CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 1. Téng quan vé bénh thalassemia 1. Một số khái niệm liên quan đến bệnh thalassemia Huyết sắc tố là thành phần cơ bản của hồng cầu, được cấu tạo bởi hai loại chuỗi globin là œ-globin và không ơ-globin. Ở người trưởng thành bình thường, huyết sắc tố là sự kết hợp của 2 chuỗi ø-globin và 2 chuỗi j-globin.
Bệnh huyết sắc tố do đột biến gen tổng hợp chuỗi globin dẫn đến giảm hoặc mắt tổng hợp chuỗi globin được gọi là Thalassemia. Bệnh cũng có thể do gen globin đột biến để tạo ra một chuỗi globin có cấu trúc khác gọi là bệnh huyết sắc tố bất thường, trong đó HbE và HbCS rất phổ biến ở Việt Nam. Thalassemia và bệnh huyết sắc tố bất thường có thể phối hợp với nhau như ÿ-thalassemia/HbE, J-thalassemia/HbCS (5,6). Thalassemia hay tan máu bẩm sinh còn được gọi là “Bệnh thiếu máu vùng biển” được phát hiện bởi bác sĩ Nhi khoa Thomas Benton Cooley vào năm 1925 (7).
Thalassemia là bệnh thiếu máu tan máu di truyền, nguyên nhân của bệnh là do giảm hoặc mất hắn sự tổng hợp của một trong hai loại chuỗi globin, dẫn đến mất cân bằng tỉ lệ hai chuỗi này. Tùy theo sự thiếu hụt tổng hợp chuỗi a-globin hay B- globin, ma bénh có tên goi 1a alpha thalassemia (a-thalassemia) hay beta thalassemia (B-thalassemia) (8). Dich té bénh thalassemia Thalassemia duoc xem 1a mét trong những nhóm bệnh di truyền đơn gen phổ biến nhất trong dân số thế giới. Bệnh tập trung chủ yếu trong khu vực địa ly trai dai từ vùng biển Địa Trung Hải qua nhiều nước nhiệt đới bao gồm các nước Châu Phi cận Sahara, Trung Đông, Ấn Độ, Đông Nam Á và Indonesia.
Tần suất người mang gen dao động từ khoảng 3 - 10% dân số, một số tộc người Ấn Độ tần suất mang gen rất cao 80 — 90% đân số (9). Theo số liệu của Weatherall và Clegg nam 2001, số người mang gen bệnh chiếm khoảng 7% dân số thế giới; mỗi năm có xấp xỉ 330.000 trẻ em sinh ra bị mắc bệnh thalassemia, trong đó 80% ở các nước thu nhập thấp và trung bình (1,10). Ở Việt Nam, bệnh thalassemia được phát hiện lần đầu vào năm 1960 tại Bệnh viện Bạch Mai. Những nghiên cứu được tiễn hành từ đó đến nay cho thấy tần suất mang gen bệnh thalassemia ở Việt Nam khá cao: ơ-thalassemia xấp xỉ 2,1%, P- thalassemia xấp xi 1,4% dân số.
Việt Nam hiện đứng thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á về số người mang gen với 5,3 triệu người mang gen bệnh và có tới 2.400 trẻ mang gen bệnh trong tổng số 1,4 triệu trẻ mới sinh hàng năm (3). Cơ sở phân tứ bệnh thalassemia Hemoglobin hay huyết sắc tố là thành phần chủ yếu của tế bào hồng cầu. Mỗi phân tử huyết sắc tố có 4 tiểu đơn vị mà mỗi tiểu đơn vị gồm hai phần 1a globin va hem (một sắc tố chứa sắt Fe”). Có nhiều loại globin, thuéc hai ho 1a ho a-globin và ho khéng a-globin hay hoe chudi B-globin.
Cac chudi a-globin va B-globin duge mã hoa boi 2 cum gen phan biét 1a cum gen a-globin nam trén cánh ngắn nhiễm sắc thể số 16 và họ gen /-giobin nằm trên cánh ngắn nhiễm sắc thé s6 11. Cum gen a- globin gồm 3 gen chức năng: HBZ, HBA1 và HBA2. Cụm gen /#+globin gồm 5 gen chức năng: HBE, HBGI, HBG2, HBD và HBB. Những gen này được sắp xếp dọc theo cánh ngắn mỗi nhiễm sắc thể và biểu hiện khác biệt ở mỗi giai đoạn phát triển của cá thé dé tạo ra các loại huyết sắc tố khác nhau.
Huyết sắc tố phôi bao gồm: Hb Portland ((2y2), Hb Gower-l (2e2) và Hb Gower-2 (œ2e2). Huyết sắc tố bào thai là HbF (a2y2). Ở người trưởng thành, huyết sắc tố HbA1 (œ2B2) chiếm 95%, trong khi HbA2 (ø282) chiếm 5% còn lại của thành phần huyết sắc tố (2,5). Cơ chế bệnh sinh của bệnh thalassemia là sự mất cân bằng trong tỉ lệ các chuỗi globin, vốn thường được kiểm soát tốt.
Các chuỗi globin không liên kết hay chuỗi globin dư thừa (tức là œ-globin trong bệnh B-thalassemia va B-globin trong bệnh ơ- thalassemia) kết tủa, dẫn đến sự phá hủy các tiền thân hồng cầu. Tổn thương tiền thân hồng cầu dẫn đến quá trình sinh hồng cầu không hiệu lực trong tủy xương và gây tan máu trong hệ tuần hoàn (2,5). Nguyên nhân chủ yếu của bệnh a-thalassemia là do đột biến xóa đoạn mất một hoặc nhiều gen ø-giobin. Tùy dạng mất đoạn mà phân thành kiểu gen a’- thalassemia (--/aa) va a*-thalassemia (-0/aa).
Cac loai dot bién diém it gap hon va được xếp vào kiểu gen o”-thalassemia (œŸPq/qœøœ). Khác với bệnh ơ-thalassemia khi nguyên nhân chủ yếu do mất đoạn, phần lớn đột biến gây bệnh J-thalassemia là đột biến không mất đoạn hay đột biến điểm. Tùy theo mức độ giảm tổng hợp chuỗi J- globin mà đột biến gen trong bệnh ƒ-thalassemia được xếp vào hai kiểu gen chính la: B°-thalassemia làm mắt tông hợp chuỗi j-globin và Bˆ-thalassemia gây giảm tổng hợp chuỗi B-globin (2,5). Chẵn đoán bệnh thalassemia Biểu hiện của bệnh thalassemia khá đa dạng và liên quan mật thiết đến mối tương quan giữa kiểu gen và kiểu hình bệnh.
Tùy theo loại đột biến, gen bị đột biến và sự phối hợp các đột biến mà hình thành nên nhiều mức độ bệnh khác nhau từ không có biêu hiện lâm sàng đến mức độ rất nặng gây tử vong ngay trong bào thai. Đối với các bệnh đi truyền gen lặn như thalassemia thì việc chân đoán bệnh (gồm chân đoán xác định và chân đoán mức độ bệnh) cần dựa trên vào các yếu tố như: tiền sử gia đình, triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sảng (1 1—13). Chẩn đoán xác định Theo hướng dẫn của Liên đoàn Thalassemia thế giới và “Hướng dẫn chân đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học” của Bộ Y tế để chân đoán xác định bệnh thalassemia cần căn cứ vào 3 yếu tố: tiền sử gia đình, triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng (6,14-16). Trong đó, tiền sử gia đình: gia đình có người bị bệnh thalassemia; các triệu chứng lâm sàng điển hình gồm: thiếu máu, vàng da, lách to, biến dạng xương, xạm da và các xét nghiệm cận lâm sàng.
Đặc biệt, các xét nghiệm cận lâm sàng gồm: Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: thiếu máu (Hb giảm), hồng cầu nhỏ (MCV giảm), hồng cầu nhược sắc (MCH giảm), kích thước hồng cầu không đều (RDW tăng), hồng cầu non ra máu ngoại vi, số lượng hồng cầu lưới tăng; Sức bền hồng cầu tăng; Sinh hóa: Bilirubin toàn phần tăng, Bilirubin gián tiếp tăng, sắt huyết thanh tăng, ferritin tăng; Điện di huyết sắc tố: có tăng tỉ lệ huyết sắc tố HbA2, HbF; có xuất hiện các huyết sắc tố bất thường: HbE, HbH, HbBart”s, HbCs, HbQs. Trong bệnh B-thalassemia thường tăng HbF và HbA2. Trong bệnh ơ-thalassemia thường xuất hiện HbH, Hb Bart’s, HbCs, HbQs; Di truyền phân tử: các ky thuat xét nghiém nhu multiplex ARMS-PCR, multiplex GAP-PCR, lai ADN, giải trình tự ADN để phân tích đột biến trên cdc gen a-globin và Ø-globin tương ứng mã hóa cho chuỗi a- va B-globin. Chẩn đoán mức độ bệnh Theo hướng dẫn của Liên đoàn Thalassemia thế giới, mức độ bệnh thalassemia được chia làm hai loại là thalassemia phụ thuộc truyền máu và thalassemia không phụ thuộc truyền máu, đối chiếu theo 6 tiêu chuẩn gồm: Triệu chứng thiếu máu xuất hiện sớm trước 2 tuôi; Thiếu máu ảnh hưởng đến hoạt động bình thường hàng ngày; Nồng độ huyết sắc tố đưới 70g/L; Gan, lách to hơn trên 5 cm so với bình thường; Chậm phát triển về thể chất hoặc dậy thì muộn và Thường xuyên bị nhiễm trùng (6,14—16).
Nhóm thalassemia không phụ thuộc truyền máu khi có ít hơn 4 trong 6 tiêu chuẩn trên, bao gồm các mức độ như: Thể ân thường không có biểu hiện lâm sàng, xét nghiệm có thể thấy hồng cầu nhỏ, xét nghiệm gen có thê thấy đột biến; không phải điều trị; Thê nhẹ thường rất ít triệu chứng, phát hiện tình cờ khi có bệnh khác phối hợp như có thai, sốt cao,. những trường hợp này cân nhắc điều trị; Thể trung bình có một hoặc nhiều các triệu chứng như trên, có thê phải truyền máu từng giai đoạn (6,14—16). Nhóm thalassemia phụ thuộc truyền máu khi có nhiều hơn 4 trong 6 tiêu chuẩn trên, bao gồm các mức độ: Mức độ nặng thường có nhiều triệu chứng lâm sàng, diễn ra liên tục, biểu hiện sớm ngay từ khi trẻ còn nhỏ, phụ thuộc truyền máu và thải sắt. Mức độ rất nặng là tình trạng phù thai làm cho thai chết trong tử cung hoặc trẻ tử vong ngay sau sinh (6,14-16).
QUI TRINH XET NGHIEM SANG LOC, CHAN DOAN THALASSEMIA Tong phan tich té bao mau Ox guy co bj Thalassemia IMCV < §5£L và hoặc MCH < 2§pg | —y thấp Ỷ. ——D Xác định thành phân Hb: Sat. ferritin Giãm Thicu sit điện di. HPLC huyết thanh | >| Tu van: bé sung sat LS Ỷ Bât thường: Bình thường: Bât thường: HbA2: tăng (> 3.5-98% HbH: dương HbF: ting HbA 2 : 2 -3.5% Hb Bart`s: dương HbE: dương HbF < 1% Hb CS: duong Nghi ngo: Beta Thal Nghĩ ngờ: Alpha Thai _ tf Xác định đột biên Xác định đột biên gen B globin va gen a globin gen a globin Giải trình tự gen (+) (+) be Két luan tinh trang mang gen bénh thalassemia y Chân đoán xác định Biểu đồ 1.
Qui trình xét nghiệm sàng lọc, chân đoán thalassemia theo “Hướng dẫn chân đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học” của Bộ Y tế (6) 1. Đặc điểm các chỉ số huyết học và mối liên quan với kiểu gen thalassemia 1. Các chỉ số huyết học và mối liên quan với kiểu gen thalassemia 1. Nghiên cứu trên thể giới Những đặc điểm bắt thường về tế bào hồng cầu ở máu ngoại vi đã được mô tả ngay từ 1925 khi lần đầu tiên bác sĩ Cooley báo cáo về bệnh thalassemia (7).
Năm 1949 đánh dấu sự ra đời của xét nghiệm phân tích thành phần huyết sắc tố trong lĩnh vực miễn dịch. Đây là tiền đề cho Ingram lần đầu tiên mô tả về đặc điểm thành phần huyết sắc tố của người bệnh thalassmia vào năm 1959 (17). Trên cơ sở thành phần huyết sắc tố hai tác giả đã đưa ra khuyến nghị chia bệnh thalassemia thành hai dang chinh 1a o-thalassemia va B-thalassemia. Người mang gen ơ-thalassemia Người mang gen o0 -thalassemia có thé dé đàng nhận biết dựa trên chỉ số MCV và MCH thấp hơn đáng kể so với người bình thường.
Với chỉ số MCV thường nhỏ hơn 70 và MCH thường nhỏ hơn 26. Đối với người mang gen a*-thalassemia thường có công thức máu bình thường, thê tích hồng cầu bình thường, nhược sắc ở mức độ ranh giới và không có biểu hiện thiếu máu, đặc biệt là người mang gen đột biến mất đoạn (-œ3.2) và loại đột biến không mất đoạn gen.