MỞ ĐẦU Hidrotanxit (HT) là khoáng vật hiếm trong tự nhiên có màu trắng, thuộc họ khoáng sét anion. Khoáng sét anion tổng hợp đã đƣợc các nhà khoáng học (Aminoff và Broomi) công bố vào khoảng năm 30 của thế kỉ 20, với nhiều tên gọi khác nhau nhƣ: hidrotanxit, pyroaucite, takovite. Đến năm 1987 Drits đã đề nghị một hệ thống danh pháp để thống nhất tên gọi. Những năm sau này khái niệm “Hydrocite đan xen” (Lamellar Double Hydrocite - LDH) đƣợc dùng để giải thích sự hiện diện của hai cation kim loại khác nhau trong hợp chất này [1, 13].
Hidrotanxit là một loại vật liệu lớp tồn tại nhƣ các khoáng vật cũng nhƣ trong các pha tổng hợp. Tính đa dạng của vật liệu này thể qua việc có thể điều chế bằng một dãy các hidrotanxit có tỷ lệ các cation kim loại và anion trong các lớp xen kẽ khác nhau. Đây là những đặc tính thuận lợi để điều chế các chất xúc tác có hoạt tính và độ chọn lọc sản phẩm mong muốn cao [5]. Hidrotanxit đƣợc điều chế chủ yếu bằng phƣơng pháp đồng kết tủa ở những pH khác nhau, từ dung dịch hỗn hợp muối chứa các cation kim loại cần thiết, các vật liệu hidrotanxit có bề mặt lớn, có cấu trúc lỗ xốp, có khả năng trao đổi ion., và các tính chất khác nhƣ: hóa học, quang học, xúc tác, điện tử.
Do đó nó đƣợc ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau nhƣ: chất mang, chấp hấp phụ, xúc tác màng chọn lọc ion …. Gần đây các nhà nghiên cứu đã cho thấy một số kim loại chuyển tiếp nhƣ: Ru, Cu, Fe, Mn, V, Ti… tẩm/mang trên chất xúc tác hidrotanxit để có các hoạt tính tốt đối với các phản ứng oxi hóa pha lỏng ancol benzylic, stiren, toluen [4 - 7]. Trong số các kim loại kể trên, Cu và Ru tỏ ra hiệu quả với stiren nhƣng không thể oxi hóa ankylbenzen khác. Ni và Fe, Ti, Mn mang trên silicat, zeolit… có hoạt tính thấp với ankylbenzen [4, 5, 22, 26, 40].
Ngoài ra, phản ứng tạo thành hỗn hợp nhiều sản phẩm nên gặp khó khăn trong việc phân tích. Vì vậy, để đánh giá xác thực vai trò hoạt động xúc tác hidrotanxit trong phản ứng oxi hóa ankylbenzen nói chung và stiren nói riêng, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Oxi hóa pha lỏng stiren trên xúc tác Mg 0,7 – xCoxAl0,3(OH)2(CO3)0,15. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Hóa dầu và Xúc tác Hữu cơ Chƣơng 1. Giới thiệu chung 1.
Khái niệm về hidrotanxit Hidrotanxit là hỗn hợp các hydroxit của các kim loại hóa trị II và kim loại hóa trị III có công thức tổng quát là [1, 8, 15, 32]: [M2+1-x M3+x(OH)2]x+[An-x/n].mH2O, trong đó: - M2+: Kim loại hóa trị II nhƣ Mg, Ni, Zn, Ca,. M3+: Kim loại hóa trị III nhƣ Al, Fe, Cr, Co. An- : anion nhƣ: F-, Cl-, NO3-, SO42-, CO32-,. Giá trị x từ 0.
Các ion kim loại tạo thành lớp đa diện mang điện tích dƣơng. Để cấu trúc trung hòa về điện, các anion đƣợc xen vào các khoảng trống giữa hai lớp đa diện. Đặc điểm cấu trúc Cấu trúc của hidrotanxit gồm những lớp hydroxit [M2+1-x M3+x(OH)2]x+ đƣợc tạo thành từ các hydroxit của kim loại hóa trị 2 và 3. Trong đó, một phần kim loại hóa trị 2 đƣợc thay thế bằng kim loại hóa trị 3 lớp đa diện nên mang điện tích dƣơng.
Đa diện có đỉnh là các nhóm OH, tâm là các kim loại. Do đó, hidrotanxit có cấu trúc tƣơng tự nhƣ cấu trúc của brucite trong tự nhiên (hình 1. Lớp xen giữa [An-x/n].mH2O là các anion mang điện tích âm và các phân tử nƣớc nằm xen giữa lớp hydroxit để trung hòa lớp điện tích dƣơng [1]. Cấu tạo một lớp hidrotanxit 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Hóa dầu và Xúc tác Hữu cơ Lớp hydroxit liên kết với lớp xen giữa bằng lực hút tĩnh điện.
Liên kết giữa các phân tử nƣớc và các anion trong lớp xen giữa là liên kết hidro. Do vậy, các anion và phân tử nƣớc sẽ giải phóng ra nếu xử lý hidrotanxit ở nhiệt độ cao.mH2O sau khi nung giải phóng CO2 và H2O tạo thành các oxit có diện tích bề mặt cao: [Mg1-xAlx(OH)2](CO3)x/n.mH2O Mg1-xAlxO1+x/2 + x/2 CO2 + H2O Các oxit này có thể kết hợp với các anion để tái tạo cấu trúc hidrotanxit [32 ] Mg1-xAlxO1+ x/2 + x/n An- + (1+x/2) H2O [Mg1-xAlx(OH)2]Ax/n.mH2O Với A là anion cần hấp phụ nhƣ: H2AsSO4-, HAsSO42-, AsSO43-. Trong đó kim loại hóa trị II (M2+) phối trí bát diện với những ion hydroxit xung quanh (hình 1. Những bát diện này dùng chung cạnh kế cận để hình thành những miếng, lớp.
Trong hidrotanxit, một vài nguyên tử (M2+) đƣợc thay thế bởi ion hóa trị (III) (M3+). Sự thay thế M3+ bởi M2+ làm xuất hiện điện tích dƣơng trên những lớp hydroxit kim loại, bởi vì M3+ vẫn phối trí bát diện với những nhóm hydroxit [32]. Cấu trúc tổng quát của hidrotanxit Phần điện tích dƣơng trong hidrotanxit đƣợc trung hòa bởi anion (An-) ở lớp trung gian. Do đó, hidrotanxit có khả năng trao đổi anion ở lớp trung gian.
Ngoài 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Hóa dầu và Xúc tác Hữu cơ những anion, các phân tử nƣớc cũng đƣợc định vị ở lớp trung gian giữa những lớp hydroxit kim loại. Trạng thái hydrat hóa của hidrotanxit Ở nhiệt độ nhất định, khi áp suất hơi bão hòa của nƣớc đạt cân bằng, hidrotanxit chứa một lƣợng nƣớc xác định trong cấu trúc. Phân tử nƣớc kết tinh hấp phụ trên bề mặt của tinh thể. Khi độ ẩm khoảng 50% hidrotanxit có từ 3-5 lớp nƣớc, tinh thể và khi độ ẩm đạt đến 95% hidrotanxit có khoảng 20 lớp nƣớc tinh thể.
Những phân tử nƣớc phân bố giữa các lớp hydroxit đƣợc gọi là nƣớc cấu trúc (nƣớc trong mạng), những phân tử nƣớc này đóng góp vào tổng thành phần hóa học của sản phẩm. Tổng số phân tử nƣớc trong một đơn vị công thức chứa nhóm kép hydroxit có giá trị cực đại là (1-x). Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất nhƣ trên, tồn tại cân bằng giữa độ ẩm của áp suất ngoài và trạng thái hydrat hóa giữa các lớp đơn và các lớp kép M(OH)n. Nhƣ vậy, trạng thái hydrat hóa của hidrotanxit khác với trạng thái tinh thể của chúng.
Sự hydrat hóa ngoài mạng có thể quan sát sự thay đổi kích thƣớc tinh qua kính hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao (HTEM). Trạng thái tinh thể của hidrotanxit Với những loại khoáng sét anion tổng hợp, ta thu đƣợc hợp chất vi tinh thể có độ mỏng khoảng 0.6 µm, các tinh thể lớn chỉ có ở các hợp chất tự nhiên. Sau khi nung hidrotanxit xuất hiện một số tâm bazơ nhƣ O2- trên về mặt O2- gần nhóm hydroxyl. Độ mạnh của nhóm OH- phụ thuộc vào cation kim loại hóa trị III.
Tính chất Khoảng không gian giữa các lớp hidroxi chứa các anion và các phân tử nƣớc sắp xếp một cách hỗn độn. Điều này đã tạo ra một số tính chất đặc trƣng của các dạng hidrotanxit [15]. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Hóa dầu và Xúc tác Hữu cơ 1. Tính chất trao đổi anion Đây là một trong những tính chất quan trọng của hợp chất hidroxi kép, dạng cấu trúc này có thể trao đổi một lƣợng lớn anion bên trong bằng những anion khác ở các trạng thái khác nhau.
Thực hiện phản ứng trao đổi anion có thể dẫn đến thay đổi giá trị của khoảng cách lớp trung gian giữa hai lớp hydroxyl kế cận. Sự thay đổi phụ thuộc vào hình dạng và điện tích của các anion trao đổi [28]. Do cấu trúc lớp và sự đan xen anion, hidrotanxit có khả năng phân tán và trao đổi anion. Phản ứng trao đổi anion thƣờng ở dạng cân bằng sau: [M2+M3+A] + A’ = [M2+M3+A’] + A A: anion ở lớp xen giữa A’: anion cần trao đổi Hoặc có thể trao đổi ở dạng sau: HT-A’ + A- = HT-AA’ HT-A: HT có 1 anion xen giữa A’ HT-AA’: HT có 2 anion xen giữa cùng tồn tại, lúc này quá trình trao đổi xảy ra không hoàn toàn, A không trao đổi hết với A’.
Sự trao đổi thuận lợi với các anion có mật độ điện tích cao. Sự trao đổi anion trong hidrotanxit phụ thuộc vào các yếu tố sau: - Sự tƣơng tác tĩnh điện của lớp hidrotanxit tích điện dƣơng với anion xen giữa và năng lƣợng tự do các anion cần trao đổi. - Ái lực trao đổi của lớp hydroxit với các anion cần trao đổi trong dung dịch và ái lực của lớp hydroxit với anion trong lớp xen giữa. - Cấu tạo của ion cần trao đổi (A).
- Hằng số cân bằng trao đổi tăng khi bán kính anion trao đổi giảm, trao đổi ion 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Hóa dầu và Xúc tác Hữu cơ sẽ thuận lợi với các anion trong dung dịch có nồng độ cao. - Anion hóa trị II đƣợc ƣu tiên hơn anion hóa trị I, và thời gian trao đổi cũng nhanh hơn. - Sự trao đổi ion tiên với các ion có trong mạng lƣới tinh thể vật liệu có cấu tạo giống với những ion trao đổi. - Khả năng trao đổi anion còn phụ thuộc vào pH.
Điều kiện lọc, rửa và sấy khô cũng ảnh hƣởng đến quá trình trao đổi anion. pH luôn luôn phải nằm trong vùng tồn tại bền của hydroxit và các anion bù trừ điện tích. Tính hấp phụ Sự hấp phụ các anion có thể dẫn đến sự tái tạo lại cấu trúc lớp của hidrotanxit sau khi xử lý hidrotanxit ở nhiệt độ cao. Tính chất hấp phụ thể hiện rất tốt đối với HT/CO32-.
HT/CO32- sau khi nung ở nhiệt độ nhất định sẽ có khả năng hấp phụ tốt hơn lúc chƣa nung. Khi đó HT/CO32- bị mất các phân tử nƣớc lớp xen giữa và khí CO2 thoát ra để hình thành tâm bazơ O2- có cấu trúc kiểu M2+1- 3+ xM x(O)1+x/2. Hỗn hợp oxit này có khả năng tái tạo lại cấu trúc lớp khi tiếp xúc với dung dịch các anion khác [15]. Điển hình cho tính hấp phụ HT/CO 32- là hidrotanxit đƣợc điều chế từ nhôm và magie có công thức cụ thể nhƣ sau: [Mg 1-xAlx(OH)2][(CO3)x/n].
Phƣơng trình tái tạo cấu trúc lớp nhƣ sau: Mg 1-xAlx(O)1+x/2 + x/nAn- + (1+x/2)H2O ---> [Mg1-xAl x(OH)2][Ax/n].mH2O với A là anion cần hấp phụ có thể là halogen, hợp chất hữu cơ, anion vô cơ (CrO 42-, HPO42-, SiO32-, HVO42-, Cl-, MnO4-. Hidrotanxit chỉ hấp phụ với các anion hình thành lớp xen giữa, hidrotanxit không có khả năng trao đổi cation với Mg và Al ở các tấm bát diện do lực liên kết tạo phức lớn. Các hidrotanxit hấp phụ trong môi trƣờng nƣớc nên chịu nhiều tác động của yếu tố ngoại cảnh nhƣ pH, các ion và hợp chất lạ.