Chương 1 - TONG QUAN VE DATA MINING 1. Giới thiệu Như ở trên ta đã nói: hiện nay dữ liệu, thông tin và tri thức đang là tiêu điểm của 1 lĩnh vực mới nghiên cứu và ứng dụng vé phát hiện tri thức (Knowledge Discovery) và khai phá di liệu (Data Mining). Phát hiện tri thức: phát hiện tri thức trong các cơ sở dữ liệu là một quy trình nhận biết các mẫu hoặc các mô hình dữ liệu với các tính năng: hợp thức mới, khả ích và có thể hiểu được. Khai phá dit liệu: khai phá dữ liệu là một bước trong quy trình phát hiện tri thức gồm có các thuật toán khai thác dữ liệu chuyên dùng dưới một số quy định về hiệu quả tính toán chấp nhận được để tìm ra các mẫu hoặc các mô hình trong dữ liệu đang tổn tại trong các cơ sở dữ liệu nhưng vẫn còn bị che khuất bởi hàng núi dif liệu.1, Khái niệm Data Mining Tóm lai, khai pha dữ liệu (data mining) là quá trình khám phá các tri thức mới và các tri thức có ích ở dạng tiém năng trong nguồn dif liệu đã có.
Tiến trình khai phá dữ liệu Khai phá dữ liệu là một bước của quá trình khai phá tri thức (Knowledge Discovery Process) , bao gồm: " Problem Understanding and Data Understanding: xác định vấn dé và không gian dif liệu dé giải quyết vấn dé. « Data preparation : chuẩn bi dữ liệu. Bao gồm quá trình làm sạch dữ liệu (data cleaning), tích hợp dữ liệu (data integration), chon dữ liéu(data selection), biến đổi dữ liệu(data transformation), các bước cu thé sau o Làm sạch dit liệu (Data Cleaning): Loại bỏ dữ liệu nhiễu và dữ liệu không nhất quán. o_ Tích hop dit liệu (Data Intergation): Dữ liệu của nhiều nguồn có thể được tổ hợp lại.
o Lựa chọn dit liệu (Data Selection): Lựa chọn những dữ liệu phù hợp với nhiệm vụ phân tích trích rút từ cơ sở dữ liệu. o_ Chuyển đổi dit liệu (Data Transformation): Dữ liệu được chuyển đổi hay được hợp nhất về dạng thích hợp cho việc khai phá. =" Data Mining : khai phá dữ liệu. Xác định nhiệm vụ khai pha dữ liệu va lựa chọn kỹ thuật khai phá dữ liệu.
Kết quả cho ta một nguồn trí thức thô. Đây là một tiến trình cốt yếu trong đó các phương pháp thông minh được áp dụng nhằm trích rút ra mẫu dữ liệu. « Evaluation : đánh giá mẫu. Dựa trên một số tiêu chí tiến hành kiểm tra va lọc nguồn trí thức thu được.
= Deployment : triển khai, biểu diễn tri thức. Ở giai đoạn này các kỹ thuật biểu diễn và hiển thị được sử dụng để đưa tri thức lấy ra cho người dùng. Quá trình khai phá trí thức không chỉ là một quá trình tuân tự từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng mà là một quá trình lặp và có quay hổi lại các bước đã qua, kết quả thu được có thể được lấy trung bình trên tất cả các lần thực hiện. Hinh thành và Định nghĩa bai toan Thu thập và Tién xử lý dữ liệu Khai nhá dữ liệu Hút ra các tri thức ` » Phân tích và kiểm định kết quả 4 Sử dụng các tri thức phái hiện được Hình 1.1 Quá trình khai phá tri thức - Các quan niệm * Cơ sở dữ liệu (quan hệ, hướng đối tượng, không gian, WWW,.) * Tri thức (đặc trưng, gom cụm, kết hợp, phân lớp, .) * Kỹ thuật (máy học, thống kê, trực quan hóa, nhà kho, .) * Ứng dụng (bán lẻ, điện thoại, khai thác web, .) Khai thác dữ liệu có khả năng chấp nhận một số kiểu dữ liệu khác nhau điển hình như sau : Co sở dữ liệu quan hệ (relational databases) : là các dit liệu tác nghiệp được tổ chức theo mô hình dữ liệu quan hệ rất phổ biến trong ngành viễn thông, do hầu hết các hệ quan trị cơ sở dif liệu đều hỗ trợ dạng cơ sở dữ liệu quan hệ như Oracle, MS SQL Server, IBM DB2, MS Access, v.
Cơ sở dit liệu da chiều (multidimention structures, data warehouses, data mart) : là các kho dữ liệu được tập hợp va chon loc từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau. Dạng dữ liệu này chủ yếu phục vụ cho quá trình phân tích cũng như khai phá tri thức và hỗ trợ quá trình ra quyết định. Cơ sở đữ liệu giao tác (transacHonal databases) : đây cũng là dạng dữ liệu tác nghiệp có các bản ghi thường là các giao tác. Dang dữ liệu này cũng phổ biến hiện nay trong đó có ngành bưu chính.
Cơ sở dữ liệu quan hệ — hướng đối tượng (object relational databases) : là dang dữ liệu lai giữa hai mô hình quan hệ và hướng đối tượng. Dữ liệu không gian và thời gian (spatial, temporal, and time-series data) : là dạng dif liệu có tích hợp thuộc tính về không gian như dif liệu bản đổ mạng cáp điện thoại hoặc thời gian như dữ liệu cước điện thoại, phát hành báo chí. Co sở dữ liệu da phương tiện (Multimedia database) : là dạng dữ liệu âm thanh (audio), hình ảnh (video), Text & WWW, v. Dang đữ liệu này đang rất phổ biến trên internet và lưu tại các web server của các đơn vị trực thuộc ngành bưu điện.
Các phương pháp khai phá dữ liệu = Kĩ thuật khai phá dữ liệu mô tả: có nhiệm vụ mô tả về các tính chất hoặc các đặc tính chung của dữ liệu trong CSDL hiện có. Các kĩ thuật này gồm có: phân cum (clustering), tóm tắt (summerizafion), trực quan hóa (visualiztion), phân tích sự phát triển và độ lệch (Evolution and deviation analyst), phần tích luật kết hợp (association rules). = Kĩ thuật khai phá dữ liệu dự đoán: có nhiệm vụ đưa ra các dự đoán dựa vào các suy diễn trên dữ liệu hiện thời. Các kĩ thuật này gồm có: phân lớp (classification), hỗi quy (regression).
Một số hướng tiếp cận chính với hai đích chính của khai phá đữ liệu là dự đoán và mô tả, người ta thường sử dung các phương pháp sau cho khai phá dữ liệu: -10- Phân lớp va dự đoán (classification & prediction) : khám phá một chức năng học đoán trước mà phân loại một mục tin dữ liệu vào trong một trong số vài lớp đặt sẵn, xếp đối tượng vào một trong các lớp đã biết trước. Ví dụ : phân lớp loại cước hoặc loại dịch vụ dựa trên số máy bị gọi của cuộc gọi, phân lớp khu vực dựa trên số máy chủ gọi, phân lớp giờ cao điểm, thấp điểm dựa trên giờ bắt đầu đàm thọai. Hướng tiếp cận phân lớp có giám sát thường sử dụng một số kỹ thuật của học máy như cây quyết định, mạng nơ ron nhân tao (neural network). Luật kết hợp (association rules) : là dạng luật biểu diễn tri thức ở dạng tương đối đơn giản.
Luật kết hợp có khả năng ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có lĩnh vực viễn thông. Ví dụ : “ 70 % khách hàng gọi liên tỉnh thì có 90 % trong số khách hàng đó gọi nội tinh “. Khai thác mau tuần tự (sequential/temporal patterns): Tương tự như khai thác luật kết hợp nhưng có thêm tính thứ tự và tính thời gian. Một luật mô tả mẫu tuần tự có dạng tiêu biểu X -> Y, phản ánh sự xuất hiện của biến cố X sẽ dẫn đến việc xuất hiện biến cố Y.
Hướng tiếp cận này có tính dự báo cao. Các đối tượng được gom cụm sao cho mức độ tương tự giữa các đối tượng trong cùng một cụm là lớn nhất và mức độ tương tự giữa các đối tượng nằm trong các cụm khác nhau là nhỏ nhất. Phân cụm còn được gọi là học không có giám sát (unsupervised learing). Hồi qui (Regression): khám phá của một sự dự đoán hoc chức năng, ma vẽ bản đồ một mục tin dữ liệu tới một thực tế- biến dự đoán giá trị.
Tổng hợp (Summarization): nhiệm vụ miêu tả bổ sung bao gồm những phương pháp để tìm ra sự mô ta cô đọng cho một thiết lập (hay tập con) của dif liệu. -1ll- = Mô hình ràng buộc (Dependency modeling): tim ra một mô hình cục bộ được mô tả bằng những phần phụ thuộc quan trọng giữa những biến hay giữa những giá trị của một đặc tính hay trong một phần của một tập dữ liệu. = Dò tìm biến đổi và độ lệch (Change and Deviation Detection): khám phá những sự thay đổi quan trọng nhất trong tập dữ liệu. = Biểu diễn mô hình (Model Representation) = Kiểm định mô hình (Model Evaluation) " Phương pháp tìm kiếm (Search Method) 1.
Cac ứng dụng thực tiễn của Data Mining Phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực như: thống kê, trí tuệ nhân tao, cơ sở đữ liệu, thuật toán học, tính toán song song và tốc độ cao, thu thập tri thức cho các hệ chuyên gia, quan sát dữ liệu,. Dac biệt phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu rất gần gũi với các lĩnh vực thống kê, sử dụng các phương pháp thống kê để mô hình dữ liệu và phát hiện các mẫu, luật,. A Các ứng dụng của phát hiện tri thức và khai phá dữ liệu = Thông tin thương mai: + Phân tích dữ liệu marketing, khách hàng + Phân tích đầu tư + Phê duyệt cho vay vốn + Phát hiện gian lận. = Thông tin kỹ thuật: + Điều khiển và lập lịch trình + Quản trị mạng + Phân tích các kết quả thí nghiệm.
= Thông tin khoa học = Thông tin cá nhân. Các lĩnh vực hiện tại có ứng dụng khai phá dữ liệu bao gồm: =" Thiên văn học -12- =" Tin sinh hoc = Bào chế thuốc "_ Thương mại điện tử = Phát hiện lừa dao " Quảng cáo = Marketing " Quản lý quan hệ khách hang (CRM - Customer Relationship Management) " Chăm sóc sức khỏe = Viễn thông « Thé thao, giải tri = Dau tu = Máy tìm kiếm (web) Những ứng dụng đáng chú ý của khai phá dữ liệu Khai phá dữ liệu được xem là phương pháp mà đơn vị Able Danger của Quân đội Mỹ đã dùng để xác định kẻ đứng đầu cuộc tấn công ngày 9/11, Mohamed Atta, và ba kẻ tấn công ngày 9/11 khác là các thành viên bị nghi ngờ thuộc lực lượng al Qaeda hoạt động ở Mỹ hơn một năm trước cuộc tấn công. Phân loại các hệ thống khai thác dữ liệu Phân loại khai thác dữ liệu dựa trên các tiêu chí khác nhau. Phân loại dựa trên kiểu dif liệu được khai thác : Cơ sở dữ liệu quan hệ, kho dữ liệu, cơ sở dif liệu giao tác, cơ sở dữ liệu hướng đối tượng, cơ sở dữ liệu không gian, cơ sở dữ liệu đa phương tiện, cơ sở dữ liệu văn bản và www.
Phân loại dựa trên dang tri thức được khám phá : Tóm tắt và mô tả, luật kết hợp, phân lớp, phân cụm, khai phá chuỗi.