CHƯƠNG 1. TONG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BAO DONG CHAY LŨ.Dự báo thủy văn trong phòng chẳng giảm nhẹ thiên tai và phát tổ xã hội. Nước là điễu kiện cin cho sự sống của con người cũng như mọi sinh vật trên trái dit. Nước cần thiết cho con người trong sinh hoạt, tong tring trọt chăn mui, thuỷ điện, giao thông vận tải trong du lịch giải trí.
Mặt khác nước lại gây cho con. người không biết bao nhiêu tai hoa. Ông cha ta đã đúc kết bằng câu: “Nhất thuỷ nhì hoà". Lịch sử đã ghỉ lạ nhiều trận lũ lụt gây thiệt hại to lớn v8 người và của trên nhiễu hệ thống sông lớn trên thể giới như trên sông Trường Giang (Trung Quốc) năm 1932, 1998, Ở Việt Nam trên hệ thống sông Hồng - Thái Bình trong những.
thập ki gần đây đã có một số trận lũ gây vỡ dé hàng loạt và kèm theo thiệt hại về nhiễu mặt như trận lĩ năm 1945,1971. Tỉnh hình lũ lụt dang ngày cảng tử nên nghiêm trọng và trở thành vẫn để ngày càng bức thiết với ắt cả các quốc gia trên thé giới Dự báo thủy văn là. xác định trạng thái tương lai ứng với khoảng thời gian cdự kiến xác định của hiện tượng thủy văn. Nhu cầu v dự báo ngày cảng tăng lên cùng với sự phát tiển kinh tổ và sử đụng nguồn nước, quản Lý tải nguyên nước.
Dự báo thủy văn còn đặc biệt quan trong để giảm th thiên tai như lũ loặc han hin ở trọi cấp trong một quốc gia Dy báo và cảnh báo thủy văn phục vụ nhiều mục dich, nó thay đổi từ dự báo các sự kiện xây ra trong thời ian rất ngắn như lũ quét, đến nhận định cả mia lũ, năm, nhiều năm, vé khả năng cung cấp nước tưới trong nôn; nghiệp, sản xuất điện hoặc giao thông thủy nội dia. báo thuỷ van rit cần cho phòng tránh lũ lụt có tác dụng không phải chỉ ở một vị trí cin quan tâm mà còn đối với cả một triển sông, một vùng kinh tế xã hội. Học viền: Nguyễn Thị Kim Ngân - Cao học T7V Ldn vấn thực sĩ 5 Chuyên ngành Thủy vấn học Dr báo thuỷ văn giúp cho các ngành inh tf sử dụng, Khai thác nguồn nước được chủ động đạt biệu ích cao, giúp cho thi công các công trình trên sông tránh “được rủi ro, sự có. bio lũtốt giúp cho việc điều phối lực lượng phòng trình lũ, các biện pháp phân lũ, chậm lũ, chủ động hạn chế thiệt hại Dy báo thuỷ văn ra đời và phát triển khá nhanh chóng, ừ những phương tiện .đơn giản, đến nay cùng với kỹ thuật hiện đại đã 6 những tiến bộ lớn.
Các yếu t6 cơ bản của dự báo thủy văn + Tổng lượng dong chảy trong một thời khoảng xác định (thường là thời kỳ dong chay cao và thời kj đồng chảy thấp, dòng chảy trận lũ, đồng chiy 5, 10 ngày, thắng, mia, năm; đặc trưng dự báo có thé là lượng dòng chảy trung "bình cả thời kỳ). + Qua tình ưu lượng hoặc mực mie trên sông: các đặc trưng mực nước, hs lượng nước diễn biển theo tồi gian + Định lũ (mục nước và lưu lượng lớn nhất và thời inn xảy ra rong tận lĩ hay mùa lũ; các đặc trưng khác của dong chảy lũ: tình hình ngập lụt. + Qué trình đồng chảy (mực nước và lew lượng) của hồ: Di bi các đặc trưng mực nước (ung bình. lớn nhất, thấp nhất trên hồ trong một thời kỳ nào đó + Các yéu chat lượng nước nh nhiệ độ, độ dục, DO, BOD.
{1,21 Các đặc trưng của dự báo thiy văn. + Yếu tổ dự bảo: La các đặc trưng thuỷ văn cần được dự báo như mực nước, lưu lượng nước. + Nhân tổ de báo: Là các nguyên nhân sin ra hoặc ảnh hưởng đến cá Ayr báo mà ta sử dụng để ính ra yếu tổ dự báo Học viền: Nguyễn Thị Kim Ngân - Cao học T7V Ldn vấn thực sĩ 6 Chuyên ngành Thủy vấn học + Thời gian dự Hiến: Thờ gian dự kiến là khoảng thờ gian tính từ thời điểm, quan tắc cuỗi cùng yếu tổ ding để dự báo, ến thời điểm xuất hiện yếu tổ dự báo, [I2] , Các hạn dự báo thủy văn. + Dự báo thấy văn han ngắn: Dự báo hạn ngắn là dự báo có thời gian dự kiến tối đa bằng thời gian tập trung nước trừng bình trên lưu vực.
báo thấy vấn han vừa: là dự báo có thời gian dự kiễn di hơn dự báo hạn ngắn. nhưng tối da không quá 10 ngày. + Dự báo thủy vấn han dai: Dự báo hạn đài là dự báo có thời gian dự kiến lớn hơn 10 ngày, tháng. mùa, đn Ï năm, + Dự báo han siêu dài: Dự báo hạn siêu dài là dự báo có thời gian dự kiến lớn hơn 1 năm, + Dự báo lũ; Dự báo lũ là sự tính toán trước có cơ sở khoa học các trang thái tương lai của tinh hình lũ sau một thời gian nhất định với độ ct định + Cảnh báo lũ:Cảnh báo ñ là sự thông báo về tinh hình lũ được coi là nguy hiểm có th sấy ra (với độ inh xác cảnh báo có thể thấp hơn dự báo), [I.
2] Một số khái niệm khác được sử dụng trong dự báo (hy văn 1. Due báo ding: Trị số dự bảo được coi là đúng khi sai số dự báo bằng hoặc nhỏ hon sai số cho phép (+Scr) 2. Dự báo kịp thi: Tin dự bảo được coi là kip thôi khi hiệu số giữa thôi gian dự kin và thi gian có hiệu quả của bản tin vừa bằng tổng số thời gian th thập số liệu, phân tích dự báo và truyén tin dự báo hợp lý được Cơ quan quản lý Dự báo Khí tượng Thuỷ văn quy định Học viền: Nguyễn Thị Kim Ngân - Cao học T7V Ldn vấn thực sĩ 7 Chuyên ngành Thủy vấn học 3 Gain mức: Tri số dự báo được coi là xắp xi hoặc gần mức khi sai số dự báo nằm trong phạm vi-50/ Sự +0 4. Xap si ở mức hoặc tương đương: Trì sỗ dự bảo được coi là xắp xi ở mức hoặc tương đương khi sai số dự báo nằm trong phạm vi + 50%S,, 5.
Trên mic Trì sỗ dự báo được coi là trên mức, kh sai số dự báo nằm trong phạm vi từ OHS. 6, Dưới mức: Trị số dự bio được coi là đưới mức khi s số dự báo nằm trong. Li lên (hoặc xuống) nhanh: Lũ được coi là lên (hoặc xuống) nhanh khi cường, lũ lên (hoặc xuống) vượt quá cường suất lũ lên (hoặc xuống) trung bình năm tại trạm đang xét 8. Lữ lên (hoặc xuống) chậm: Lũ được coi là én (hoặc xuống) châm l là cổ cường suất lên (hoặc xuống) nhỏ hơn cường suất lĩ lên (hoặc xuống) trung bình nhiều năm ti tram đang xé 9.
Dao động nhỏ: Mực nước trong thời gian dự kiến có lên và xuống như một đợt lũ nhưng biên độ không đáng ké (biên độ lũ lên nhỏ hơn 0,5m). 10, Ít biển đi thay đối, (hoặc biển đi chậm «thay đổi chôn): Mực nước có lên (hoặc xuống) nhưng trong thời gian dự kiến chỉ lên (hoặc xuỗng) trong phạm vi nhỏ hơn 0. Chập chởn: Dùng để nhận xét chung cho một vùng hoặc nhiễu sông. mô tả tình hình mực nước có nơi lên, nơi xuống, lúc lên, lúc xuống nhưng không.Tổng quan nghiên cứu dự báo lũ trên thể giới và Việt Nam 12.1, Trên thé giới Cũng như các ngành khoa học khác, khoa học dự báo đã trải qua nhiễ giai đoạn phát iển từ đơn sơ đến hoàn chỉnh, trong các công trình nghiền cứu lý thuyết từ đơn giản đến phức tạp, từ kỹ thuật do đạc, tha thập thông tin, phương tiện tính toán.
Trong giai đoạn hiện nay, khoa học dự bảo đã và đang được phát triển một Học viền: Nguyễn Thị Kim Ngân - Cao học T7V Ldn vấn thực sĩ 8 Chuyên ngành Thủy vấn học cách mạnh mẽ trên thé giới cũng như ở Việt Nam với sự hỗ trợ của máy tính điện từ và sự bùng nỗ về công nghệ thông tin, khoa học. Nghiên cứu dự báo mưa, lũ trên thé giới hiện nay vẫn Ik vấn để nóng các hoa học dự báo, đặc biệt là thể ào để nâng cao chất lượng dự báo (độ chính xác) vàk đài thời gian dự kiến. Mô hình toán thủy văn được xem là công cụ mạnh của dự báo - áp dụng cách mô tả là các quy luật vận động của nước trong 1 én nhiên bing hệ thống các. phương tình toán học, logic và giải chúng bằng kỹ thuật số trên các máy tính Kỹ thuật mô hình toán cho phép các nhà nghiên cứu đi sâu xem xét, đánh giá, định lượng nhiều đặc trmg, yếu tổ, hiện tượng khá phức tạp của hệ thống ở cả tằm vỉ mô Từ góc độ nhận thức tượng nghiên cứu là tài nguyên nước và môi trường các mô.
hình toán thuỷ văn có thé phân biệt theo ba loại như sau: © Mô hình ngẫu nhiên (Stochacstie model) © Mô hình tắt định (Deterministic model) © Mô hình tắt định-ngẫu nhiên (Deterministic-stoch: ic model) “heo Dawdy (Dawdy DR, -1969) m6 hình toán ngẫu nÌ trong thuỷ văn là một phương pháp tương đổi mới Sự khởi đầu của nó có thể tính từ khi Hazen chứng mình khả năng áp đụng lý thuyết xác suất, thing k toán học vào phân tích các chuỗi dong chảy sông ngôi (1914). Năm 1949 Kriski và Menkel đã sử dụng mô hình Marcov để tinh toán quá trình dao động mực nước của biển Kaspien (Liên Xô. mô hình thuỷ văn tắc nh dya trên phương pháp toán học và sử dụng máy tính làm công cụ tính toán là cách tip cận hi đại trong tính toán quá trình đồng chảy trên lưu vực và hệ thống sông. Việc ra đồi các mô hình thuỷ văn tt định Học viền: Nguyễn Thị Kim Ngân - Cao học T7V Ldn vấn thực sĩ 9 Chuyên ngành Thủy vấn học đã mở ra một hưởng mới cho tính toán thuỷ văn, góp phần giải quyết các khó khăn về số liệu thuỷ văn cũng như nâng cao độ chính xác của tính toán cho quy hoạch và.
thiết kể các công tình thuỷ lợi, thuỷ điện, khắc phục một số khó khăn mã phương pháp tính toán thuỷ văn cổ din chưa giải quyết được Phương pháp mô hình toán tất định ra đời tương đổi sớm và đã dần hình thành hai hướng nghiên cứu: hưởng mô hình toán dạng hộp đen và hướng mô hình toán dang hộp xám (hay còn gọi là mô hình nhận thức). Trong mô hình nhận thức. còn phân ra mô hình tham số tập trung và mô hình tham số phân bổ, Trong mô bình hộp den lưu vực được coi là một hệ thống động lực. Nhìn chung, céu trúc của các mô hình hộp den là hoàn toàn không biết trước.