và xác định khoảng trống khoa học cần tiếp tục giải quyết.
    2. Hai là: Phân tích cơ sở lý luận của thực hiện pháp luật về an ninh mạng; xác lập khái niệm, đặc điểm, vai trò, hình thức, điều kiện bảo đảm; khảo cứu kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam.
    3. Ba là: Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tế thực hiện pháp luật về an ninh mạng tại Việt Nam, làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
    4. Bốn là: Luận chứng cơ sở khoa học của các quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam hiện nay.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu lớn: Làm thế nào để bảo đảm thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam?
  • Các câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
    1. Cơ sở lý luận cho việc thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam là gì?
    2. Thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam hiện nay có ưu điểm, hạn chế gì? Nguyên nhân nào dẫn đến những ưu điểm, hạn chế đó?
    3. Cần có những quan điểm và giải pháp nào để bảo đảm thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam hiện nay?
  • Giả thuyết nghiên cứu: Thực hiện pháp luật về an ninh mạng giữ vai trò thiết yếu trong bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và quyền lợi hợp pháp của các chủ thể. Mặc dù Việt Nam đã xây dựng khung pháp luật về an ninh mạng, quá trình thực hiện pháp luật vẫn còn nhiều bất cập, vi phạm có chiều hướng gia tăng và tinh vi. Do đó, việc hoàn thiện pháp luật, nâng cao nhận thức, tăng cường nguồn lực và đẩy mạnh hợp tác quốc tế là điều kiện tất yếu để bảo đảm thực hiện pháp luật về an ninh mạng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn của thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam dưới góc độ của ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Luận án tập trung vào 04 nhóm quy định điều chỉnh của pháp luật an ninh mạng: (1) Bảo vệ an ninh quốc gia trên không gian mạng; (2) Bảo đảm trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; (3) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; (4) Chế tài xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.
    • Không gian: Lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    • Thời gian: Tập trung khảo sát số liệu, tư liệu thực tiễn chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa và phân tích dung lượng lớn các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề chính:

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về an ninh mạng và an ninh phi truyền thống: Các công trình tiêu biểu gồm đề tài cấp nhà nước của Vũ Quốc Khánh (nghiên cứu hệ thống theo dõi, giám sát an toàn mạng theo mô hình tập trung); các ấn phẩm Sách trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam các năm 2018, 2019, 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sách trắng Quốc phòng Việt Nam của Bộ Quốc phòng; công trình nghiên cứu của Tạ Ngọc Tấn (An ninh quốc gia, những vấn đề an ninh phi truyền thống); giáo trình và chuyên khảo của Trần Đại Quang, Phạm Ngọc Lãng, Nguyễn Ngọc Cương, Nguyễn Trường Thắng (Giáo trình an ninh không gian mạng, Không gian mạng - Tương lai và hành động); nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Hương về tác động của mạng xã hội đến lối sống thanh thiếu niên; các bài báo khoa học của Đoàn Minh Huấn, Nguyễn Linh Khiếu, Hảo Linh, Tô Lâm về bảo vệ chủ quyền và đối phó thách thức an ninh mạng.
  • Về pháp luật an ninh mạng và phòng, chống tội phạm mạng: Đề tài khoa học cấp bộ của Nguyễn Hòa Bình (Tội phạm sử dụng công nghệ cao ở Việt Nam - thực trạng và giải pháp phòng ngừa, điều tra của lực lượng cảnh sát nhân dân); sách chuyên khảo của Trần Văn Hòa (An toàn thông tin và công tác phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao); nghiên cứu của Trịnh Tiến Việt (Pháp luật hình sự Việt Nam trước thách thức an ninh phi truyền thống); sách của Nguyễn Việt Lâm (Chính sách an ninh mạng trong quan hệ quốc tế hiện nay và đối sách của Việt Nam); các luận văn, bài viết của Đỗ Thị Thúy Nga, Nguyễn Văn Kiên, Ngô Hương Giang, Trần Kiên, Nguyễn Thị Thu Hiền, Hoàng Hiện.
  • Về lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật: Sách chuyên khảo của Nguyễn Văn Mạnh (Thực hiện pháp luật - những vấn đề lý luận và thực tiễn); Nguyễn Minh Đoan (Thực hiện và áp dụng pháp luật ở Việt Nam); bài viết của Hoàng Thị Kim Quế về các yếu tố tác động đến thực hiện pháp luật; các công trình chuyên ngành của Nguyễn Ngọc Cương, Nguyễn Tuấn Anh, Hoàng Thành Nam, Trần Mạnh Hùng, Trần Thị Hằng, Trần Doãn Tiến, Dorothea Czarnecki, Nguyễn Minh Phong, Nguyễn Trần Minh Trí, Nguyễn Văn Tỵ và các báo cáo của Bộ Công an năm 2018, 2019.

Các hướng nghiên cứu nước ngoài

  • Nghiên cứu về an ninh mạng và xung đột mạng quốc tế: Julien Nocetti (Geopolitique de la Cyber-conflictualite); Peter Townsend (Mặt trái của công nghệ); Marie-Helen Maras (Computer forensics: cybercriminal, laws and evidence); Triệu Anh Ba (Chiến lược an ninh mạng của Nhật Bản (2001 - 2017)); Jason Healey (A Fierce Domain: Conflict in Cyberspace, 1986-2012); Edward Wilding (Information risk and security: preventing and investigating workplace computer crime); Anthony Reyes, Richard Britton, Kevin O’Shea, Jim Steel (Crime investigation: bridging the gaps between security professional, law enforcement, and prosecutors); Ben Buchanan (The Cybersecurity Dilemma: Hacking, Trust and Fear Between Nations); Phạm Long Phương về quản lý thông tin mạng internet.
  • Nghiên cứu lý luận về thực hiện pháp luật: Giáo trình Lý luận về nhà nước và pháp luật của Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp Liên Xô (bàn về các hình thức tuân thủ, chấp hành, sử dụng và áp dụng pháp luật); Kulcsar Kalman (Cơ sở xã hội pháp luật, bản dịch của Đức Uy) phân tích các khía cạnh xã hội và tâm lý trong áp dụng pháp luật; D.A. Kerimov (Những yếu tố tâm lý trong thực thi pháp luật).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả nhận định: Các công trình hiện có đã làm rõ nhiều khía cạnh kỹ thuật, quản lý viễn thông hoặc phân tích quy định xử lý tội phạm cụ thể. Tuy nhiên, chưa có công trình nào tiếp cận toàn diện thực hiện pháp luật về an ninh mạng như một chỉnh thể lý luận và thực tiễn từ góc độ Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý luận chuyên biệt (khái niệm, đặc điểm, hình thức, điều kiện bảo đảm) và đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về an ninh mạng tại Việt Nam theo 4 hình thức thực hiện pháp luật.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Nền tảng tư tưởng: Luận án dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và quy định của Nhà nước về an ninh quốc gia, an ninh mạng và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Khái niệm và khung tiếp cận:
    • An ninh mạng: Tiếp cận theo khoản 1 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2018, xác định là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
    • Pháp luật về an ninh mạng: Tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.
    • Thực hiện pháp luật về an ninh mạng: Quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể pháp luật nhằm hiện thực hóa các quy định pháp luật về an ninh mạng vào thực tiễn thông qua 4 hình thức: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý truyền thống và liên ngành:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN                                 |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tên phương pháp      | Phạm vi và mục đích áp dụng trong văn bản              |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Phương pháp phân tích| Áp dụng xuyên suốt 4 chương để làm rõ các khái niệm lý |
|                      | luận, quy định pháp luật, thực trạng và giải pháp.     |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Phương pháp tổng hợp | Sử dụng tại Chương 1, 2, 3 để khái quát tình hình tài  |
|                      | liệu, đúc kết ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.         |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Phương pháp thống kê | Áp dụng tại Chương 1 và Chương 3; thu thập gián tiếp từ|
| (gián tiếp)          | báo cáo Bộ Công an, Bộ TTTT, số liệu truyền thông.     |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Phương pháp so sánh  | Chương 2: So sánh kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Trung Quốc, |
|                      | Nhật Bản,...). Chương 3: Đối chiếu quy định pháp luật. |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Phương pháp chuyên gia| Sử dụng tại Chương 3 nhằm thu thập ý kiến chuyên sâu   |
|                      | đánh giá các bất cập thực tế trong áp dụng pháp luật.  |
+----------------------+--------------------------------------------------------+

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam: Hiến pháp 2013, Luật An ninh quốc gia 2004, Luật An toàn thông tin mạng 2015, Luật An ninh mạng 2018, Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), các Nghị định của Chính phủ (Nghị định 72/2013/NĐ-CP, Nghị định 85/2016/NĐ-CP, Nghị định 142/2016/NĐ-CP, Nghị định 15/2020/NĐ-CP, Nghị định 91/2020/NĐ-CP,...).
  • Báo cáo thống kê chính thức từ Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông (Sách trắng CNTT-TT các năm 2018, 2019, 2020), Bộ Quốc phòng.
  • Điều ước quốc tế và luật pháp của một số quốc gia: Công ước Budapest về tội phạm mạng năm 2001, Đạo luật An ninh mạng Hoa Kỳ năm 2015, Luật An ninh mạng Trung Quốc năm 2017, Đạo luật cơ bản về An ninh mạng Nhật Bản năm 2014,...

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tiến hành phân loại và đánh giá có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến an ninh mạng, pháp luật an ninh mạng, lý luận thực hiện pháp luật và thực hiện pháp luật an ninh mạng. Tác giả chỉ ra rằng các tài liệu trước đây chủ yếu tập trung vào khía cạnh kỹ thuật giám sát hạ tầng mạng, đấu tranh nghiệp vụ cảnh sát đối với tội phạm công nghệ cao, hoặc phân tích an ninh mạng trong bối cảnh địa chính trị quốc tế. Luận án khẳng định sự thiếu vắng các nghiên cứu lý luận tổng quát từ góc độ khoa học pháp lý về cơ chế thực hiện pháp luật an ninh mạng tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương này xác lập giả thuyết nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu trung tâm và 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể để định hướng triển khai các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận của thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, phạm trù khoa học làm nền tảng cho đề tài:

  • Làm rõ khái niệm: Phân biệt giữa an toàn thông tin (chú trọng bảo vệ các thuộc tính kỹ thuật gồm tính bảo mật, tính nguyên vẹn, tính khả dụng) và an ninh mạng (chú trọng bảo vệ chủ quyền, trật tự xã hội, an ninh quốc gia và quyền lợi các chủ thể trên không gian mạng). Định nghĩa pháp luật về an ninh mạng và khái niệm thực hiện pháp luật về an ninh mạng.
  • Bốn nhóm nội dung điều chỉnh của pháp luật về an ninh mạng:
    1. Quy định về bảo vệ an ninh quốc gia trên không gian mạng (thẩm định an ninh mạng, đánh giá điều kiện, kiểm tra, giám sát, ứng phó khắc phục sự cố, đấu tranh bảo vệ an ninh mạng, sử dụng mật mã và các hành vi nghiêm cấm như tuyên truyền chống Nhà nước, tấn công mạng, gián điệp mạng).
    2. Quy định về bảo đảm trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng (phòng chống tội phạm mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng).
    3. Quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (trách nhiệm của các bộ chuyên trách, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng viễn thông/internet, người sử dụng).
    4. Quy định về chế tài xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng (chế tài hình sự, hành chính, dân sự, kỷ luật).
  • Hình thức và điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật: Phân tích 4 hình thức gồm tuân thủ, thi hành, sử dụng và áp dụng pháp luật về an ninh mạng; xác định các nhóm điều kiện bảo đảm về chính trị, pháp lý, kinh tế - kỹ thuật, tổ chức bộ máy và trình độ nhận thức của chủ thể.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu khung pháp lý và mô hình thực thi của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga, Singapore, Đức; đúc rút các giá trị tham khảo cho Việt Nam về chuẩn hóa quy định kỹ thuật, thành lập cơ quan điều phối chuyên trách và tăng cường bảo vệ cơ sở hạ tầng thông tin trọng yếu.

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về an ninh mạng tại Việt Nam trong giai đoạn 2015–2021:

  • Thực trạng pháp luật: Đánh giá các thành tựu lập pháp (sự ra đời của Luật An toàn thông tin mạng 2015, Luật An ninh mạng 2018 và hệ thống nghị định hướng dẫn), đồng thời chỉ ra những điểm hạn chế, chồng chéo giữa các quy định về an toàn thông tin và an ninh thông tin, sự chậm trễ trong việc ban hành một số văn bản quy định chi tiết.
  • Thực trạng thực hiện pháp luật qua 4 hình thức:
    • Tuân thủ pháp luật: Nhận thức của cá nhân, tổ chức có chuyển biến nhưng tình trạng vi phạm vẫn phổ biến (tán phát thông tin xấu độc, xâm phạm bản quyền, lộ lọt dữ liệu bí mật nhà nước, gian lận thương mại điện tử).
    • Thi hành pháp luật: Các bộ, ngành, địa phương đã triển khai quy chế an toàn an ninh mạng, xây dựng mạng lưới ứng cứu sự cố quốc gia với gần 200 thành viên, triển khai giám sát an toàn thông tin tại nhiều bộ, ngành, địa phương; tuy nhiên việc đầu tư còn dàn trải.
    • Sử dụng pháp luật: Cơ quan, doanh nghiệp và người dân đã bước đầu chủ động khai thác các quyền và công cụ pháp lý để tự bảo vệ tài khoản, dữ liệu và giao kết hợp đồng điện tử an toàn.
    • Áp dụng pháp luật: Các lực lượng chuyên trách (công an, quân đội, thông tin và truyền thông) tăng cường thanh tra, kiểm tra, khởi tố điều tra nhiều vụ án công nghệ cao; song còn gặp khó khăn về chứng cứ điện tử, năng lực giám định kỹ thuật số và phối hợp liên ngành.
  • Dữ liệu và bảng biểu thống kê trong văn bản:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ NÊU TRONG VĂN BẢN                                |
+------------+------------------------------------------------------------------+
| Ký hiệu    | Tên bảng / biểu đồ theo mục lục văn bản                          |
+------------+------------------------------------------------------------------+
| Biểu đồ 3.1| Chỉ số xếp hạng tăng trưởng chính phủ điện tử của Việt Nam       |
|            | giai đoạn 2003-2020 (trang 110).                                 |
+------------+------------------------------------------------------------------+
| Bảng 3.1   | 10 sản phẩm phần mềm phổ biến hàng đầu có nhiều lỗ hổng bảo mật  |
|            | nhất năm 2016 theo tham chiếu của hệ thống CVSS (trang 111).     |
+------------+------------------------------------------------------------------+
| Biểu đồ 3.2| Các cuộc tấn công mạng trong giai đoạn 2015-2019 (trang 119).    |
+------------+------------------------------------------------------------------+
  • Đánh giá chung: Chỉ rõ nguyên nhân của hạn chế xuất phát từ sự phức tạp của công nghệ số, biên giới mạng mờ nhạt, ý thức tự giác của một bộ phận người dân chưa cao, trang thiết bị chuyên dụng chưa đồng bộ và thiếu hụt nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước:

  • Hệ thống quan điểm: Bảo đảm thực hiện pháp luật an ninh mạng phải đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; tôn trọng và bảo vệ quyền con người, quyền công dân; nâng cao tính chủ động phòng ngừa, gắn liền với bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về an ninh mạng: Kịp thời ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật An ninh mạng; sửa đổi, bổ sung các quy định về thu thập, bảo quản, sử dụng chứng cứ điện tử trong tố tụng hình sự; hoàn thiện cơ chế xử phạt vi phạm hành chính.
    2. Nâng cao nhận thức và ý thức pháp luật: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về an ninh mạng cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân; chú trọng trang bị kỹ năng nhận diện thủ đoạn lừa đảo, tự bảo vệ thông tin cho thanh thiếu niên và học sinh, sinh viên.
    3. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chủ thể áp dụng pháp luật: Xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tin học và giám định kỹ thuật số cho đội ngũ điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán.
    4. Bảo đảm nguồn lực tài chính, kỹ thuật và công nghệ: Đầu tư có trọng điểm cho cơ sở hạ tầng mạng; thúc đẩy nghiên cứu, làm chủ công nghệ và phần mềm nguồn mở, xây dựng hệ sinh thái sản phẩm an toàn thông tin "Make in Viet Nam".
    5. Tăng cường hợp tác quốc tế: Mở rộng hợp tác song phương và đa phương, tích cực tham gia các cơ chế điều phối ứng cứu sự cố và phòng chống tội phạm mạng của ASEAN và quốc tế; thiết lập cơ chế phối hợp chia sẻ thông tin dữ liệu về tội phạm xuyên quốc gia.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự khẳng định những đóng góp khoa học và thực tiễn:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN                                                |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Phương diện          | Nội dung đóng góp cụ thể                               |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Đóng góp về lý luận  | - Hệ thống hóa và phát triển lý luận về thực hiện pháp |
|                      |   luật trong lĩnh vực đặc thù là an ninh mạng.         |
|                      | - Xây dựng định nghĩa pháp luật về an ninh mạng, xác   |
|                      |   định 4 nhóm nội dung điều chỉnh và 4 hình thức THPL. |
|                      | - Xác lập các tiêu chí, điều kiện bảo đảm THPL an ninh |
|                      |   mạng tại Việt Nam.                                   |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Đóng góp về thực tiễn| - Đánh giá toàn diện thực trạng thi hành, tuân thủ, sử |
|                      |   dụng và áp dụng pháp luật an ninh mạng (2015-2021).  |
|                      | - Chỉ ra các bất cập, lỗ hổng thể chế và nguyên nhân.  |
|                      | - Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ từ thể   |
|                      |   chế, nhân lực, công nghệ đến hợp tác quốc tế.        |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
  • Giá trị ứng dụng: Cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan Nhà nước trong quá trình rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng; hỗ trợ nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cơ quan, tổ chức, công dân; làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy luật học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn việc phân tích theo 04 nhóm nội dung quy định trọng tâm của pháp luật an ninh mạng, không đi sâu vào toàn bộ các khía cạnh kỹ thuật mật mã chuyên biệt. Dữ liệu thực tiễn được thu thập chủ yếu bằng phương pháp thống kê gián tiếp và phỏng vấn chuyên gia trong mốc thời gian 2015–2021, do đó chưa bao quát hết những biến động phức tạp phát sinh sau khi các nghị định hướng dẫn chi tiết Luật An ninh mạng được ban hành đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả thi hành các văn bản hướng dẫn chi tiết Luật An ninh mạng năm 2018 trong giai đoạn mới.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về hoàn thiện quy trình tư pháp đối với việc thu thập, chuyển hóa và bảo quản chứng cứ điện tử trong điều tra tội phạm công nghệ cao.
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế pháp lý quản trị các thách thức an ninh mạng nảy sinh từ trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây và dữ liệu lớn.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và lực lượng chuyên trách: Ban soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao), Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Tác chiến không gian mạng) trong việc rà soát, hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Luật học (Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hành chính, Luật Hình sự), an toàn thông tin tại các cơ sở đào tạo chuyên luật và không chuyên luật.
  • Doanh nghiệp và tổ chức: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, internet, công nghệ thông tin tham khảo để nắm vững quy chuẩn pháp lý, nghĩa vụ bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu người dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm an ninh mạng được luận án tiếp cận theo định nghĩa nào?

Luận án tiếp cận an ninh mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật An ninh mạng năm 2018 của Việt Nam: An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Luận án phân chia nội dung điều chỉnh của pháp luật an ninh mạng thành những nhóm nào?

Luận án phân chia thành 04 nhóm nội dung điều chỉnh:

  1. Quy định pháp luật về bảo vệ an ninh quốc gia trên không gian mạng.
  2. Quy định pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.
  3. Quy định pháp luật về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  4. Quy định pháp luật về chế tài xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.

3. Thực hiện pháp luật về an ninh mạng được phân tích qua những hình thức nào?

Được phân tích qua 04 hình thức cơ bản của thực hiện pháp luật:

  • Tuân thủ pháp luật: Chủ thể kiềm chế không thực hiện các hành vi bị cấm (không tán phát mã độc, không tuyên truyền chống nhà nước,...).
  • Thi hành pháp luật: Chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý chủ động (cơ quan, doanh nghiệp triển khai biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin).
  • Sử dụng pháp luật: Chủ thể thực hiện quyền hợp pháp của mình trên không gian mạng.
  • Áp dụng pháp luật: Hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm, cấp phép, thẩm định an ninh mạng theo quy định.

4. Dữ liệu thực tiễn trong luận án được khảo sát trong khoảng thời gian nào?

Số liệu và dẫn liệu thực tiễn được luận án thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2021, dựa trên các báo cáo thường niên, Sách trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông, Sách trắng Quốc phòng và báo cáo của Bộ Công an.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Thực hiện pháp luật về an ninh mạng ở Việt Nam" của tác giả Bùi Thị Long là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống, tiếp cận vấn đề an ninh mạng dưới góc độ khoa học Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Tác giả đã làm sáng tỏ khung lý luận về thực hiện pháp luật an ninh mạng, đánh giá thực trạng hệ thống pháp luật cùng 4 hình thức thực hiện pháp luật tại Việt Nam giai đoạn 2015–2021. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống quan điểm chỉ đạo và 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện pháp luật về an ninh mạng, góp phần bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội trong kỷ nguyên số.