Đánh giá mức độ khoáng hóa xương của cá medaka chuyển gen rankl:HSE:CFP

Luận văn thạc sĩ phân tích hus tách dòng và đánh giá mức độ khoáng hóa xương của cá medaka chuyển gen ranklhsecfp001, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2016

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. RANKL VÀ BỆNH LOÃNG XƢƠNG

1.2. Cân bằng nội mô xƣơng và quá trình tái tạo xƣơng

1.3. Bệnh loãng xƣơng

1.4. RANKL kích thích sự hình thành, biệt hóa và hoạt động của tế bào hủy xƣơng

1.5. CÁC MÔ HÌNH ĐỘNG VẬT DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU BỆNH LOÃNG XƢƠNG

1.6. CÁ MEDAKA LÀM MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH LOÃNG XƢƠNG

1.7. Giới thiệu chung về cá medaka

1.8. Cá medaka làm mô hình cho nghiên cứu về xƣơng

1.9. CÁ MEDAKA CHUYỂN GEN rankl:HSE:CFP LÀM MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH LOÃNG XƢƠNG

1.10. TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC TẠO CÁC DÕNG CÁ CHUYỂN GEN rankl:HSE:CFP ĐỒNG ĐỀU VỀ DI TRUYỀN VỚI GEN CHUYỂN

1.11. Các cá thể cá chuyển gen rankl:HSE:CFP ban đầu có mức độ tổn thƣơng xƣơng không đồng nhất do có đặc điểm di truyền của gen chuyển khác nhau

1.12. Cá dị hợp tử một đoạn chèn với gen chuyển rankl:HSE:CFP có thể đƣợc dùng làm nguồn để tạo các dòng cá đồng nhất về di truyền và kiểu hình loãng xƣơng

1.13. CÁC PHƢƠNG PHÁP, KỸ THUẬT ĐO MẬT ĐỘ XƢƠNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA THUỐC VÀ HOẠT CHẤT CHỐNG LOÃNG XƢƠNG

1.14. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

2.2. Thiết bị, dụng cụ dùng trong nghiên cứu

2.3. Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

2.4. Các phần mềm dùng trong nghiên cứu, viết luận văn

2.5. Hóa chất dùng trong nghiên cứu

2.6. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.7. Phƣơng pháp nuôi và duy trì dòng cá medaka chuyển gen rankl:HSE:CFP

2.8. Phƣơng pháp lai phân tách dòng cá chuyển gen rankl:HSE:CFP ban đầu

2.9. Cách đặt tên cá cho các phép lai

2.10. Phƣơng pháp sốc nhiệt

2.11. Phƣơng pháp nhuộm xƣơng ấu trùng cá

2.12. Phƣơng pháp chụp ảnh và xử lý hình ảnh

2.13. Phân tích thống kê

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. LAI TÁCH TẠO ĐƢỢC BỐN DÕNG CÁ MEDAKA MANG MỘT ĐOẠN CHÈN VỚI GEN CHUYỂN rankl:HSE:CFP

3.2. Lai ngoại phối cá rankl:HSE:CFP thế hệ F0

3.3. Kết quả lai phân tích ở thế hệ F1, F2 của hai cá c7F0 và d1F0 khẳng định hai cá thể này là cá dị hợp tử với một đoạn chèn của gen chuyển

3.4. Lai phân tích ở thế hệ F1, F2 và F3 của cá c9F0 và d4F0 tìm ra hai cá thể c9d1F1 và d4d1F1 là cá dị hợp tử một đoạn chèn với gen chuyển

3.5. SỰ BIỂU HIỆN HUỲNH QUANG CFP VÀ KIỂU HÌNH GIỐNG LOÃNG XƢƠNG CỦA BỐN DÕNG CÁ c7, c9d1, d1, d4d1

3.6. Sự biểu hiện huỳnh quang CFP

3.7. Kiểu hình giống loãng xƣơng của bốn dòng cá c7, c9d1, d1, d4d1

3.8. Tổng kết kết quả lai tách dòng cá rankl:HSE:CFP

3.9. PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG MỨC ĐỘ KHOÁNG HÓA VÀ MỨC ĐỘ TỔN THƢƠNG XƢƠNG CỦA ẤU TRÙNG CÁ

3.10. Phƣơng pháp định lƣợng gián tiếp mức độ khoáng hóa và tổn thƣơng xƣơng ở ấu trùng cá chỉ bị tổn thƣơng ở cung xƣơng thần kinh – Phƣơng pháp Im cung thần kinh

3.11. Phƣơng pháp định lƣợng gián tiếp mức độ khoáng hóa và tổn thƣơng xƣơng ở ấu trùng cá bị tổn thƣơng thân đốt sống – Phƣơng pháp Im thân đốt sống

3.12. Tổng kết và bàn luận về kết quả xây dựng phƣơng pháp định lƣợng mức độ khoáng hóa và mức độ tổn thƣơng xƣơng của ấu trùng cá

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu mức độ khoáng hóa xương của cá medaka chuyển gen rankl HSE CFP

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá mức độ khoáng hóa xương của cá medaka chuyển gen rankl:HSE:CFP. Cá medaka, một mô hình động vật lý tưởng, cho phép nghiên cứu các cơ chế sinh học liên quan đến bệnh loãng xương. Việc sử dụng gen rankl trong nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ vai trò của nó trong quá trình khoáng hóa xương.

1.1. Giới thiệu về cá medaka và vai trò của nó trong nghiên cứu sinh học

Cá medaka (Oryzias latipes) là một loài cá nhỏ, dễ nuôi và có chu kỳ sống ngắn. Nó đã được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu sinh học do tính dễ biến đổi gen và khả năng quan sát các quá trình sinh học in vivo. Mô hình này cho phép nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển và khoáng hóa xương.

1.2. Tầm quan trọng của gen rankl trong quá trình khoáng hóa xương

Gen rankl (Receptor Activator of Nuclear Factor kappa-β ligand) đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh sự hình thành và hoạt động của tế bào hủy xương. Sự biểu hiện của gen này có thể ảnh hưởng đến mật độ xương và nguy cơ mắc bệnh loãng xương. Nghiên cứu này sẽ làm rõ tác động của gen rankl trong mô hình cá medaka.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu mức độ khoáng hóa xương

Mặc dù cá medaka là một mô hình lý tưởng, nhưng việc nghiên cứu mức độ khoáng hóa xương vẫn gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như di truyền, môi trường nuôi dưỡng và phương pháp đánh giá đều có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.

2.1. Những khó khăn trong việc duy trì dòng cá medaka chuyển gen

Việc duy trì các dòng cá medaka chuyển gen rankl:HSE:CFP đồng nhất về di truyền là một thách thức lớn. Các cá thể có thể có sự khác biệt về mức độ tổn thương xương, điều này gây khó khăn trong việc đánh giá tác dụng của các hoạt chất chống loãng xương.

2.2. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến nghiên cứu

Môi trường nuôi dưỡng cá medaka, bao gồm nhiệt độ, pH và chất lượng nước, có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và khoáng hóa xương. Việc kiểm soát các yếu tố này là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu.

III. Phương pháp nghiên cứu đánh giá mức độ khoáng hóa xương

Nghiên cứu này sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá mức độ khoáng hóa xương của cá medaka. Các phương pháp này bao gồm nhuộm xương, chụp ảnh và phân tích hình ảnh.

3.1. Phương pháp nhuộm xương để đánh giá khoáng hóa

Phương pháp nhuộm xương sử dụng Alizarin Red để xác định mức độ khoáng hóa xương ở ấu trùng cá. Kỹ thuật này cho phép quan sát sự phân bố và mật độ khoáng hóa trong mô xương một cách trực quan.

3.2. Phân tích hình ảnh và thống kê dữ liệu

Sau khi nhuộm, các mẫu xương sẽ được chụp ảnh và phân tích bằng phần mềm ImageJ. Phân tích này giúp xác định các chỉ số khoáng hóa và tổn thương xương, từ đó đưa ra kết luận về tác động của gen rankl.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy cá medaka chuyển gen rankl:HSE:CFP có sự khác biệt rõ rệt về mức độ khoáng hóa xương so với cá đối chứng. Những phát hiện này có thể mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các liệu pháp điều trị bệnh loãng xương.

4.1. Kết quả đánh giá mức độ khoáng hóa xương

Kết quả cho thấy mức độ khoáng hóa xương ở cá medaka chuyển gen cao hơn so với cá đối chứng. Điều này cho thấy gen rankl có tác động tích cực đến quá trình khoáng hóa xương.

4.2. Ứng dụng của nghiên cứu trong điều trị bệnh loãng xương

Nghiên cứu này có thể cung cấp thông tin quý giá cho việc phát triển các phương pháp điều trị mới cho bệnh loãng xương. Việc hiểu rõ cơ chế hoạt động của gen rankl sẽ giúp tìm ra các hoạt chất chống loãng xương hiệu quả hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu về mức độ khoáng hóa xương của cá medaka chuyển gen rankl:HSE:CFP đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực sinh học và y học. Những phát hiện này không chỉ có giá trị trong nghiên cứu cơ bản mà còn có thể ứng dụng trong thực tiễn.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Nghiên cứu đã xác định được vai trò quan trọng của gen rankl trong quá trình khoáng hóa xương. Kết quả cho thấy cá medaka chuyển gen có thể là mô hình lý tưởng cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các liệu pháp điều trị mới cho bệnh loãng xương dựa trên các phát hiện từ nghiên cứu này. Việc mở rộng mô hình nghiên cứu cũng sẽ giúp làm rõ hơn các cơ chế sinh học liên quan.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Loãng xƣơng là bệnh về xƣơng phổ biến, là hậu quả của sự rối loạn quá trình chuyển hóa xƣơng dẫn đến mất chất khoáng trong xƣơng, làm giảm mật độ xƣơng, suy thoái cấu trúc xƣơng, do đó tăng nguy cơ gãy xƣơng [5, 60]. Có nhiều nguyên nhân gây loãng xƣơng nhƣ: lối sống ít vận động, hút thuốc [15], uống nhiều bia rƣợu [26], lạm dụng thuốc có chứa corticoid [25, 83]… Tuy nhiên, nguyên nhân hay gặp nhất là sự giảm estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh [27, 60]. Loãng xƣơng gây ảnh hƣởng nghiêm trọng và bất lợi cho cuộc sống của ngƣời bệnh, gia đình và cộng đồng, thậm chí nó có thể gây tử vong [13, 76]. Số ngƣời mắc bệnh loãng xƣơng ngày càng tăng do dân số đang già hóa và lối sống công nghiệp [61], vì thế bệnh loãng xƣơng đang là vấn đề cho các xã hội hiện đại.

Bình thƣờng, mô xƣơng luôn đƣợc thay đổi, làm mới và duy trì sự phát triển cân bằng nhờ quá trình tái tạo xƣơng (bone remodeling) gồm hai hoạt động tƣơng tác chặt chẽ với nhau là hoạt động tạo xƣơng do tế bào tạo xƣơng thực hiện và hoạt động hủy xƣơng thực hiện bởi tế bào hủy xƣơng [31, 62]. Hoạt động hủy xƣơng lấn át hoạt động tạo xƣơng sẽ gây mất cân bằng nội mô xƣơng dẫn đến loãng xƣơng [68, 69]. Nhiều nghiên cứu về loãng xƣơng vẫn đang tập trung tìm hiểu các yếu tố và cơ chế liên quan tới chuyển hóa xƣơng, nhằm tìm ra thuốc và liệu pháp chữa trị bệnh hiệu quả hơn [28]. Các nghiên cứu này chủ yếu dùng động vật có vú làm mô hình thí nghiệm nhƣng việc sử dụng chúng còn có một số hạn chế [79].

Gần đây, cá medaka (Oryzias latipes) đã đƣợc chứng tỏ là mô hình tốt, có thể bổ sung cho các mô hình động vật có vú trong nghiên cứu về xƣơng [63-65, 75, 77, 78]. Hơn hết, nó có cơ chế sinh học phân tử và tế bào về xƣơng tƣơng tự nhƣ ở ngƣời [19, 64, 65, 75, 78] và những ƣu điểm của động vật mô hình mà động vật có vú không có [56, 86]. Đặc biệt, mô hình cá medaka cho phép dễ dàng biến đổi gen và ghi lại các quá trình sinh học in vivo sinh động bằng các kĩ thuật hình ảnh [64, 75, 78]. 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Đại học Quốc gia Singapo đã tạo ra cá medaka chuyển gen rankl:HSE:CFP mang cấu trúc gen chuyển bao gồm một promoter cảm ứng nhiệt điều khiển hai chiều đồng thời gen rankl và gen mã hóa cho protein chỉ thị huỳnh quang CFP làm mô hình nghiên cứu bệnh loãng xƣơng. Ấu trùng cá này khi bị sốc nhiệt biểu hiện Rankl ngoại sinh làm tế bào hủy xƣơng hình thành và hoạt động, gây ra sự phá hủy mô xƣơng đang đƣợc khoáng hóa tạo ra kiểu hình giống loãng xƣơng ở giai đoạn phát triển rất sớm [78]. Nhóm nghiên cứu của chúng tôi muốn sử dụng cá chuyển gen rankl:HSE:CFP nhận từ Đại học Quốc gia Singapo làm mô hình để sàng lọc hoạt chất chống loãng xƣơng. Tuy nhiên, do hạn chế của phƣơng pháp chuyển gen bằng kĩ thuật meganuclease và cách dòng cá này đƣợc duy trì (bằng cách nội phối qua nhiều thế hệ) nên các cá thể cá rankl:HSE:CFP ban đầu chúng tôi nhận đƣợc không có sự đồng đều về di truyền với gen chuyển rankl, dẫn đến các mức độ tổn thƣơng xƣơng khác nhau, gây khó khăn cho việc đánh giá tác dụng của hoạt chất.

Vì thế, trong nghiên cứu này, chúng tôi đã lai phân tách dòng cá chuyển gen rankl:HSE:CFP ban đầu thành một số dòng cá có sự đồng đều về di truyền với gen chuyển và đồng đều về mức độ tổn thƣơng xƣơng của các cá thể trong mỗi dòng. Hơn nữa, để sử dụng đƣợc các dòng cá này cho nghiên cứu, chúng tôi cũng cần phải xây dựng đƣợc phƣơng pháp đánh giá mức độ khoáng hóa của ấu trùng cá để qua đó có thể đánh giá mức độ tổn thƣơng mô xƣơng của ấu trùng và tác dụng của hoạt chất, vì các phƣơng pháp xác định mật độ xƣơng trên ngƣời và động vật có vú không thể áp dụng trên ấu trùng cá với kích thƣớc nhỏ. Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Tách dòng và đánh giá mức độ khoáng hóa xƣơng của cá medaka chuyển gen rankl:HSE:CFP” để hoàn thiện mô hình cá này sử dụng cho các nghiên cứu bệnh loãng xƣơng. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 – TỔNG QUAN 1.

RANKL VÀ BỆNH LOÃNG XƢƠNG 1. Cân bằng nội mô xƣơng và quá trình tái tạo xƣơng Xƣơng là mô liên kết đƣợc chuyên hóa đặc biệt [20], nó gồm hai thành phần chính là thành phần vô cơ và hữu cơ [11]. Trong đó, phần vô cơ chủ yếu là hydroxyapatit chiếm khoảng 70% khối lƣợng xƣơng, giúp xƣơng cứng và rắn chắc. Phần hữu cơ chiếm khoảng 30% khối lƣợng xƣơng, gồm các tế bào xƣơng nhƣ: tế bào tạo xƣơng (osteoclasts), tế bào hủy xƣơng (osteoclasts), tế bào xƣơng (osteocytes) và collagen (chiếm 90%) làm cho xƣơng có tính đàn hồi, mềm dẻo [11, 14].

Do vậy, xƣơng vừa rắn chắc, vừa mềm dẻo, linh hoạt để có thể đảm nhận nhiều vai trò quan trọng: làm bộ khung cho cơ thể, nâng đỡ và bảo vệ các cơ quan bên trong; cùng với hệ cơ và gân tạo ra chuyển động của cơ thể; dự trữ canxi [20]. Xƣơng rất cứng chắc và có vẻ ít thay đổi nhƣng thực tế nó lại liên tục đƣợc sửa chữa và làm mới nhờ quá trình tái tạo xƣơng (bone remodeling) (Hình 1. Quá trình này gồm hai hoạt động hủy xƣơng và tạo xƣơng đƣợc thực hiện tƣơng ứng bởi tế bào hủy xƣơng và tế bào tạo xƣơng phối hợp chặt chẽ, tƣơng tác và điều khiển lẫn nhau giúp mô xƣơng đƣợc phát triển cân bằng [31, 62]. Tế bào tạo xƣơng có nguồn gốc từ tế bào gốc phôi trung bì [12], nó tổng hợp và tiết ra thành phần hữu cơ của xƣơng (gọi là osteoid) trƣớc khi khoáng hóa osteoid bằng hydroxyapatit và các muối vô cơ để hoàn tất quá trình tạo xƣơng [12, 48].

Tế bào hủy xƣơng là tế bào đa nhân, kích thƣớc lớn và có cùng nguồn gốc với đại thực bào; nó đƣợc biệt hóa từ tế bào gốc tạo máu (hemopoietic stem cell) ở tủy xƣơng. Nó có thể tạo ra môi trƣờng a-xít để hòa tan các thành phần vô cơ của xƣơng, sau đó tiết ra các enzyme phân giải osteoid [74, 82]. Quá trình tái tạo xƣơng bắt đầu bằng hoạt động hủy xƣơng của tế bào hủy xƣơng phá hủy phần xƣơng già, hỏng hay cần đƣợc thay thế, tiếp sau đó là hoạt 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động của tế bào tạo xƣơng tạo xƣơng mới thay cho xƣơng đã bị phá hủy (Hình 1.1: Quá trình tái tạo xƣơng với 4 giai đoạn: hoạt hóa (activation), hủy xƣơng (resorption), trung gian (reversal), tạo xƣơng (bone formation) và khoáng hóa (mineralization) [21] Quá trình tái tạo xương được bắt đầu khi tế bào hủy xương (osteoclasts) được biệt hóa và hoạt động, loại bỏ xương già, hỏng. Sau đó, tế bào tạo xương tổng hợp các thành phần hữu cơ và vô cơ của xương thay thế phần xương đã được loại bỏ.

Quá trình tái tạo xƣơng kéo dài suốt đời, giúp làm mới và sửa chữa xƣơng. Để mô xƣơng phát triển ổn định, hoạt động hủy xƣơng và tạo xƣơng luôn phải cân bằng nhau, phù hợp với yêu cầu hoạt động và phát triển của cơ thể trong từng thời điểm. Nếu sự cân bằng này bị mất đi sẽ dẫn đến những rối loạn về xƣơng, trong đó có hai trƣờng hợp rất phổ biến là bệnh loãng xƣơng (osteoporosis) và xƣơng đá (osteopetrosis). Loãng xƣơng thƣờng xảy ra khi quá trình hủy xƣơng lấn át quá trình tạo xƣơng [60, 84], ngƣợc lại, khi tạo xƣơng nhiều hơn hủy xƣơng sẽ dẫn tới hiện tƣợng xƣơng đá [72, 77].

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bệnh loãng xƣơng Loãng xƣơng là bệnh về xƣơng rất phổ biến và đang trở thành mối quan tâm về vấn đề sức khỏe trên thế giới, đặc biệt khi dân số toàn cầu đang già hóa. Đặc trƣng của bệnh là sự giảm mật độ và khối lƣợng của xƣơng, mất chất khoáng trong xƣơng, các vi cấu trúc xƣơng bị phá hủy, mô xƣơng bị tổn thƣơng dẫn tới tăng nguy cơ gãy xƣơng [5, 60]. Gãy xƣơng là hậu quả nghiêm trọng nhất của bệnh loãng xƣơng, gây đau đớn kéo dài làm ảnh hƣởng tới cuộc sống sinh hoạt bình thƣờng của bệnh nhân và thậm chí dẫn tới tử vong [13, 76].

Theo số liệu thống kê của tổ chức sức khỏe thế giới, năm 1994 có hơn 75 triệu ngƣời ở Mỹ, Nhật, Châu Âu bị loãng xƣơng [58]. Loãng xƣơng gây ra hơn 1,5 triệu trƣờng hợp gãy xƣơng mỗi năm, trong đó, 300 nghìn ca gãy xƣơng hông, 700 nghìn ca gãy xƣơng cột sống, 250 nghìn ca gãy xƣơng tay và 300 nghìn ca gãy xƣơng những vị trí khác [52]. Phụ nữ có nguy cơ mắc loãng xƣơng cao hơn nam giới, đặc biệt là phụ nữ lớn tuổi [38]. Ở Châu Âu, 40% phụ nữ mắc loãng xƣơng, trong khi nam giới là 13%, tỉ lệ mắc loãng xƣơng của những phụ nữ trên 50 tuổi so với nam giới là 2:1 [24].

Loãng xƣơng là một căn bệnh có diễn biến âm thầm, không gây triệu chứng đặc hiệu cho đến khi xƣơng bị gãy, do đó, nghiên cứu về liệu pháp điều trị bệnh này rất phức tạp và mất nhiều thời gian [22, 45, 59]. Hậu quả mà loãng xƣơng gây ra không chỉ dừng lại ở mức ảnh hƣởng tới cuộc sống sinh hoạt, đe dọa sức khỏe của bệnh nhân, tạo gánh nặng cho gia đình bệnh nhân và xã hội mà hơn thế nữa, điều trị loãng xƣơng không hề dễ dàng và cực kỳ tốn kém. Theo thống kê, chi phí điều trị gãy xƣơng do loãng xƣơng mỗi năm ở nƣớc Anh khoảng 1,7 tỉ ơ-rô [88]; nƣớc Mỹ chi khoảng 20 tỉ đô-la [53]. Bệnh loãng xƣơng có thể là hậu quả của rất nhiều yếu tố: các sai hỏng về di truyền, lối sống thiếu lành mạnh (dinh dƣỡng không cân bằng, ít vận động, hút thuốc lá, lạm dụng đồ uống có cồn…), lạm dụng thuốc corticoid hay sự suy giảm hormon.

Tuy nhiên, loãng xƣơng xảy ra phổ biến nhất là với phụ nữ sau mãn kinh, khi lƣợng hormon estrogen trong cơ thể suy giảm rõ rệt [27, 66]. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. RANKL kích thích sự hình thành, biệt hóa và hoạt động của tế bào hủy xƣơng Ở ngƣời và động vật có vú, RANKL (Receptor Activator of Nuclear Factor kappa-β ligand) là một protein đƣợc mã hóa bởi gen RANKL. Protein này đƣợc sản xuất bởi tế bào tạo xƣơng và đóng vai trò nhƣ một chất truyền tin tế bào với nhiều đích tác động khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ