Nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm thực vật với sự phân bố của quần thể vượn cao vít tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít thuộc huyện trùng khánh tỉnh cao bằng

Chuyên khảo phân tích Nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm thực vật với sự phân bố của quần thể vượn cao vít tại khu bảo, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2011

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Phân loại học thú linh trưởng ở Việt Nam

2.2. Phân loại học Vượn Cao Vít

2.3. Số lượng và phân bố của VCV

2.4. Nghiên cứu về đặc điểm nhận biết, sinh thái tập tính VCV

2.5. Tình trạng bảo tồn vượn Cao Vít

3. PHẦN 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên của Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Vượn đen Cao vít

3.2. Vị trí địa lý. Địa hình, địa chất, thổ nhưỡng

3.3. Khí hậu, thuỷ văn

3.4. Khu hệ thực vật

3.5. Khu hệ động vật

3.6. Điều kiện kinh tế - xã hội. Cơ sở hạ tầng

4. PHẦN 4: ĐỐI TƯỢNG - MỤC TIÊU - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Mục tiêu nghiên cứu

4.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.3. Đối tượng nghiên cứu

4.4. Phạm vi nghiên cứu

4.5. Nội dung nghiên cứu

4.6. Giả thuyết nghiên cứu

4.7. Phương pháp nghiên cứu

4.7.1. Phương pháp kế thừa

4.7.2. Điều tra số lượng cá thể VCV

4.7.3. Phương pháp OTC

5. PHẦN 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5.1. Đặc điểm hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu

5.2. Thành phần các loài thực vật có mạch tại khu vực nghiên cứu. Đặc điểm cấu trúc tổ thành rừng núi đá vôi tại khu vực nghiên cứu

5.3. Đặc điểm phân bố và cấu trúc tầng thứ của thực vật theo độ cao

5.4. Đặc điểm tầng cây tái sinh trong khu vực nghiên cứu

5.5. Thành phần cây bụi thảm tươi

5.6. Hiện trạng và phân bố của VCV tại KBT. Hiện trạng quần thể

5.7. Biến động quần thể qua các năm

5.8. Mối quan hệ giữa đặc điểm của thực vật với sự phân bố của VCV

5.9. Mật độ VCV trong các trạng thái

5.10. Mối quan hệ giữa đặc điểm thực vật với sự phân bố của VCV

5.11. Đề xuất một số giải pháp cho công tác bảo tồn và phát triển quần thể VCV tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh VCV

5.11.1. Tầm quan trọng của Khu bảo tồn. Các hoạt động bảo tồn

5.11.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo tồn

6. PHẦN 6: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Vượn Cao Vít và Cấu Trúc Thực Vật

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu trúc thực vậtphân bố vượn Cao Vít tại khu bảo tồn là rất quan trọng. Vượn Cao Vít (Nomascus nasutus) là một loài linh trưởng quý hiếm, đang bị đe dọa. Việc hiểu rõ môi trường sống của vượn và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố của chúng là cần thiết để bảo tồn loài này. Nghiên cứu sinh thái học tập trung vào việc tìm hiểu các đặc điểm của thảm thực vật và cách chúng ảnh hưởng đến hành vi của vượn. Nghiên cứu của Hamard (2009) chứng minh mật độ của vượn tương quan chặt chẽ với chiều cao, tán cây, cây thức ăn, tổng tiết diện ngang và mật độ cây cao. Nghiên cứu này sẽ giúp xác định các biện pháp bảo tồn hiệu quả hơn, đảm bảo sự tồn tại của Vượn Cao Vít trong tự nhiên.

1.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu sinh thái học đối với bảo tồn vượn Cao Vít

Nghiên cứu sinh thái học cung cấp thông tin quan trọng về môi trường sống của vượn. Nó giúp xác định các yếu tố như nguồn thức ăn của vượn, kiến trúc rừngtầng tán rừng ảnh hưởng đến sự phân bố của chúng. Các nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho các biện pháp quản lý và bảo tồn hiệu quả.

1.2. Vai trò của cấu trúc thực vật trong việc hỗ trợ sự phân bố của Vượn Cao Vít

Cấu trúc thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nơi ở, thức ăn và sự bảo vệ cho Vượn Cao Vít. Các yếu tố như mật độ cây, chiều cao cây và độ che phủ của tán cây có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn môi trường sống của vượn. Nghiên cứu này giúp làm sáng tỏ mối liên hệ này.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Thực Vật và Vượn Cao Vít

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu trúc thực vật và phân bố vượn gặp nhiều thách thức. Khu bảo tồn thường có địa hình phức tạp, gây khó khăn cho việc điều tra thực địa. Việc thu thập dữ liệu về số lượng vượn và các đặc điểm của thảm thực vật đòi hỏi nhiều thời gian và nguồn lực. Ảnh hưởng của con người, chẳng hạn như khai thác gỗ và săn bắn, cũng có thể làm thay đổi cấu trúc rừng và ảnh hưởng đến hành vi của vượn. Nghiên cứu cần xem xét các yếu tố này để đưa ra kết quả chính xác và có ý nghĩa. Số liệu thu thập được và kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung thêm thông tin về sinh cảnh sống, phân bố cũng như mối quan hệ giữa các đặc điểm thực vật với sự phân bố của VCV, là cơ sở khoa học cho việc đưa ra các giải pháp quản lý bảo tồn loài linh trưởng quý hiếm này ở Việt Nam.

2.1. Khó khăn trong việc điều tra thực địa tại khu bảo tồn và thu thập dữ liệu

Địa hình hiểm trở, thời tiết khắc nghiệt và sự hạn chế về nguồn lực là những thách thức lớn trong điều tra thực địa. Việc xác định chính xác địa điểm nghiên cứu và thu thập dữ liệu về cấu trúc thực vậtsố lượng vượn đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và kinh nghiệm chuyên môn.

2.2. Ảnh hưởng của con người đến cấu trúc rừng và phân bố vượn Cao Vít

Các hoạt động của con người, như khai thác gỗ, đốt rừng làm nương rẫy và săn bắn, có thể gây ra những thay đổi lớn trong cấu trúc rừng và làm giảm số lượng vượn. Nghiên cứu cần xem xét các tác động này để đánh giá chính xác mối quan hệ giữa thực vật và vượn.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Thực Vật và Phân Bố Vượn

Nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc thực vật và phân bố vượn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Phương pháp kế thừa được sử dụng để thu thập thông tin từ các nghiên cứu trước đây. Phương pháp OTC (ô tiêu chuẩn) được sử dụng để khảo sát thảm thực vật và đo đạc các đặc điểm của cây cối. Phương pháp điều tra trực tiếp được sử dụng để quan sát và ghi lại hành vi của vượn. Phân tích thống kê được sử dụng để đánh giá mối tương quan giữa các yếu tố thực vật và mật độ vượn. Các phương pháp này cung cấp một cái nhìn toàn diện về môi trường sốnghành vi của vượn.

3.1. Sử dụng Phương pháp OTC để khảo sát cấu trúc thực vật trong khu bảo tồn

Phương pháp OTC là một kỹ thuật hiệu quả để đánh giá cấu trúc rừng. Các ô tiêu chuẩn được thiết lập trong các khu vực khác nhau của khu bảo tồn. Trong mỗi ô, các nhà nghiên cứu đo đạc các đặc điểm của cây cối, như chiều cao, đường kính và độ che phủ của tán cây.

3.2. Phương pháp Điều tra trực tiếp để quan sát hành vi và số lượng Vượn

Điều tra trực tiếp là một phương pháp quan trọng để thu thập thông tin về hành vi của vượnsố lượng đàn vượn. Các nhà nghiên cứu dành thời gian quan sát vượn trong tự nhiên, ghi lại các hoạt động của chúng và ước tính số lượng cá thể vượn trong mỗi đàn.

3.3. Phân tích thống kê để xác định mối tương quan giữa thực vật và mật độ vượn

Phân tích thống kê giúp xác định xem có mối tương quan giữa các yếu tố thực vậtmật độ vượn hay không. Các kỹ thuật thống kê, như hồi quy tuyến tính và tương quan Pearson, được sử dụng để phân tích dữ liệu và xác định các yếu tố thực vật quan trọng ảnh hưởng đến sự phân bố của vượn Cao Vít.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Mối Liên Hệ Giữa Rừng và Phân Bố Vượn

Các kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ chặt chẽ giữa cấu trúc thực vậtphân bố Vượn Cao Vít. Mật độ vượn thường cao hơn ở những khu vực có thảm thực vật phong phú, đa dạng và có nhiều nguồn thức ăn của vượn. Cấu trúc rừng phức tạp, với nhiều tầng tán và cây bụi, cung cấp môi trường sống lý tưởng cho vượn. Kết quả nghiên cứu có thể đề xuất hướng tác động tới các nhân tố này nhằm phục hồi và bảo tồn các sinh cảnh của VCV.

4.1. Mật độ vượn tăng cao ở khu vực có thảm thực vật đa dạng và nguồn thức ăn phong phú

Những khu vực có nhiều loại cây ăn quả, lá non và hoa thường thu hút nhiều Vượn Cao Vít hơn. Đa dạng sinh học của thảm thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì quần thể vượn.

4.2. Ảnh hưởng của tầng tán rừng và cây bụi đến môi trường sống của vượn

Tầng tán rừng cung cấp nơi trú ẩn và di chuyển cho vượn, trong khi cây bụi cung cấp thức ăn và nơi ẩn náu cho vượn con. Kiến trúc rừng phức tạp tạo ra một môi trường sống an toàn và thoải mái cho Vượn Cao Vít.

V. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Bảo Tồn Vượn Cao Vít

Kết quả nghiên cứu này có nhiều ứng dụng quan trọng trong công tác bảo tồn vượn Cao Vít. Việc xác định các yếu tố thực vật quan trọng ảnh hưởng đến phân bố vượn giúp các nhà quản lý có thể tập trung vào việc bảo vệ và phục hồi các khu vực môi trường sống quan trọng. Các biện pháp quản lý thảm thực vật, như trồng cây bản địa và kiểm soát khai thác gỗ, có thể giúp cải thiện môi trường sống của vượn và tăng cường số lượng vượn. Việc xác định được tương quan giữa các đặc điểm thực vật và phân bố của VCV giúp ta có thể xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tới sự phân bố của vượn.

5.1. Đề xuất các biện pháp quản lý thảm thực vật để cải thiện môi trường sống của vượn

Các biện pháp như trồng cây bản địa, loại bỏ cây ngoại lai và kiểm soát khai thác gỗ có thể giúp cải thiện cấu trúc rừng và tăng cường nguồn thức ăn của vượn. Quản lý thảm thực vật cần được thực hiện một cách bền vững để đảm bảo sự tồn tại lâu dài của Vượn Cao Vít.

5.2. Tầm quan trọng của bảo tồn sinh cảnh và đa dạng sinh học đối với Vượn Cao Vít

Bảo tồn sinh cảnhđa dạng sinh học là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ Vượn Cao Vít. Việc bảo vệ các khu rừng nguyên sinh và phục hồi các khu rừng bị suy thoái là rất quan trọng. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chính phủ, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng địa phương để thực hiện công tác bảo tồn một cách hiệu quả.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai về Vượn Cao Vít

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu trúc thực vật và phân bố Vượn Cao Vít đã cung cấp những thông tin quan trọng để bảo tồn loài này. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều câu hỏi chưa được giải đáp. Nghiên cứu tương lai cần tập trung vào việc tìm hiểu sâu hơn về hành vi của vượn, tác động của biến đổi khí hậuảnh hưởng của con người đến môi trường sống của vượn. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các nhà khoa học, nhà quản lý và cộng đồng địa phương để bảo vệ Vượn Cao Vítmôi trường sống của chúng.

6.1. Các hướng nghiên cứu tương lai về hành vi của vượn và biến đổi khí hậu

Nghiên cứu về hành vi của vượn có thể giúp hiểu rõ hơn về cách chúng thích nghi với môi trường sống và cách chúng sử dụng các nguồn tài nguyên. Nghiên cứu về biến đổi khí hậu có thể giúp dự đoán những tác động tiềm tàng đến môi trường sống của vượn và đề xuất các biện pháp thích ứng.

6.2. Vai trò của cộng đồng địa phương trong công tác bảo tồn Vượn Cao Vít

Cộng đồng địa phương đóng vai trò quan trọng trong công tác bảo tồn. Họ có kiến thức sâu sắc về môi trường sống của vượn và có thể tham gia vào các hoạt động bảo tồn như tuần tra rừng, trồng cây và giáo dục cộng đồng.

27/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Vƣợn Cao Vít (VCV) - (Nomascus nasutus) một loài linh trƣởng quý hiếm ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới. Danh lục Đỏ IUCN (2010) & sách Đỏ Việt Nam xếp VCV vào mức cực kỳ nguy cấp - CR. Nghị định số 32/2006/NĐ –CP xếp VCV vào nh m IB, đồng thời VCV nằm trong phụ lục I của công ƣớc CITES. Ở Việt Nam, loài Vƣợn đen Cao Vít đã từng phân bố rất rộng khắp trên các tỉnh phía đông bắc Việt Nam (Phạm Nhật, 2002).

Tuy nhiên, theo một số báo cáo nghiên cứu thực địa gần đây đã không ghi nhận đƣợc thêm thông tin gì về loài này ở khu vực đ nữa. Đầu năm 2002, tổ chức bảo tồn động thực vật thế giới (FFI) đã phát hiện đƣợc một quần thể nhỏ của loài này ở khu rừng Phong Nậm – Ngọc Khê giáp biên giới Việt – Trung thuộc huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Cho tới thời điểm hiện nay, chỉ còn một quần thể duy nhất của loài này tồn tại ở Việt Nam và Trung Quốc. Theo thông tin của hạt kiểm lâm huyện Trùng Khánh rừng thuộc xã Phong Nậm, Ngọc Khê có tổng diện tích 3.129 ha, tuy nhiên quần thể VCV này chỉ hoạt động trên diện tích khoảng 600 – 700 ha (Lê Trọng Dạt & Lê Hƣu Oanh, 2006).

Nguyên nhân làm cho loài VCV chỉ sử dụng một vùng phân bố hạn chế nhƣ vậy vẫn là câu hỏi với các nhà nghiên cứu. Theo một số nghiên cứu trƣớc đây, cấu trúc rừng c tƣơng quan với mật độ của các loài Linh trƣởng. Hamard (2009) đã chứng minh đƣợc mật độ của vƣợn tƣơng quan rất chặt với các đặc điểm thực vật bao gồm chiều cao, tán cây, cây thức ăn, tổng tiết diện ngang và mật độ cây cao. Ngoài ra, nghiên cứu của các tác giả khác cũng cho kết quả tƣơng tự mật độ vƣợn tƣơng quan với mật độ và kích thƣớc của cây (Medley, 1993b; Ross & Srivastava, 1994); tỉ lệ của các cây thức ăn (Felton et Al, 2003; Skorupa, 1986); tỷ lệ tán che phủ (Skorupa, 1986); kích thƣớc, lỗ hổng, cây chết (Medley, 1993b) và sinh khối của thực vật (Bartlett, 2007).

9 Việc xác định đƣợc tƣơng quan giữa các đặc điểm thực vật và phân bố của VCV giúp ta có thể xác định đƣợc mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố này tới sự phân bố của vƣợn. Từ đ c thể đề ra hƣớng tác động tới các nhân tố này nhằm phục hồi và bảo tồn các sinh cảnh của VCV. Đã c một số công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái, thành phần thức ăn, tập tính vận động của VCV đƣợc công bố (Nguyễn Thị Hiền, 2009; Lƣu Tƣờng Bách, 2009). Tuy nhiên các công trình nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phân bố, số lƣợng quần thể hoặc nghiên cứu sinh cảnh, sinh thái tập tính loài mà chƣa c nghiên cứu nào đề cập tới mối tƣơng quan giữa các đặc điểm thực vật với phân bố của VCV ở Việt Nam.

Chính vì vậy, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm cấu trúc thực vật với sự phân bố của quần thể Vượn Cao Vít tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh Vượn Cao Vít thuộc huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng”. Số liệu thu thập đƣợc và kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ bổ sung thêm thông tin về sinh cảnh sống, phân bố cũng nhƣ mối quan hệ giữa các đặc điểm thực vật với sự phân bố của VCV, là cơ sở khoa học cho việc đƣa ra các giải pháp quản lý bảo tồn loài linh trƣởng quý hiếm này ở Việt Nam. 10 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Phân loại học thú linh trƣởng ở Việt Nam Theo hệ thống phân loại của Brandon-Jone và cộng sự (2004), khu hệ thú linh trƣởng Việt Nam có 24 loài và phân loài thuộc 3 họ là: họ Cu li (Loridae), họ Khỉ (Cercopithecidae), họ Vƣợn (Hylobatidae).

Trong số 24 loài và phân loài, c 6 loài và phân loài là đặc hữu của Việt Nam: gồm Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Voọc mông trắng (Trachypithecus delacouri), Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus), Chà vá chân xám (Pygathrix cinerea), Khỉ đuôi dài Côn Đảo (Macaca condorensis), Vƣợn đen Cao Vít (Nomascus nasutus). Theo hệ thống phân loại học phân tử các loài linh trƣởng Đông Dƣơng (Roos Christian et al. 2007) thì Khu hệ thú linh trƣởng ở Việt Nam có 25 loài và phân loài thuộc 3 họ: Họ cu li – Loridae, họ khỉ - Cercopithecidae, họ Vƣợn – Hylobatidae. Phân loại học Vƣợn Cao Vít Năm 1884 Kunkel d’Herculais lần đầu tiên mô tả loài Hylobates nasutus, mẫu vật này sống một thời gian ngắn ở Pari và đƣợc ghi nhận là bắt giữ ở gần vịnh Hạ Long, vùng ven biển miền Đông Bắc Việt Nam.

Năm 1892, Thomas mô tả một cá thể vƣợn đực bắt đƣợc ở đảo Hải Nam coi nhƣ một loài mới – Hylobates hainanus. Năm 1893, Matschie đặt thành H. concolor, là loài đƣợc mô tả đầu tiên bởi Harlan (1826) của một cá thể vƣợn nuôi nhốt sắp trƣởng thành có nguồn gốc từ đảo Borneo. Năm 1904 Pousargues đã xếp cả hai loài H.

hainanus thành loài H. nasutus và kết luận rằng mẫu vật mà Harlan (1826) mô tả là H. concolor không phải từ Borneo. Delacour (1951) cho rằng vƣợn đen Hải Nam là phân loài khác với vƣợn đen ở đất liền của Đông Dƣơng là H.

nasutus và vƣợn đen Hải Nam là H. Năm 1957, Simonetta đã đặt lại tên H. 11 concolor cho loài vƣợn đen Đông Dƣơng (Tonkin black gibbon) và H. hainanus cho phân loài Hải Nam.

Danh pháp này đƣợc sử dụng bởi hầu hết các tác giả sau này. Năm 1985 tác giả Đào Văn Tiến đã ghi nhận cả hai phân loài đều xuất hiện ở Việt Nam: H. concolor ở miền Tây Bắc Việt Nam phía tây của sông Hồng và H. hainanus ở phía Đông Bắc Việt Nam, phía đông của sông Hồng (Geissmann, 1989).

Brandon Jones (2004) cho rằng quần thể ở đảo Hải Nam và quần thể ở Đông Bắc Việt Nam đều là phân loài của loài vƣợn chƣa định tên N.nasutus đối với loài trên đất liền và N. hainanus đối với phân loài trên đảo Hải Nam. Tuy nhiên, những nghiên cứu sau này dựa trên sự khác biệt về hình thái màu lông, đặc trƣng tiếng hút kết hợp với những nghiên cứu gần đây về sự khác biệt về mặt di truyền đã cho rằng đây là 2 loài độc lập là N. Dựa vào công trình nghiên cứu của Groves (1972) ngƣời ta đã đề nghị phân họ Vƣợn thành bốn giống là Symphalangus, Nomascus, Bunopithecus và Hylobates.

Các loài vƣợn ở Việt Nam đều thuộc giống vƣợn mào Nomascus bao gồm vƣợn đen tuyền N. concolor, vƣợn đen chƣa định tên N. nasutus, vƣợn má vàng N. gabriellae, vƣợn má trắng N.

leucogenys và phân loài vƣợn má trắng siki N. Theo Roos Christian et al. 2007, phân loại học phân tử dựa trên trình tự gen cytochrome b ty thể của 64 cá thể vƣợn và một cá thể Hylobates lar dùng đối chứng trong đ c 44 dạng khác nhau. Sự khác nhau giữa các cặp từ 0,1 – 8,2%, trong các bậc phân loại sự khác biệt lớn nhất là giữa hai loài N.1: Tỉ lệ sai khác giữa các cặp nucleotit trong loài và giữa các loài thuộc giống Nomascus 1 2 3 4 5 6 (1) N.

gabriellae 7,1-7,8 7,4-7,9 4,8-6,0 3,3-4,6 3,0-3,9 0,1-1,1 Nhƣ vậy dựa trên các dẫn liệu về phân loại sinh học phân tử Roos C. leucogenys đƣợc công nhận là các loài riêng biệt. Dựa vào các nghiên cứu trên, hiện nay các nhà khoa học đã công nhận loài vƣợn phân bố tại huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng là một loài riêng biệt - loài vƣợn Cao Vít (Nomascus nasutus). Số lƣợng và phân bố của VCV Vùng phân bố tự nhiên trƣớc đây của Vƣợn đen Đông Bắc ở phía Nam tỉnh Vân Nam và đảo Hải Nam, Trung Quốc (đối với Vƣợn đen Hải Nam); phía Đông sông Hồng, Việt Nam (đối với Vƣợn Cao Vít) (Geissmann và cộng sự, 2000).

Hai loài này chỉ phân bố ở khu vực trên không c nơi nào trên thế giới do đ 2 loài linh trƣởng này là rất hiếm và đang c nguy cơ tuyệt chủng cao. Năm 1985 tác giả Đào Văn Tiến đã ghi nhận cả hai phân loài này đều phân bố ở Việt Nam với loài H.concolor ở phía Tây Bắc (phía tây sông Hồng) và H.hainanus ở phía Đông Bắc Việt Nam (phía đông sông Hồng) (Geissmann 1989). Trong cuốn “Khảo sát thú ở miền Bắc Việt Nam”, Đào Văn Tiến (1985) cho biết, ngày 11 tháng 6 năm 1965 đã thu đƣợc 3 tiêu bản loài Vƣợn 13 đen Hải Nam (Hylobates concolor hainanus, Thomas, 1892) gồm 1 cá thể đực, 1 cái, 1 con non và ông đã nhận định: sự phân bố của vƣợn đen Hải Nam H. hainanus tới Cao Bằng cho phép nghĩ rằng vƣợn đen ở vùng Quảng Tây (Hoa Nam) càng thuộc dạng này.

Dạng Hylobates concolor hainanus có thể là Nomascus nasutus ngày nay? Từ năm 1965 đến nay, không có bất kỳ thông tin nào về dạng H. Một vài tài liệu có thông báo rằng, sự tồn tại của loài Vƣợn Cao vít có thể ở Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Bắc Kạn (Na Rỳ), Cao Bằng (Trùng Khánh). Ở Trung Quốc trƣớc những năm 1940 Vƣợn đen Hải Nam vẫn còn tìm thấy ở một số địa điểm thuộc phía Bắc tỉnh Quảng Đông và phía Tây Nam của tỉnh Quảng Tây và đƣợc coi là tuyệt chủng vào những năm 1950 (Geissmann và cộng sự, 2000). Tháng 9 năm 2006 ghi nhận đƣợc 3 đàn gồm 18 cá thể tại khu rừng Bangliang, quận Jingxi, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.

Tháng 9 năm 2007 ghi nhận đƣợc 6 nhóm với 19 cá thể (Fan Pengfei, Yanlu, 2007). Ở Việt Nam, trƣớc năm 1983 Vƣợn đen Đông Bắc đƣợc ghi nhận tại các tỉnh phía đông sông Hồng, các mẫu da thu đƣợc định loại chắc chắn lƣu giữ ở bảo tàng và đƣợc thu thập ở Tam Đảo, Na Rỳ - Bắc Kạn, Trùng Khánh - Cao Bằng. Các vùng khác thuộc các tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh nằm trong khu vực phân bố giả định của loài. Theo Lê Hiền Hào (1973) thu đƣợc 3 cá thể (1 đực lớn, 1 con non bộ lông mầu đen bám bông mẹ, 1 con cái).

Theo Phạm Nhật (2002) ghi nhận đƣợc loài có mặt ở Kim Hỷ, huyện Na Rỳ, tỉnh Bắc Kạn, Vừ Nhai (Thái Nguyên) và đã bị tiêu diệt ở Cẩm Phả (Quảng Ninh), Tam Đảo (Vĩnh Phúc). Các cuộc khảo sát nghiên cứu tiến hành tại các xã Phong Nậm, Ngọc Khê, Ngọc Côn, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng từ năm 2002 trở về đây. 14 Tháng 1 năm 2002 Vƣợn Cao Vít đƣợc ghi nhận tại khu rừng 3 xã Phong Nậm, Ngọc Khê, Ngọc Côn huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng có 2 đàn khoảng 8 cá thể, kết quả phỏng vấn có thể có 16 - 20 cá thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Mối Quan Hệ Giữa Cấu Trúc Thực Vật và Phân Bố Vượn Cao Vít Tại Khu Bảo Tồn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự tương tác giữa cấu trúc thực vật và sự phân bố của loài vượn cao vít trong môi trường tự nhiên. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ vai trò của các yếu tố thực vật trong việc duy trì và bảo tồn loài vượn mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ hệ sinh thái nơi chúng sinh sống. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý giá về cách thức mà cấu trúc rừng ảnh hưởng đến sự sinh tồn của các loài động vật hoang dã, từ đó có thể áp dụng vào các chiến lược bảo tồn hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn nghiên cứu cấu trúc rừng khu phục hồi sinh thái thuộc khu bảo tồn loài và sinh cảnh vượn cao vít huyện trùng khánh tỉnh cao bằng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc rừng và sự phục hồi sinh thái. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá hiện trạng các loài thú nguy cấp và đề xuất giải pháp bảo tồn tại khu bảo tồn thiên nhiên thần sa phượng hoàng cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các loài thú đang gặp nguy hiểm và các biện pháp bảo tồn cần thiết. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu về tình trạng và đề xuất giải pháp bảo tồn loài voi châu á elephas maximus linnaeus 1758 tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh voi nông sơn quảng nam sẽ cung cấp thêm thông tin về bảo tồn động vật lớn trong khu vực. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề bảo tồn động vật và thực vật trong tự nhiên.