Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Cơ sở pháp lý - Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban hành Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ kiểm dịch thực vật và Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật; - Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005. - Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường. - Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. - Chỉ thị số 29/1998/CT-TTg ngày 25 tháng 08 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý việc sử dụng thuốc BVTV và các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy. - Điều lệ Quản lý thuốc BVTV (Ban hành kèm theo nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002) của Chính phủ; - Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy; - Công văn số 2975/BKHCN & MT-MTg ngày 18 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ KHCN&MT về việc điều tra đánh giá các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ ở Việt Nam và ảnh hưởng của chúng đến môi trường.
-4 - - Công văn số 3923/VPCP – NN ngày 17 tháng 7 năm 2002 của Văn phòng chính phủ về việc xử lý thuốc bảo vệ thực vật tồn đọng cần tiêu huỷ; - Công văn số 78/Mtg – Ks ngày 15 tháng 8 năm 2002 của Cục môi trường về việc xử lý thuốc bảo vệ thực vật tồn đọng; - Quyết định số 1780/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái nguyên về việc phê duyệt đề cương dự án Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm các các khu vực tồn lưu hoá chất bảo vệ thực vật tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Quyết định phê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước; - Quyết định số 2537/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành chương trình của bộ tài nguyên và môi trường triển khai Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về “Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên phạm vi cả nước” giai đoạn 2010 - 2015. - Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam. - Thông tư số 19/2012/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 05 năm 2012 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 2 năm 2012. - Thông tư số 22/2012/TT-BNNPTNT ngày 5 tháng 6 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 2 năm 2012.
- Thông tư 54/2012/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 10 năm 2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT và Thông tư số 22/2012/TT-BNNPTNT. - Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật. Khái niệm về hóa chất BVTV Hóa chất BVTV là những hợp chất độc nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học được dùng để phòng và trừ sâu, bệnh, cỏ dại, chuột… hại cây trồng và nông sản (được gọi chung là sinh vật gay hại cho cây trồng). Hóa chất BVTV gồm nhiều nhóm khác nhau, gọi theo tên nhóm sinh vật hại, như thuốc trừ sâu dùng để trừ sâu hại, thuốc trừ bệnh dùng để trừ bệnh cây… trừ một số trường hợp còn nói chung mỗi nhóm thuốc chỉ có tác dụng đối với sinh vật gây hại thuộc nhóm đó.
Hóa chất BVTV nhiều khi còn gọi là thuốc trừ hại (pesticide) và khái niệm này bao gồm cả thuốc trừ các loại ve, rệp hại vật nuôi và trừ côn trùng hại cây, thuốc điều hòa sinh trưởng cây trồng. Phân loại hóa chất BVTV Có nhiều cách để phân loại hóa chất BVTV, một số cách phổ biến như sau: 1. Theo đối tượng phòng trừ - Thuốc trừ sâu: là những thuốc phòng trừ các loại côn trùng gây hại cây trồng, nông sản, gia súc, con người. - Thuốc trừ bệnh: là những thuốc phòng trừ các loài vi sinh vật gây bệnh cho cây (nấm, vi khuẩn, tuyến trùng).
- Thuốc trừ cỏ: là những thuốc phòng trừ các loài thực vật, rong, tảo, mọc lẫn với cây trồng, làm cản trở đến sinh trưởng cây trồng. - Thuốc trừ chuột: là những thuốc dùng phòng trừ chuột và các loại gậm nhấm khác. - Thuốc trừ nhện: là những thuốc chuyên dùng phòng trừ các loài nhện hại cây trồng. Ngoài ra còn có các loại thuốc trừ tuyến trùng, thuốc trừ ốc sên, thuốc điều tiết sinh trưởng cây trồng (còn gọi là thuốc kích thích sinh trưởng), … 1.
Phân loại theo gốc hóa học - Nhóm Clo hữu cơ: trong thành phần hóa học có chất Clo (Cl), là những dẫn xuất clorobenzen (DDT), cyclohexan (BHC) hoặc dẫn xuất đa vòng (aldrin, dieldrin). Nhóm này có độ độc cấp tính thấp nhưng tồn lưu lâu trong cơ thể người, động vật và môi -6 - trường, gây độc mãn tính nên nhiều sản phẩm đã bị hạn chế và cấm sử dụng. Các chất điển hình là DDT, Aldin, Lindan, Thiordan, Heptaclor,. - Nhóm Lân hữu cơ: là những dẫn xuất của axit photphoric.
Nhóm này có thời gian bán phân hủy trong môi trường tự nhiên nhanh hơn nhóm clo hữu cơ. Các chất điển hình là Monocrotophos, Clorphenphot, Clorophos, Malathion, Acephat. - Nhóm Carbamate: là dẫn xuất của axit Carbamat tác dụng như lân hữu cơ ức chế men cholinesterase, hóa chất thuộc nhóm này thường ít bền vững trong môi trường tự nhiên nhưng lại có độc tính rất cao với người và độc vật. Thuộc nhóm này gồm có Padan, Furadan, Bassa,.
- Nhóm Pyrethroide và pyrethrum (Cúc tổng hợp): là nhóm thuốc tổng hợp dựa vào cấu tạo chất Pyrethrin có trong hoa của cây Cúc sát trùng. Hoạt chất này có tác dụng nhanh, phân hủy dễ dàng, ít gây độc cho người và gia súc. Các chất điển hình như: Sherpa, Permethrin, Cypermethrin. - Nhóm thuốc chứa các kim loại nặng (KLN): Các hợp chất hữu cơ được gắn thêm các KLN vào.
Nhóm này tác động trực tiếp vào hệ thành kinh hoặc ngấm vào màng tế bào làm tế bào ngừng hoạt động. Khi phân giải, các KLN lại được giải phóng và lại một lần nữa gây độc, tiêu diệt tiếp côn trùng vừa được phục hồi. - Nhóm thuốc trừ sâu sinh học: thường tập trung ở ba nhóm vi khuẩn, vi nấm, virus,. điển hình là Bacillus Thuringensic (BT) [1].
Theo tính độc của hóa chất BVTV - Độ độc cấp tính: thuốc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thời gọi là nhiễm độc cấp tính. Độ độc cấp tính của thuốc được biểu thị qua liều gây chết trung bình, viết tắt là LD50 (Letal dosis), tức là liều thuốc ít nhất có thể gây chết cho 50% số cá thể vật thí nghiệm (thường là chuột), được tính bằng mg hoạt chất/kg trọng lượng cơ thể. -7 - - Độ độc mãn tính: nhiều loại thuốc có khả năng tích lũy trong cơ thể người và động vật máu nóng, gây đột biến tế bào, kích thích tế bào khối u ác phát triển, gây bệnh ung thư [5]. Theo độ bền của thuốc đối với khả năng phân hủy - Rất bền (thời gian phân hủy thành các hợp phần không độc >2 năm).
- Tương đối bền (<6 tháng). Bền nhất là nhóm clo hữu cơ. Phân loại hóa chất BVTV theo nhóm độc Bảng 1. Phân loại hóa chất nông nghiệp theo độ độc hại của WHO[1] Độc cấp tính bằng LD50 Phân Ký hiệu mức độ (chuột nhà) mg/kg nhóm Biểu tượng nhóm độc trên nhãn Qua miệng Qua da mức độ độc thuốc độc Thể Thể Thể Thể rắn lỏng rắn lỏng Ia Chữ “Cực độc” Đầu lâu xương màu đen trên chéo đen trên nền 5 20 10 40 Cực độc vạch đỏ trắng Ib Chữ “Rất độc” Đầu lâu xương 20 - màu đen trên chéo đen trên nền 5 - 50 10 - 100 40 - 400 Rất độc vạch đỏ trắng 200 Chữ “Có hại” II Chữ thập đen trên 200 - 100 - 400 - màu đen trên 50 -500 Độc vừa vạch vàng nền trắng 2000 1000 4000 Chữ “Chú ý” IIIa Chữ thập đen trên 500 - 2000 - màu đen trên 1000 4000 Độc nhẹ vạch xanh nền trắng 2000 3000 IIIb Không Vạch màu xanh >2000 >3000 gây độc lá cây cấp khi Theo phân loại độ độc của WHO (bảng 1), thuốc BVTV được phân loại thành 5 nhóm độc khác nhau là nhóm độc Ia (rất độc), Ib (độc cao), II (độc trung bình), III (ít độc) và IV (rất ít độc).
Phân chia nhóm độc của Việt Nam [1] Độc tính LD50 Phân nhóm và ký hiệu Biểu tượng qua miệng (mg/kg) Thể rắn Thể lỏng I - “Rất độc” Đầu lâu xương chéo <50 <200 (chữ đen, vạch màu đỏ) (đen trên nền trắng) II - “Độc cao” Chữ thập đen trên nền trắng 50 – 500 200 - 2000 (chữ đen, vạch vàng) III - “Cẩn thận” (chữ đen, vạch Vạch đen không liên tục trên >500 >2000 màu xanh nước biển) nền trắng Ở nước ta, tạm thời theo cách phân nhóm độc của WHO và lấy căn cứ chính là liều LD50 qua miệng (chuột), phân chia thành 3 nhóm độc là nhóm I (rất độc, gồm cả Ia và Ib), nhóm II (độc cao), nhóm III (ít độc). Theo quy định hiện nay chỉ có 3 nhóm độc (bảng 2). Theo dạng hóa chất BVTV Hóa chất BVTV thường có hai dạng chính là thuốc kỹ thuật và thuốc thành phẩm: - Thuốc kỹ thuật (thuốc nguyên chất): là thuốc mới qua công nghệ chế tạo ra, có hàm lượng chất độc cao, dùng làm nguyên liệu gia công các loại thuốc thành phẩm. - Thuốc thành phẩm (thuốc thương phẩm): là thuốc được gia công từ thuốc kỹ thuật, có tiêu chuẩn chất lượng, tên và nhãn hiệu hàng hóa được phép lưu thông và sử dụng.