Chương 1 - Mục tiêu và giới thiệu chung, gồm 5 điều. Chương này giới thiệu về mục tiêu và những định nghĩa chung trong hiệp định thương mại giữa Việt Nam và EU. Chương 2 - Đối xử quốc gia và mở cửa thị trường đối với hàng hóa, gồm 23 điều thể hiện các cam kết về vấn đề mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam cho EU và ngược lại bao gồm: Các cam kết về việc xóa bỏ thuế quan theo từng loại thuế và lộ trình cụ thể từng năm thực hiện; các cam kết liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa như thuế quan, các loại thuế phí xuất nhập khẩu; các cam kết về một số hàng hóa được xếp vào diện đặc thù. Chương 3 - Phòng vệ thương mại.
EVFTA bao gồm các cam kết giữa Việt Nam và EU về các nguyên tắc và cách thức áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại (bao gồm chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ) đối với hàng hóa xuất khẩu của mỗi Bên. Về cơ bản, nội dung Chương dựa trên các quy định về phòng vệ thương mại của WTO là chủ yếu, chỉ bổ sung thêm một số cam kết mới về thủ tục. Riêng với biện pháp tự vệ thì Chương này có quy định riêng về biện pháp tự vệ song phương giữa Việt Nam và EU ngoài các biện pháp tự vệ toàn cầu theo WTO. Chương 4 - Hải quan và tạo thuận lợi hóa thương mại, bao gồm các cam kết về biện pháp quản lý đối với hàng xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU; các cam kết về đơn giản hóa các quy trình, thủ tục xuất nhập khẩu.
Chương 5 - Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) bao gồm các cam kết ràng buộc giữa Việt Nam và EU trong việc ban hành và thực thi các biện pháp về kỹ thuật trong 13 thương mại đối với hàng hóa. Nhấn mạnh việc tuân thủ các nguyên tắc trong hiệp định về rào cản kỹ thuật đối với thương mại của WTO và những bổ sung giữa Việt Nam và EU. Chương 6 - Các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động vật (SPS) bao gồm các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), bao gồm những cam kết của Việt Nam và EU trong việc thực thi các biện pháp về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa là thực phẩm và các sản phẩm nông nghiệp. Chương 7 - Các rào cản phi thuế với thương mại đầu tư trong sản xuất năng lượng tái tạo gồm những cam kết về phạm vi và nội dung liên quan đến sản xuất năng lượng tái tạo và nhóm sản phẩm năng lượng tái tạo.
Chương 8 - Tự do hóa đầu tư, thương mại dịch vụ và thương mại điện tử, bao gồm các nhóm cam kết về lĩnh vực dịch vụ qua biên giới, đầu tư và thương mại điện tử; những cam kết liên quan đến việc cung cấp dịch vụ và mạng lưới viễn thông công cộng. Chương 9 - Mua sắm công, bao gồm những cam kết liên quan đến nghĩa vụ và trách nhiệm của Việt Nam và EU trong mua sắm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện mua sắm công (sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước). Chương 10 - Chính sách cạnh tranh, bao gồm những cam kết về chính sách cạnh tranh nhằm đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng qua đó thúc đẩy mục tiêu thương mại và đầu tư của hiệp định. Chương 11 - Doanh nghiệp nhà nước, bao gồm các cam kết về phạm vi điều chỉnh của doanh nghiệp nhà nước, các loại trừ trong cam kết về phạm vi điều chỉnh doanh nghiệp nhà nước, các trường hợp được loại trừ khỏi cam kết về doanh nghiệp nhà nước, các nguyên tắc đối với doanh nghiệp thuộc diện điều chỉnh và các nguyên tắc đối với nhà nước trong quản lý, kiểm soát các doanh nghiệp nhà nước thuộc diện điều chỉnh.
Chương 12 - Sở hữu trí tuệ, bao gồm các nhóm cam kết về sở hữu trí tuệ, cam kết về chỉ dẫn địa lý, cam kết về quyền tác giả và các quyền liên quan, cam kết về nhãn hiệu, cam kết về kiểu dáng công nghiệp, cam kết về sáng chế, cam kết về giới hạn miễn trách của những nhà cung cấp dịch vụ trên internet, cam kết về thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Chương 13 - Thương mại và phát triển bền vững, bao gồm 17 điều thể hiện các cam kết liên quan đến các vấn đề phát triển bền vững có liên quan đến thương mại, đề cập đến khía cạnh chính là các vấn đề về lao động, môi trường và các khía cạnh liên cạnh. Chương 14 - Minh bạch hóa, gồm các cam kết về nghĩa vụ minh bạch chung, liên quan đến ban hành và thực thi pháp luật giữa Việt Nam và EU. Chương 15 - Giải quyết tranh chấp, bao gồm các cam kết về cơ chế phòng tránh và giải quyết các tranh chấp giữa hai bên.
14 Chương 16 - Hợp tác và xây dựng năng lực bao gồm các cam kết về hoạt động hợp tác và hỗ trợ thực thi Hiệp định này cũng như tăng cường thương mại đầu tư nói chung giữa Việt Nam và EU. Việc hợp tác và hỗ trợ này là ở cấp Chính phủ, giữa cơ quan có thẩm quyền của hai bên và không bao gồm các hình thức hợp tác cụ thể đã nêu trong các Chương riêng của EVFTA. Chương 17 - Thể chế, tổng quát và điều khoản cuối cùng bao gồm 24 Điều, bao gồm các cam kết về các vấn đề chung như cơ quan thực thi, mối quan hệ giữa EVFTA với các Hiệp định thuế, các vấn đề riêng (về chuyển đổi tiền tệ, thương mại vũ khí…), về việc sửa đổi nội dung Hiệp định (nếu các quy định WTO thay đổi…). Nghị định thư 1: Quy tắc xuất xứ gồm 38 điều và 08 phụ lục gồm những cam kết về quy tắc xuất xứ hàng hóa và cũng là điều kiện cơ bản để hàng hóa có thể được hưởng ưu đãi thuế quan Nghị định thư 2: Hỗ trợ hành chính lẫn nhau trong hải quan, bao gồm các cam kết về hợp tác hành chính trong lĩnh vực hải quan và tạo thuận lợi thương mại.3 Ý nghĩa của EVFTA đối với Việt Nam Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) đã mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển của Việt Nam.
Đây không chỉ là một thỏa thuận thương mại, mà còn là cơ hội và thách thức mà Việt Nam đối mặt trong bối cảnh toàn cầu hoá ngày càng gia tăng. EVFTA được coi là một hiệp định thương mại tự do có tiêu chuẩn cao, không chỉ đề cập tới các lĩnh vực truyền thống như loại bỏ hoặc giảm thuế quan đối với hàng hóa, mở cửa thị trường, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật. mà còn xử lý những vấn đề mới như các vấn đề về pháp lý - thể chế, mua sắm của Chính phủ, thương mại và Phát triển bền vững ( bao gồm cả môi trường, lao động), … Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu đã mang lại cơ hội trên nhiều khía cạnh đối với Việt Nam. Cụ thể: Thứ nhất, việc tham gia EVFTA giúp Việt Nam đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường các nước trong hiệp định như Đức, Pháp, Hà Lan,.
Bên cạnh đó, hiệp định còn giúp thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các ngành, lĩnh vực mà Việt Nam đang có nhu cầu phát triển. Thứ hai, Hợp tác đầu tư giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) trong khuôn khổ của hiệp định EVFTA không đơn thuần chỉ là một hợp tác kinh tế, mà còn là cơ hội quan trọng để Việt Nam thu hút nguồn vốn, công nghệ, và quản lý hiệu quả từ các đối tác châu Âu. Nguồn vốn từ các đối tác không chỉ mang lại nguồn lực tài chính quan trọng mà còn đưa vào nước nhiều tiêu chuẩn quản lý và kinh nghiệm quốc tế với các chia sẻ kỹ thuật, 15 quy trình quản lý hiệu quả. Các tiêu chuất chất lượng cao từ các doanh nghiệp châu Âu cũng sẽ giúp Việt Nam nâng cao chất lượng sản xuất và dịch vụ.
Hợp tác đầu tư cũng mở ra cơ hội học hỏi và phát triển kỹ năng cho nguồn nhân lực Việt Nam khi làm việc cùng các chuyên gia, điều này có thể thúc đẩy sự chuyển giao công nghệ và nâng cao kỹ năng lao động. Thứ ba, EVFTA giúp Việt Nam tiếp cận với những tiêu chí và chuẩn mực quốc tế, bằng cách đưa vào sản xuất các tiêu chuẩn an toàn, chất lượng và môi trường mà EU đặt ra, các doanh nghiệp không chỉ đảm bảo rằng sản phẩm của họ đạt yêu cầu cao cấp mà còn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Điều này mang lại lợi thế đặc biệt cho Việt Nam khi xuất khẩu sản phẩm và dịch vụ sang các thị trường khó tính như châu Âu. Việc học hỏi và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng mà còn là cơ hội để họ phát triển bền vững, chứng tỏ các cam kết đối với trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường.
Thứ tư, về cơ hội việc làm và phát triển kỹ năng của lao động. Việc mở rộng quy mô sản xuất và xuất khẩu, không chỉ mang lại cơ hội xuất khẩu mà còn đóng góp đáng kể vào việc tạo ra việc làm mới và phát triển kỹ năng trong nền kinh tế Việt Nam. Doanh nghiệp cần người lao động có kỹ năng và chuyên môn cao để đáp ứng các yêu cầu. Điều này mở ra các các chương trình đào tạo để phát triển kỹ năng cho người lao động.
EVFTA dự kiến giúp tăng thêm khoảng 146.000 việc làm/năm, tập trung vào những ngành thâm dụng lao động và có tốc độ xuất khẩu cao sang thị trường EU. Thứ năm, EVFTA là cơ hội giúp Việt Nam xây dựng và hoàn thiện môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch và đối xử công bằng trong kinh doanh, mở ra một chương mới của sự phát triển toàn diện và bền vững. Bên cạnh những cơ hội, thuận lợi thì đi kèm sẽ là những thách thức: Thứ nhất, về tính cạnh tranh. Việc ký kết EVFTA đem lại một áp lực cạnh tranh lớn hơn cho tất cả các ngành hàng của Việt Nam.
Doanh nghiệp Việt Nam sẽ gặp áp lực cạnh tranh đối với hàng hóa trong nước do hàng hóa chất lượng cao từ Âu được mở rộng vào thị trường. Hàng hóa của EU sẽ giảm giá mạnh do không phải chịu thuế nhập khẩu, dẫn đến những cạnh tranh về giá sản phẩm ngay trên thị trường nước nhà.