CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ TRÍCH XUẤT VÀ PHÂN LOẠI SỰ KIỆN TỪ TWITTER Hiện nay mạng xã hội đã thu hút hàng triệu người sử dụng và dần trở thành một nguồn cung cấp thông tin về mọi vấn đề. Đặc biệt trong những năm gần đây Twitter đã phát triển rất nhanh để trở thành mạng xã hội phổ biến. Mỗi ngày trên Twitter có khoảng 500 triệu tin nhắn hay còn gọi là các tweet được người dùng chia sẻ. Rõ ràng Twitter đã trở thành một phương tiện giao tiếp quan trọng.
Với một lượng thông tin được trao đổi khổng lồ như vậy thì việc xử lý những dữ liệu này và trích xuất ra những thông tin hữu ích thực sự rất cần thiết. Luận văn này sẽ sẽ tập trung vào việc xây dựng hệ thống trích xuất và phân loại sự kiện từ mạng xã hội Twitter giúp giải quyết vấn đề quá tải về mặt thông tin.1 Giới thiệu về mạng xã hội Twitter Twitter là dịch vụ mạng xã hội miễn phí cho phép người dùng sử dụng đọc, nhắn và cập nhật các mẩu tin nhỏ gọi là tweet, đây là một dạng micro blog. Những mẩu tweet được giới hạn tối đa 140 ký tự và được lan truyền nhanh chóng trong phạm vi nhóm bạn của người nhắn hoặc có thể được trưng rộng rãi cho mọi người. Thành lập từ năm 2006, Twitter đã trở thành một hiện tượng phổ biến toàn cầu, những tweet có thể chỉ là dòng tin cá nhân cho đến những cập nhật mang tính thời sự tại chỗ kịp thời và nhanh chóng hơn cả truyền thông chính thông.
Theo thống kê 2018, Twitter có khoảng hơn 335 triệu người sử dụng hằng tháng và trung bình mỗi ngày có 500 triệu tweet được đăng mới , các con số này vẫn không ngừng tăng lên, mỗi năm số lượng người dùng mới đăng ký sử dụng dịch vụ tăng lên khoảng 9% [1]. Việc giới hạn về độ dài tin nhắn là 140 ký tự khiến tweet có đặc điểm khá giống với một bản tin SMS. Do vậy tweet trở thành một hình thức tốc ký đáng chú ý đối với Luan van 4 cộng đồng mạng và đã được sử dụng rộng rãi thông qua việc sử dụng các bản tin SMS từ điện thoại của họ. Ngày nay, với sự phát triển của các điện thoại thông minh (smartphones), việc cho phép các ứng dụng chạy trên điện thoại và kết nối internet đã trở nên dễ dàng, việc cập nhật thông tin thông qua mạng xã hội như Twitter càng trở lên đơn giản hơn.
Thêm vào đó, Twitter cũng cấp một giao diện lập trình ứng dụng (API) cho phép nhiều ứng dụng có thể truy cập các dịch vụ mà Twitter cho phép để lấy và cập nhật thông tin, giúp lập trình viên dễ dàng kết nối từ một ứng dụng bất kỳ đến Twitter. Những điều đó góp phần làm tăng tính phổ biến của mạng xã hội Twitter và thông tin mà mạng xã hội này mang lại ngày càng đa dạng và hữu ích với người sử dụng 1.2 Các đặc trưng thông tin của Twitter Người dùng Twitter cập nhật các tin nhắn ngắn bị giới hạn trong 140 ký tự được gọi là các 𝑡𝑤𝑒𝑒𝑡, và thuật ngữ để chỉ việc đăng các tin nhắn đó gọi là 𝑡𝑤𝑒𝑒𝑡𝑖𝑛𝑔. Người dùng Twitter có mối quan hệ trực tiếp với nhau, nếu người dùng 𝐴 theo dõi người dùng B nhưng B không theo dõi A, A sẽ thấy tất cả các tweet của B nhưng ngược lại, B không thấy tweet của A. Mô tả cho mối quan hệ người dùng này được thể hiện trong hình 2 A CA B CB Hình 1.1 Quan hệ người dùng và hiển thị tweet theo mối quan hệ đó Thuật ngữ mà Twitter đề xuất cho những mối quan hệ giữa người dùng Twitter với nhau gồm có 𝑓𝑜𝑙𝑙𝑜𝑤𝑒𝑟 và 𝑓𝑜𝑙𝑙𝑜𝑤𝑒𝑒, 𝑓𝑜𝑙𝑙𝑜𝑤𝑒𝑟 là những người đang theo dõi một người dùng nào đó, và 𝑓𝑜𝑙𝑙𝑜𝑤𝑒𝑒 là chỉ những người đang được người dùng theo dõi.
Ví dụ trong hình 1.1, A đang theo dõi B, vì thế A sẽ là 𝑓𝑜𝑙𝑙𝑜𝑤𝑒𝑟 của B, và B là 𝑓𝑜𝑙𝑙𝑜𝑤𝑒𝑒 của A. Mỗi người dùng sẽ có một danh sách hiển thị những tweet mới được cập nhật, danh sách đó được gọi là Twitter stream theo thứ tự thời gian. Các tweet Luan van 5 hiển thị trong danh sách này chính là những tweet được đăng bởi các followee. Trong ví dụ ở hình 1.1, nếu A đang follow B, tất cả các tweet của B sẽ được hiển thị trong danh sách các tweet của A, nhưng nếu B không follow A thì những tweet của A sẽ không hiển thị trong danh sách tweet của B, B phải lựa chọn ‘follow’ A để có thể thấy các tweet này trong danh sách tweet của mình hoặc truy cập vào trang cá nhân của A để thấy được tất cả các tweet mà A đã đăng.
Người dùng Twitter ngoài việc có thể chia sẻ các tweet dưới dạng một bản tin văn bản ngắn, Twitter còn chọ phép họ cung cấp thêm nhiều thông tin hữu ích trong bản tin đó, một trong những đặc trưng mà Twitter cung cấp giúp người dùng bổ sung thêm những thông tin hữu ích trong tweet của mình là hashtag, mention và retweet. - Hashtag: là một từ hoặc một chuỗi các ký tự liên tiếp nhau được đặt sau dấu #. Đây là một dạng dữ liệu mô tả (metadata) dùng để nhóm nhiều thông tin tương tự lại với nhau. Ví dụ với một tweet có chứa hashtag ‘#vietnam sẽ có ý nghĩa tweet đó mang thông tin về “vietnam” Hình 1.2 Tweet có chứa hashtag trong nội dung Luan van 6 Việc sử dụng hashtag như vậy nhằm gom cụm những tweet thảo luận về một chủ đề nào đó và thuận tiện hơn trong quá trình tìm kiếm.
- Mention và reply (đề cập và trả lời): Đây là hai đặc trưng quan trọng mà Twitter cung cấp cho người dùng, đề cập và trả lời một người dùng nào đó trong nội dung của một tweet. Giống như hashtag, các đặc trưng này cũng là một quy ước trong thế giới mạng trước khi trở thành một đặc trưng của Twitter[2]. Mention là cách mà một tweet tạo ra sự chú ý đối với một người dùng Twitter nào đó trong các kết nối của họ, thực hiện đơn giản bằng cách sử dụng ký hiệu ‘@’ trước tên của người dùng nào đó trong tweet của mình. Ví dụ, Alice muốn mention Bob trong tweet của mình, Alice sẽ viết ‘@bob’.
Bên cạnh chức năng mention, Twitter còn cung cấp chức năng tương tự là reply, việc sử dụng tương tự mention bằng cách dùng ký hiệu ‘@’ trước tên người dùng, nhưng ‘@username’ sẽ được đặt ở đầu tiên của tweet, ví dụ ‘@bob Do we have a match today?’ trong tweet của Alice. Mention và reply sẽ được Twitter hiển thị khác nhau trong danh sách tweet của những người đang theo dõi Alice và Bob.3 Người dùng Twitter mention một người dùng khác trong tweet của mình Luan van 7 Hình 1.4 Hành động reply nếu ký hiệu mention được sử dụng ở đầu tweet - Retweet: Một chức năng không thể thiếu giúp cho mạng xã hội Twitter phát triển mạnh mẽ, đó là chức năng retweet, người dùng Twitter có thể đăng lại các bản tin đã được đăng bởi người khác, và tweet đó sẽ được hiển thị trong danh sách các tweet của người đang theo dõi họ. Mỗi retweet sẽ có kèm thêm thông tin về người đã đăng tweet đó. Người dùng bất kỳ khi truy cập danh sách các tweet của một người nào đó cũng có thể biết một tweet đã được retweet bao nhiêu lần và bởi những ai.
- Favorite: bên cạnh việc retweet những tweet mà người dùng cảm thấy hứng thú và quan tâm, những tweet này sẽ được hiển thị trong danh sách các tweet của người dùng đó, và cũng hiển thị đối với những người dùng đang follow, chức năng favorite cũng thể hiện sự quan tâm của người dùng đối với một thông tin nào đó thông qua việc lựa chọn một tweet là favorite hay không. Đây cũng là một cách để giúp người dùng đánh dấu và lưu lại một bản tin, hình ảnh hay liên kết mà người dùng đó quan tâm được đề cập trong tweet. Khác với retweet, hành động favorite không được chia sẻ công khai với những người dùng Twitter khác, kể cả những người đang theo dõi.3 Các vấn đề của trích xuất sự kiện từ Twitter 1.1 Xác định vấn đề Nói chung, một sự kiện đề cập đến một sự kiện trong thế giới thực xảy ra tại một thời gian và địa điểm cụ thể [4], [5]. Nó luôn luôn liên quan đến hành động và người tham gia nhất định, và do đó có thể được mô tả chính xác và chính xác bằng cách sử dụng các yếu tố ngữ nghĩa bao gồm hành động (còn gọi là hành động kích hoạt), người tham gia (ví dụ diễn viên và diễn viên nếu có), xuất hiện thời gian và địa điểm.
Một sự kiện e có thể biểu diễn một cách hình thức dưới dạng một bộ gồm n phần tử e = (se1,se2,.sen) trong đó sei (i = 1,2, ., n) là phần tử ngữ nghĩa thứ i của e. Lưu ý rằng các loại sự kiện khác nhau có thể có biểu diễn ngữ nghĩa khác nhau. Ví dụ, một sự kiện ra mắt bộ film mới có thể được mô tả bởi một bốn thành phần (tiêu đề film, nghệ sĩ, ngày, địa điểm); trong khi một trận động đất có thể được biểu diễn tốt hơn bằng cách sử dụng bộ 5 thành phần (thời gian, tâm chấn, tiêu điểm, cường độ, số người chết).5 Tweet có nội dung thông báo ra mắt sản phẩm Hình 1.6 Tweet có nội dung ra mắt film Bảng 1.1 Thông tin sự kiện trích xuất theo thành phần Entity Event Phase Date Type Mi8 announcement 31 May ProductLaunch Antman and watch 6 July MovieRelease the Wasp Luan van 9 Trong các tài liệu văn bản như các bài báo hoặc tweet, những chi tiết quan trọng này như các yếu tố ngữ nghĩa thường được trình bày một cách không có cấu trúc. Việc nghiên cứu khai thác sự kiện theo định nghĩa truyền thống là quy trình tự động xác định sự kiện bằng văn bản và những thông tin phái sinh liên quan.
Một cách lý tưởng đây là việc xác định những người đã làm những gì cho ai, khi nào, bằng cách nào (hay công cụ gì), ở đâu và có thể là lý do tại sao [6]. Rõ ràng, trích xuất sự kiện là việc cấu trúc hóa văn bản. Tuy nhiên, một số đặc trưng mới của Twitter làm cho định nghĩa cổ điển này không áp dụng đầy đủ cho việc trích xuất sự kiện từ Twitter. Đặc biệt như đã đề cập ở trên hầu hết các tin nhắn do người dùng tạo ra hàng ngày trên Twitter không liên quan đến bất kỳ sự kiện trong thế giới thực nào.
Điều này dẫn đến việc lọc các tweet không chứa các sự kiện là điều tối quan trọng trong việc trích xuất sự kiện trên Twitter.