BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÊ CÔNG CỘNG NGUYỄN NHẬT CẢM XÁC ĐỊNH Ổ BỌ GẬY NGUỒN CỦA VÉC Tơ TRUYỂN BỆNH SỐT DENGUE/SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ỏ QUẬN ĐỐNG ĐA HÀ NỘI-NĂM 2001 LUẬN VĂN THẠC sĩ Y TẾ CÔNG CỘNG Mỡ SỐ: Huứng dẫn khoa học: TS. VŨ SI M I NAM HÀ NỘI - 2001 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới: Tiến sĩ Vũ Sinh Nam - Trưởng phòng thí nghiệm Côn trùng Viện Vệ sinh Dịch tễ Tiling ương, người thầy đã tận tình hướng dẫn, hết lòng tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chan thành tới: Ban Giám hiộu, Phòng đào tạo, Ban điều phối, các khoa, phòng, các thầy cô giáo và cán bộ công nhân viên Trường Đại học Y tế Công cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập. Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội, Ban chủ nhiệm và các đồng nghiệp khoa Dịch tễ, Trung tâm Y tế Dự phòng thành phố Hà Nội đã động viên và tạo điều kiện cho tôi theo học khoá học này.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Trung tâm Y tế Quân Đống Đa, Đội y tê dự phòng, trạm y tế các phường: Thổ Quan, Văn Chương, Hàng Bột, Phương Liên - Quận Đống Đa - Thành phô' Hà Nội, Ban chủ nhiệm, các anh, chị em khoa Sốt rét - Ba diệt TTYTDP Hà Nội, đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian làm việc tại thực dịa. Tôi xin cảm ơn các học viên lớp Cao học Y tê' Công cộng khoá 3, Trường Đại học Y tế Công cộng, các bạn đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và người thân đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn ! Hâ nội, ngày 10 tháng 9 năm 2001 Nguyễn Nhật Cảm CÁC CHỮ VIỂT TẮT TRONG LUẬN VĂN BI : Chỉ số Breteau (Breteau Index) BG : Bọ gậy CSMĐ : Chỉ số mật độ muỗi CSMĐBG • : Chỉ số mật độ bọ gậy CSN : Chỉ số nhà có muỗi DCBG : Chỉ số dụng cụ chứa nước có bọ gậy DCCN : Dụng cụ chứa nước DEN-1 : Vi rút dengue tip 1 DEN-2 ; Vi rút dengue tip 2 DEN-3 : Vi rút dengue tip 3 DEN-4 : Vi rút dengue tip 4 KAP : Kiến thức, thái độ, thực hành (Knowledge - Attitude - Practice) NCBG : Chỉ số nhà có bọ gậy PLPT : Dụng cụ phế liệu, phế thải SD/SXHD : Sốt dengue/ Sốt xuất huyết dengue TCYTTG : Tổ chức Y tế thế giới TTBG : Tập trung bọ gậy 1T-GDSK ; Truyền thông giáo dục sức khoẻ VVSDTTƯ : Viện vệ sinh dịch tễ trung ương YTDP : Y tế dự phòng MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỂ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Tình hình SD/SXHD li ên Thế giời và Việt Nam. Dịch tễ học SD/SXHD. Giám sát dịch tễ học SD/SXHD. Phòng chống SD/SXHD.
Một số nghiên cứu vồ (5 bọ gây nguồn. Đối TUỢNG VÀ PHUONG PHÁP NGHIÊN cúu. Đối tượng, thời gian và địa điổm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Phương pháp chọn mãu. Nội dung nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu. Vấn đề đạo đức. Một số khó khăn trong nghiên cứu.
Biện pháp khắc phục. KẾT QUẢ NGHIÊN cúu. Kết quả điều tra quần thể véc lơ truyền SD/SXHD và ổ bọ gây nguồn. Kết quả điều tra dụng cụ chứa nước.
Đặc điểm dụng cụ chứa nước. Thành phẩn bọ gây trong DCCN. Kết quả điều tra ổ bọ gây nguồn. So sánh tỉ lệ DCCN, lí lệ nhiễm, vàti' lệ TTBG Ae.
Kết quả điều tra các chỉ số muỗi vàbọ gậy Aedes. Mối liên quan giữa nhà có bọ gậy và nhà có muỗi Ae. Kết quả điều tra kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về 3. Thông tin chung.
Kiến thức,thái độ, thực hành của người dân về phòng chống SD/SXHD. Kiến thức, Ihái độ, thực hành và một số yếu 1(5 liên quan. Một số đặc điểm của các hộ gia đình. Đặc điểm nhân khẩu học.
Đặc điểm nhà ở. Tình trạng vệ sinh. Mối liên quan giữa loại nhà và lình trạng vệ sinh. Tình hình cung cấp nước và sử dụng nước sạch tại hộ gia đình.
Một số yếu lố liên quan lói quần thổ véc lơ truyền SD/SXIỈD. Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành với nhà có bọ gậy. Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành vời nhà có muỗi. Mối liên quan giữa tình trạng vệ sinh với nhà có bọ gậy.
Mối liên quan giữa tình trạng vệ sinh với nhà có muỗi. Kết quả điều tra quần thể véc tơ huyền SD/SXHD và ổ bọ gây nguồn. Kết quả điều tra kiến thức, thái độ, thực hành của người dân về SD/SXHD. Một số yếu lố liên quan tới quần thể véc tơ truyền SD/SXHD.
80 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Phiếu điều tra ổ bọ gậy nguồn véc tơ truyền SD/SXHD và tác nhân sinh học Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn kiến thức, thái độ, thực hành của cộng đồng trong phòng chống SD/SXHD Phụ lục 3: Bảng kiểm vệ sinh và tình hình sử dụng nước sạch tại hộ gia đình Phụ lục 4: 6 bảng chọn người phóng vấn trong hộ gia dinh Phụ lục 5: Dân số quân Đống Da A. DANH SÁCH CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Tỉ lệ mắc và chốt do SD/SXHD ở Việt Nam, 1994- 1999.1: Phân bố các chủng loại dụng cụ chứa nước tại Đống Đa - Hà Nội, 2001.2: Đặc điểm dụng cụ chứa nước.3: Liên quan giữa DCCN có nắp, có cá với có bọ gây Aedes 36 Bảng 3.4: Phân bố bọ gây trong các chủng loại DCCN.5: Kết quả điều tra ổ bọ gậy nguồn.6: Các chỉ số bọ gây Acdcs.7: Chỉ số nhà, chỉ số mật độ.8: Tỉ lệ nhà và DCCN có cá.9: Mối liên quan giữa nhà có bọ gây và nhà có muỗi Ae.10: Phân bố đối lượng nghiên cứu theo tuổi, giới, nghề nghiệp.11: Phân bố đối tượng theo trình độ học vấn.12: Nghe về bệnh SD/SXHD.13: Hiểu biết của người dân về bệnh SD/SXHD.14: Tỉ lệ áp dụng những biện pháp phòng chống véc tơ.15: So sánh lí lệ có áp dụng và áp dụng đúng cách của từng biên pháp phòng chống véc lơ.16: Biện pháp pháp phòng chống véc tơ được lựa chọn và lý do lựa chọn.17: Tin lưởng và làm Iheo chỉ dẫn trong phòng chống SD/SXHD.18: Nhân thức và thực hành của người dân về bệnh SD/SXHD.19: Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành phòng chống SD/SXHD-.20: Mối liên quan giữa giới và kiến thức phòng chống SĐ/SXHD.21: Mối liên quan giữa giời và tliực hành phòng chống SD/SXHD.22: Đặc điểm nhân khẩu học.23: Đặc điểm nhà ờ.24: Tình trạng vệ sinh trong gia đình.25: Tình trạng vệ sinh ngoại cảnh.26: Mối liên quan giữa vệ sinh trong gia đình và ngoại cảnh.27: Mối liên quan giữa loại nhà và vệ sinh ngoại cảnh.28: Mối liên quan giữa loại nhà và vệ sinh ngoại cảnh.29: Tinh hình cung cấp và sử dụng nước sạch tại hộ gia đình.30: Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành và nhà có bọ gây.31: Mối liên quan giữa kiến thức, thực hành và nhà có muỗi.32: Mối liên quan giữa vệ sinh trong gia đình và nhà có bọ gậy.33: Mối liên quan giữa vệ sinh ngoại cảnh và nhà có bọ gây.34: Mối liên quan giữa vệ sinh trong gia đình và nhà có muỗi.35: Mối liên quan giữa vệ sinh ngoại cảnh và nhà có muỗi. DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ chọn hộ gia đình đổ điều tra 31 Hình 3.1: Thành phần bọ gây trong DCCN.2: Phân bố loại bọ gây Aedes trong DCCN.3: Tập trung bọ gậy Aedes trong các chủng loại DCCN.4: Ô bọ gây nguồn Ae. aegyptì tại quận Đống Đa.5: ổ bọ gậy nguồn Ae.
alhơpiclus tại quận Đống Đa.6: So sánh tỉ lệ DCCN, tỉ lộ nhiễm BG.aegypti và tỉ lê TTBG.7: Mối liên quan giữa nhà có bọ gậy và nhà có muỗi Ae.8: Phân bố đối tượng theo trình độ học vấn.9: Nguồn thông tin.10: Tỉ lệ áp dụng những biện pháp phòng chống VCC tợ.11: So sánh tỉ lệ có áp dụng và áp dụng đúng cách của từng biện pháp phòng chống véc tơ.12: Lý do lựa chọn biện pháp phòng chống SD/SXHD.13: Tin tưởng và làm theo chỉ dẫn trong phòng chống SD/SXHD.14: Mối liên quan giữa kiến íhức và thực hành về SD/SXHD.15: Mối liên quan giữa thực hành về SD/SXHĐ và nhà CÓ muỗi. 63 1 ĐẶT VẤN ĐỂ Sốt dengue/Sốt xuất huyết dengue (SD/SXHD) là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, gây dịch do muỗi truyền. Trong những năm gần đây, SD/SXHD đã trở nên trầm trọng hơn bởi phân bố địa lý rộng rãi cả về vi rút gây bệnh và véc tơ truyền bệnh. Tần suất các vụ dịch ngày càng gia tăng, với sự xuất hiện của nhiều tip vi rút dengue cùng lưu hành và xuất hiện những trường hợp SD/SXHD trong các vùng địa lý mới.
Hiện nay bệnh đang lưu hành trên 100 nước, trong đó có khoảng 2,5 tỷ người có nguy cơ mắc bệnh. Mỗi năm có khoảng 100 triệu trường hợp mắc Sốt dengue, 500.000 trường hợp Sốt xuất huyết dengue cần nhập viện trong đó 90% là trẻ em dưới 15 tuổi. Tỷ lệ lử vong trung bình do SXHD là 5%. Trong 20 năm 1980 - 1999 số mắc đã tăng lên gần gfl'p 5 lần so với 30 năm trước [57].
Hiện nay bệnh xảy ra ở nhiều vùng thành thị Đông Nam châu Á và trở thành một trong những nguyên nhân chính nhập viện, và gây tử vong cho trẻ em vùng châu Á nhiệt đới [44]. Vụ dịch SD/SXHD đầu tiên xảy ra ở Việt Nam vào năm 1958 được Chu Vãn Tường và Mihow thông báo vào năm 1959, sau đó trở thành dịch lưu hành địa phương [7]. Dịch SD/SXHD bùng nổ theo chu kỳ với khoảng cách trung bình 4-5 năm; vụ dịch lớn nhất mới xảy ra năm 1998 ở 56/61 tỉnh, thành phố với 234.920 trường hợp mắc, 377 trường hợp lử vong. Theo thông báo mói nhất của Tổ chức y tế thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương [58], ở Việt Nam trong năm 2000 có 24.166 trường hợp mắc, 52 trường hợp tử vong, nhưng 6 tháng đầu năm 2001 số trường hợp mắc và tử vong lăng gấp hơn hai làn số trường hợp mắc và chết so cùng kỳ năm 2000.
Bệnh SD/SXHD hiện nay chua có vắc xin để phòng bệnh và cũng không có thuốc điều trị đặc hiệu, vì vậy chi có thể làm giảm lây truyền bệnh bằng phòng chống véc tơ truyền bệnh mà chủ yếu là muỗi Ae. 2 Việc giám sát thường xuyên sự biến dộng quổn thể của véc tơ truyền bệnh và nơi sinh sản của chúng có ý nghĩa quan trọng để dề xuất biện pháp phòng chống chủ động thích hợp.