Chương 1 đã giới thiệu sơ lược cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vì nghiên círu. Ở chương 2, tác giả sẽ trĩnh bày tổng quan về thị trường ứng dụng di động thông minh. Trên cơ sở của sự phát triển bùng nổ thiết bị di động thông minh trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng đã mở ra nhiều cơ hội cho thị trường ứng dụng phát triển đột phá, đặc biệt trên thị trường còn non trẻ như Việt Nam.1 Sự phát triển bùng nổ của thiết bị di động thông minh cùng các ứng dụng đi kèm Trong các bài nghiên cứu thị trường của các hãng viễn thông, và các công ty thống kê như Flurry hay IDC ta đều thấy rằng các yếu tố khách quan sau ảnh hưởng rất lớn đến thị trường ứng dụng dành cho các thiết bị dị động: Theo nghiên cứu gần đây từ Công ty Cisco, số lượng thiết bị di động sẽ tăng nhiều hơn dân số trên thế giới đến cuối năm 2013. Riêng xét trong thị trường thiết bị thông minh thì tổng số smartphone và tablet xuất xưởng đã nhiều hơn tổng số PC và laptop 2 triệu chiếc.
Cũng trong cuộc khảo sát của Infographic công bố vào 12/2012 cứ 6 người thì có 1 người cho biết sẽ mua tablet nếu đủ điều kiện. Năm 2012, theo thống kê, lượng truy cập Internet của máy tính bảng đã đạt 36 triệu chiếc, tăng gấp 2,5 lần so với năm 2011. Theo Cisco, với xu thế phát triển của Internet hiện nay và trong tương lai, thì số lượng các thiết bị di động sẽ tăng ngày càng nhiều, và hẳn nhiên sẽ cao hơn dân số thế giới vào cuối năm 2012, cho đến 2017, dân số toàn cầu có thể sẽ thấp hơn số lượng di động 1,4 lần, tức là mỗi người sẽ sở hữu hơn một thiết bị di động. Theo kết quả công bố của IDC ngày 21/02/2014, thị trường máy tính bảng toàn cầu đã có bước tăng trưởng nhảy vọt lên đến 78,4% trong năm qua (2013), với tổng số 128 triệu thiết bị máy tính được tiêu thụ.
Khái niệm "thiết bị kết noi thông minh" được xem là máy tính bàn, máy tính xách tay (laptop), máy tính bảng (tablet), điện thoại thông minh (smartphone), 8 trong đó, máy tính bảng chiếm 10,7% thị phần thiết bị này, với tốc độ tăng trưởng < 29% cụ thể là 1,2 tỷ chiếc trong năm 2012. Sự sụt giảm ở doanh số máy tính để bàn được bù đắp bởi mức tăng mạnh của máy tính bảng và điện thoại thông minh. Theo khảo sát của trang Gartner (Janessa, 2014) với tốc độ phát triển như thế này thì thị trường di động sẽ đạt mốc 1,9 tỉ chiếc trong đó thiết bị di động thông minh chiếm 66% vào cuối 2014. Bên cạnh đó, theo dự đoán, đến năm 2017 tốc độ kết nối Internet trên di động tăng gấp 7 lần hiện nay, cụ thể là tốc độ trung bình cuối 2012 khoảng 526kbps thì vào năm 2017 sẽ cán mốc 3,9Mbps.
Như vậy tính đến năm 2017 thì các thiết bị di động kết nối Internet sẽ có thể sử dụng 4G (ỈTC, 2013). Ngày nay, người tiêu dùng Mỹ sử dụng trung bình 2 giờ và 38 phút mỗi ngày trên điện thoại và máy tính bảng. 80% thời gian đó (2 giờ và 7 phút) được chi cho các ứng dụng bên trong và 20% (phút thứ 31) được chi cho các trang web di động. Tổng cộng tất cả các ứng dụng trên một thiết di động kiểm soát 20% thời gian của người tiêu dùng.
Các ứng dụng trò chơi vẫn là loại lớn nhất cùa tất cả các ứng dụng với 32% thời gian. Facebook đứng thứ hai với 18%, và Safari là thứ 3 với 12%. Đáng chú ý là rất nhiều người dân đang tiêu thụ nội dung web từ bên trong ứng dụng Facebook (Simon Khalaf, 2013). 9 THỜI GIAN SỬ DỤNG TRÊN THIẾT BỊ KÉT NÓI iOS VÀ Android Android Native, 4% Opera Mini, 2% Safari, 12% Khác, 6% -------- I ns dựntỉ kcl llui, 2% ____ Tin tức, 2% Many li hội, 6% ----- ỨBg dụny hù trự, 8% Giái tri, 8% @FLURRY Xguốn Flurry Analytics.
comScore NetMartttìtShare Hỉnh 2. ỉ Cơ cấu ủng dụng được sứ dụng (Nguồn: Flurry, 2013) Trên toàn thế giới, tống số úng dụng dì động người dùng đang ở mức 1,186 triệu vảo cuối năm 2012. Con số này được dự báo sẽ tăng mạnh mẽ ở tốc độ CAGR (tốc độ tăng trưởng gộp hàng năm) 29.8%, đạt 4,4 tỷ người sử dụng vào cuối năm 2017.Trong khi tất cả các vùng sẽ tăng trưởng, ở một sô vùng có tốc độ CAGR sẽ thấp hon mức trung bình toàn cầu. Ví dụ, ở Bắc Mỳ, dà là một thị trường cao cấp nên mức tăng trưởng sẽ ôn hòa hơn, vó'i tốc độ CAGR thấp hơn 17,7%.
Đồng thòi, các khu vực khác sẽ tăng trưởng nhanh hon, nhưng không nhanh như các khu vực châu Á Thái Bình Dương. Tống số người sử dụng các ứng dụng ỏ’ châu Á Thái Bình Dương sè tăng trương nhanh chóng với mức tăng là 39,8% từ cuối năm 2012 đên 5 năm sau. Đen cuối năm 2017, số người sử dụng các ứng dụng trong khu vực dự kiến sẽ vượt ngưỡng 2 tỷ USD để đạt 2039 triệu USD. Vì vậy, 47% hoặc gần một nửa số người sử dụng ứng dụng thường xuyên nhất the giới sẽ là ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương sau năm 20 ỉ 7.
Các nhà phát triển nên có kế hoạch cho việc này, và suy nghĩ về những gì những người dùng mong muốn trong các ứng dụng họ tải về. Ngôn ngữ địa phương, dịch vụ địa phương, các xu hướng thời trang trong nước và tất cả sẽ là quan trọng (Karl Whitfield, 2013).2 Thị trưòmg thiết bị di động thông minh và phần mềm ứng dụng ở Việt Nam ớ Việt Nam, từ ngày công ty viễn thông Viettel (Viettel telecom) trực thuộc tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel được thành lập đã mớ ra trang mới cho thị trường viễn thông. Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, di động đã có sự cạnh tranh mạnh mẽ về giá thành và chất lượng dịch vụ, tốc độ truyền tải di động. Các cuộc ‘chiến tranh về giá’ bắt đầu xuất hiện nhiều hơn, và ‘nhà mạng’ nước ngoài bắt đầu xuất hiện nhiều hơn trong thị trường cũng như biến mất khỏi thị trường.
Tuy nhiên xét về kết quả chung cuộc thì người tiêu dùng cũng được hưởng lợi rất lớn: các thiết bị di động rẻ hơn, việc sử dụng nó cũng ít tốn kém hơn và giờ đây mọi người Việt đều có khả năng tiếp cận đến sản phẩm, thiết bị di động. Theo dữ liệu thống kê của GSMA Intelligence vào quý ỉ năm 2012 thì hiện ở Việt Nam có số thuê bao 3G là 15,5 triệu (bao gồm người dùng USB -wireless') Bảng 2.1 Thuê bao di động ở Việt Nam Ql, 2012 Kết nối Mạng dì Tong kết % Thị % Trả Nhà mạng % 3G 3G động nối (triệu) phần triróc (Triệu) Viettel Military 54.3 38% 91% 8% 4,4 Telecom 11 Mobiíồne VNPT 38,6 27% 85% 15% 5,8 Vínaphone VNPT 38. Vietnamobile Hanoi Telecom / 4.9% 4% 0,2 Hutchison Beeline VimpelCom / 3,8 3% 90% 0% n/a GTEL S-Fone S-Telecom 2,1 1 1% 90% 100% * 2.1 141,6 100% 88% 11% 15,5 (Nguồn: GSMA Intelligence, 2012) Theo dữ liệu tổng kết năm 2012 của VNPT thì số thuê bao điện thoại cá nước tính đến cuối tháng 12/2012 ước tính đạt 136,6 triệu thuê bao, tăng 2.7% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: 14,9 triệu thuê bao cố định, giảm 2,9% và 121,7 triệu thuê bao di động, tăng 3,5% Hình 2.2 Thuê bao cli dộng ớ Việt Nam 2012 (Nguồn: VNPT, 2012) Vói những thống kê vào 18/02/2013 của Flurry (công ty hàng dầu the gió'i về quảng cáo và khảo sát trên thiết bị di động) thì trong năm qua Việt Nam ta có sự tăng trưởng bùng nô về các thiết bị di động thông minh. Với việc tăng trưởng thị 12 trường là 266% giúp VN đứng thứ 2 thế giới về việc tăng trưởng thiết bị di động thông minh.
Và năm 2013 Việt Nam sẽ lọt trong top 15 nước có sổ lượng người dùng smartphone nhiều nhất thế giới. Qua đó giới chuyên gia cũng dự đoán rằng thị trường phấn mềm cho thiết bị di động Việt Nam sẽ phát triển mạnh trong 3 năm tới. Tốc độ phát triển cùa thị trường các thiết bị (li động thông minh iOS và Android Hình 2.3 Tốc độ tăng trướng cùa các thiết bị thông minh chạy trên iOS và Android (Nguồn: Flurry, 2014) 2.3 Co hội cho thị trường ứng dụng Hiện nay thị trường viễn thông di động thế giới được thống trị bởi hai hệ thống điều hành Android (của Google) và ÍOS (của Apple), chiếm đến hơn 80% tống thị phần vào quý 1/2012. Nen tảng Google giữ vị trí số 1 (trên 55% thị phần thiết bị di động thông minh) nhờ có nhiều phiên bản và nhiều nhà sản xuất phấn cứng hỗ trợ.
Với Apple thi dòng sán phẩm iphone và ipad là những dòng sản phẩm 13 đặc thù và thu hút được rất nhiều người dùng có thu nhập khá, và chịu chi cho việc mua các ứng dụng hơn so với người dùng các nền tảng khác (IDC, 2012).2 Thị trường smartphones Q4' 2012 Nhà Sản Xuất Tống sản % Q4, 2012 Tổng sản %Q4, 2011 Tỷ lệ tăng phẩm Q4, phẩm Q4, trưởng sản 2012 2011 phẩm 1. ZTE 9,5 4,3% 6,4 4,0% 48,4% Khác 77,8 35,5% 69,2 43,1% 12,4% Tổng 219,4 100% 160,8 100% 36,4% (Nguồn: ỈDC, 2012) Theo thống kê của Ericsson Consumer Lab (21/08/2012) ở Việt Nam hơn 70% là Android, iOS chiếm khoản 20% còn lại là các nền tảng khác trong tổng số thiết bị di động thông minh. Ngoài sự tăng trưởng vể tỉ lệ sử dụng smartphone và máy tính bảng, nghiên cứu còn cho thấy mức độ sử dụng các ứng dụng di động của người dùng thiết bị smartphone dự kiến cũng tăng từ mức hiện tại là 35% lên 40% trong vòng 6 tháng tới. Hiện tại, các dịch vụ giải trí, truyền hình, video và trò chơi là những ứng dụng được tải xuống phổ biến nhất.
Trong tương lai, các dịch vụ liên quan tới ngân hàng, video, du lịch, mua sam là những lĩnh vực sẽ thu hút nhiều sự ưa thích hơn. (Ericsson Consumer Lab-ECL, 21/08/2012') Mặc dù chưa tìm có thống kê chính thức về doanh thu trung bình trên mỗi thiết bị di động thông minh trong năm nhưng với thống kê doanh thu trung bình 14 trên mồi đầu số (điện thoại) 5USD/năm (Vũ Thành Tự Anh & Đỗ Hoàn Phương, 2012) cũng thấy răng người Việt chi khá cao cho thiết bị điện thoại Bảng 2.