Nghiên cứu sự biểu lộ và mối liên quan của aldehyde dehydrogenase kras trong ung thư dạ dày

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu sự biểu lộ và mối liên quan của các dấu ấn miễn dịch của aldehyde dehydrogenase kras ở, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại Học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Y Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2024

168
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Dịch tễ học ung thư dạ dày

1.2. Các yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày

1.3. Đặc điểm lâm sàng của ung thư dạ dày

1.4. Đặc điểm xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh của ung thư dạ dày

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích sự biểu lộ của Aldehyde Dehydrogenase (ALDH) và KRAS ở bệnh nhân ung thư dạ dày (UTDD). Ung thư dạ dày là một trong những loại ung thư phổ biến và nguy hiểm nhất trên thế giới, với tỷ lệ mắc và tử vong cao. Theo thống kê của Globocan 2020, UTDD đã gây ra khoảng 800.000 ca tử vong, chiếm 7,7% tổng số ca tử vong do ung thư. Nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ vai trò của các dấu ấn miễn dịch này trong quá trình hình thành và phát triển của khối u, cũng như mối liên quan giữa chúng với các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân.

1.1. Tình hình ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến nhất, đặc biệt ở các nước châu Á. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc UTDD đang gia tăng, với nhiều yếu tố nguy cơ như nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori, chế độ ăn uống không hợp lý, và thói quen hút thuốc lá. Nghiên cứu cho thấy rằng việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể cải thiện tỷ lệ sống sót của bệnh nhân. Tuy nhiên, hiện tại vẫn còn nhiều thách thức trong việc chẩn đoán và điều trị UTDD, đặc biệt là trong việc xác định các dấu ấn sinh học có thể dự đoán được sự tiến triển của bệnh.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên một nhóm bệnh nhân UTDD tại bệnh viện, với các tiêu chuẩn chẩn đoán rõ ràng. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập mẫu mô từ bệnh nhân và thực hiện các kỹ thuật nhuộm hóa mô miễn dịch để xác định sự biểu lộ của ALDHKRAS. Các mẫu mô được phân tích bằng phương pháp hóa mô miễn dịch (HMMD) để đánh giá mức độ biểu lộ của các dấu ấn này. Kết quả được so sánh với các đặc điểm lâm sàng như giai đoạn bệnh, triệu chứng lâm sàng và các yếu tố nguy cơ khác.

2.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tiêu chuẩn chọn mẫu bao gồm bệnh nhân được chẩn đoán UTDD theo tiêu chuẩn TNM, không có tiền sử điều trị ung thư trước đó. Mẫu mô được lấy từ các khối u và mô xung quanh để đánh giá sự biểu lộ của ALDHKRAS. Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều được thông báo và đồng ý tham gia, đảm bảo tính đạo đức trong nghiên cứu. Phương pháp này giúp cung cấp dữ liệu chính xác về sự biểu lộ của các dấu ấn miễn dịch trong UTDD.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biểu lộ của ALDHKRAS có mối liên quan chặt chẽ với các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân UTDD. Cụ thể, mức độ biểu lộ của ALDH cao hơn ở những bệnh nhân có giai đoạn bệnh tiến triển, trong khi KRAS lại có sự biểu lộ mạnh mẽ ở những bệnh nhân có triệu chứng nặng. Điều này cho thấy rằng cả hai dấu ấn này có thể đóng vai trò quan trọng trong việc dự đoán tiến triển của bệnh và khả năng kháng trị. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc xác định các dấu ấn này có thể giúp cải thiện chiến lược điều trị cho bệnh nhân UTDD.

3.1. Mối liên quan giữa ALDH và KRAS

Mối liên quan giữa sự biểu lộ của ALDHKRAS cho thấy rằng cả hai dấu ấn này có thể tương tác với nhau trong quá trình phát triển của khối u. Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân có sự biểu lộ cao của ALDH thường có tỷ lệ di căn cao hơn, trong khi sự biểu lộ của KRAS lại liên quan đến khả năng kháng trị với các phương pháp điều trị hiện tại. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc phát triển các liệu pháp điều trị nhắm vào các dấu ấn này.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng sự biểu lộ của ALDHKRAS có thể là những dấu ấn quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị UTDD. Việc xác định các dấu ấn này không chỉ giúp dự đoán tiến triển của bệnh mà còn có thể hỗ trợ trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. Các kết quả này có thể được áp dụng trong thực tiễn lâm sàng để cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân UTDD, đồng thời mở ra hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực ung thư học.

4.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để làm rõ hơn vai trò của ALDHKRAS trong các loại ung thư khác nhau, cũng như phát triển các liệu pháp điều trị nhắm vào các dấu ấn này. Việc nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hoạt động của các dấu ấn này có thể giúp tìm ra các phương pháp điều trị mới, hiệu quả hơn cho bệnh nhân ung thư dạ dày.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đ¾I HàC THÁI NGUYÊN TR¯àNG Đ¾I HàC Y D¯þC LÊ VIÆT AN NGHIÊN CĄU SĀ BIÂU LÞ VÀ MÞI LIÊN QUAN CĂA CÁC DÂU ÂN MIÄN DÞCH CĂA ALDEHYDE DEHYDROGENASE, KRAS Þ BÆNH NHÂN UNG TH¯ D¾ DÀY LUÀN ÁN TI¾N SĨ Y HàC THÁI NGUYÊN – NM 2024 MĀC LĀC Trang TRANG PHĂ BÌA LàI CAM ĐOAN LàI CÀM ¡N MĂC LĂC DANH MĂC CHĀ VIÀT TÂT DANH MĂC HÌNH DANH MĂC BIÄU Đâ DANH MĂC BÀNG ĐÀT VÂN ĐÂ. TäNG QUAN TÀI LIàU. Dách tß hãc ung th° d¿ dày. Dách tß ung th° d¿ dày trên thÁ gißi.

Dách tß ung th° d¿ dày t¿i Viát Nam. Các yÁu tá nguy c¢ gây ung th° d¿ dày. ĐÁc điÅm lâm sàng cąa ung th° d¿ dày. ĐÁc điÅm xét nghiám và chẩn đoán hình Ánh cąa ung th° d¿ dày.

Chẩn đoán hình Ánh. ĐÁc điÅm giÁi ph¿u bánh và phân lo¿i ung th° d¿ dày. Phân lo¿i đ¿i thÅ ung th° d¿ dày. Phân lo¿i vi thÅ ung th° d¿ dày.

Ćng dăng hóa mô mißn dách trong UTDD. Nguyên lý cąa ph°¢ng pháp hóa mô mißn dách. Các kỹ thuÁt nhuộm mißn dách men. ChÃt đánh vá trong mô trên HMMD.

Ph°¢ng pháp nhuộm HMMD. Đánh giá kÁt quÁ nhuộm. Ćng dăng cąa ALDH trong UTDD. Hã gen Aldehyde Dehydrogenase.

C¢ chÁ ho¿t động cąa đột biÁn gen ALDH. BiÅu lộ cąa ALDH ã bánh nhân ung th° d¿ dày. Vai trò ALDH trong bÁo vá các tÁ bco ung th°. Vai trò ALDH trong kháng trá.

Ćng dăng cąa KRAS trong UTDD. C¢ chÁ ho¿t động cąa đột biÁn gen KRAS. BiÅu lộ cąa KRAS trong ung th° d¿ dày. Vai trò KRAS trong di căn ung th° d¿ dày.

Vai trò KRAS trong kháng trá. Tình hình nghiên cću và ALDH, KRAS ã bánh nhân UTDD. ĐàI T¯ĀNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU .1 Tiêu chuẩn chãn. Tiêu chuẩn lo¿i trừ.

Ph°¢ng pháp nghiên cću. Ph°¢ng pháp vc thiÁt kÁ nghiên cću. Cÿ m¿u nghiên cću và cách chãn m¿u. Ph°¢ng tián nghiên cću.

Các biÁn sá và chß sá nghiên cću. Đánh nghĩa, giÁi thích các biÁn sá, chß sá. Ph°¢ng pháp thu thÁp sá liáu. KÀT QUÀ NGHIÊN CĆU.

ĐÁc điÅm lâm sàng, cÁn lâm sàng và sự biÅu lộ các dÃu Ãn mißn dách Aldehyde dehydrogenase, KRAS ã bánh nhân ung th° d¿ dày. Một sá đÁc điÅm lâm sàng, nội soi, mô bánh hãc cąa bánh nhân. Sự biÅu lộ dÃu Ãn mißn dách ALDH, KRAS ã bánh nhân ung th° d¿ dày. Mái liên quan giāa sự biÅu lộ các dÃu Ãn mißn dách Aldehyde dehydrogenase, KRAS vßi một sá đÁc điÅm lâm sàng, cÁn lâm sàng cąa các bánh nhân ung th° d¿ dày.

Mái liên quan giāa ALDH vßi một sá đÁc điÅm lâm sàng và cÁn lâm sàng. Mái liên quan giāa KRAS vßi một sá đÁc điÅm lâm sàng và cÁn lâm sàng. Liên quan giāa sự đãng biÅu lộ cąa ALDH, KRAS vßi một sá đÁc điÅm lâm sàng và cÁn lâm sàng. ĐÁc điÅm lâm sàng, cÁn lâm sàng và sự biÅu lộ các dÃu Ãn mißn dách ALDH, KRAS ã bánh nhân ung th° d¿ dày.

Một sá đÁc điÅm lâm sàng, nội soi và mô bánh hãc. Sự biÅu lộ dÃu Ãn mißn dách ALDH, KRAS. Mái liên quan giāa ALDH, KRAS vßi một sá đÁc điÅm lâm sàng và cÁn lâm sàng. Mái liên quan giāa ALDH vßi một sá đÁc điÅm lâm sàng và cÁn lâm sàng.

Mái liên quan giāa KRAS vßi một sá đÁc điÅm lâm sàng và cÁn lâm sàng. Mái liên quan giāa sự biÅu lộ đãng thái cąa ALDH, KRAS vßi một sá đÁc điÅm lâm sàng và cÁn lâm sàng. 122 DANH MĂC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CĆU LIÊN QUAN LUÀN ÁN TÀI LIàU THAM KHÀO PHĂ LĂC DANH MĀC CHþ VI¾T TÂT TT Phần vi¿t tÃt Phần vi¿t đầy đă 1. AFP Alpha feto protein 2.

ALDH Aldehyde dehydrogenase 3. CA Carbohydrate antigen 4. CEA Carcinoembryonic antigen 5. CT Computer tomography (Chăp cÃt lßp vi tính) 6.

CSC Cancer Stem Cell (TÁ bào gác ung th°) 7. ECL Entero Chromaphile Like 8. EGFR Epidemal growth factor receptor (Thă thÅ yÁu tá tăng tr°ãng biÅu mô) 9. EMT Epithelial-to-Mesenchymal Transition (ChuyÅn dách biÅu mô trung mô) 10.

HE Hematoxylin 3 Eosin 11. HMMD Hóa mô mißn dách 12. IARC International Agency for Research on Cancer (C¢ quan Nghiên cću Ung th° Quác tÁ) 13. KN Kháng nguyên 14.

KRAS Kirsten Rat Sarcoma Viral Oncogene Homolog 15. KT Kháng thÅ 16. MBH Mô bánh hãc 17. MRI Magnetic resonance imaging (Chăp cộng h°ãng từ) 18.

OS Overall survival (Thái gian sáng toàn bộ) 19. PET Positron emission tomography (Chăp cÃt lßp phát x¿ positron) 20. RFS Recurrence free survival (Thái gian sáng không tiÁn triÅn bánh) 21. SPECT Single photon emission computed tomography (Chăp cÃt lßp bằng bćc x¿ đ¢n photon) 22.

TNM Tumor, Node, Metastasis (U, h¿ch, di căn) 23. TBGUT TÁ bào gác ung th° 24. UTDD Ung th° d¿ dày 25. WHO World Health Organization (Tå chćc y tÁ thÁ gißi) DANH MĀC HÌNH Hình Tên hình Trang Hình 1.

Hình Ánh tån th°¢ng đ¿i thÅ cąa ung th° d¿ dcy. ALDH vc nhóm oxy ho¿t động trong tác nhân gây ung th°. ALDH vc ung th° d¿ dcy. Chćc năng cąa ALDH trong UTDD.

Ho¿t động cąa protein RAS. KRAS gây di căn phåi từ ung th° d¿ dcy. Máy cÃt Microtome Leica RM 2245. Phân lo¿i UTDD theo Borrmann.

Phân lo¿i UTDD theo Lauren. UTDD thÅ biát hóa thÃp. UTDD thÅ biát hóa vừa. UTDD thÅ biát hóa cao.

Hình Ánh biÅu lộ ALDH từ mćc 0-3 sau nhuộm HMMD. Hình Ánh biÅu lộ KRAS sau nhuộm HE vc nhuộm HMMD. Mô u không biÅu lộ ALDH. Mô u biÅu lộ ALDH 1+.

Mô u biÅu lộ ALDH 2+. Mô u biÅu lộ ALDH 3+. Mô u không biÅu lộ KRAS. Mô u biÅu lộ KRAS 1+.

Mô u biÅu lộ KRAS 2+. Mô u biÅu lộ KRAS 3+. Mô u đãng biÅu lộ ALDH 3+, KRAS 3+ &&&&&&&&&&79 DANH MĀC BIÂU Đà BiÃu đá Tên biÃu đá Trang BiÅu đã 3. Tỷ lá và gißi tính.

Tỷ lá các nhóm tuåi. Tỷ lá biÅu lộ ALDH. Tỷ lá biÅu lộ KRAS. 72 DANH MĀC BÀNG BÁng Tên bÁng Trang BÁng 2.

Các giai đo¿n TNM UTDD. Giai đo¿n bánh UTDD. BÁng đánh giá mćc độ biÅu lộ cąa KRAS. Phân bá đái t°āng theo nhóm tuåi.

Phân bá nhóm tuåi theo gißi. TiÃn sÿ bÁn thân và thói quen sinh ho¿t. Lý do đÁn khám bánh. Triáu chćng lâm sàng.

ĐÁc điÅm vá trí tån th°¢ng trên nội soi d¿ dcy. ĐÁc điÅm hình thái khái u theo phân lo¿i Borrmann. Phân lo¿i mô bánh hãc theo Lauren. Phân lo¿i mô bánh hãc theo WHO.

Phân lo¿i độ biát hoá theo WHO. Mćc độ xâm lÃn vào thành d¿ dày cąa UTDD. Tình tr¿ng di căn h¿ch. Tình tr¿ng di căn xa.

Phân lo¿i giai đo¿n UTDD. Sự biÅu lộ ALDH trong UTDD. Sự biÅu lộ KRAS trong UTDD. Liên quan giāa biÅu lộ ALDH và KRAS trong UTDD.

Tỷ lá đãng biÅu lộ cąa ALDH và KRAS trong UTDD. Sự biÅu lộ cąa ALDH theo nhóm tuåi. Sự biÅu lộ cąa ALDH theo gißi. Sự biÅu lộ cąa ALDH theo triáu chćng lâm scng.

Sự biÅu lộ cąa ALDH theo vá trí khái u. Sự biÅu lộ cąa ALDH theo Borrmann. Sự biÅu lộ cąa ALDH theo đÁc điÅm mô bánh hãc Lauren. Sự biÅu lộ cąa ALDH theo đÁc điÅm mô bánh hãc WHO.

Sự biÅu lộ cąa ALDH theo độ biát hóa. Sự biÅu lộ cąa ALDH theo giai đo¿n bánh. Sự biÅu lộ cąa KRAS theo nhóm tuåi. Sự biÅu lộ cąa KRAS theo gißi.

Sự biÅu lộ cąa KRAS theo triáu chćng lâm scng. Sự biÅu lộ cąa KRAS theo vá trí khái u. Sự biÅu lộ cąa KRAS theo Borrmann. Sự biÅu lộ cąa KRAS theo đÁc điÅm mô bánh hãc Lauren.

Sự biÅu lộ cąa KRAS theo đÁc điÅm mô bánh hãc WHO. Sự biÅu lộ cąa KRAS theo độ biát hóa. Sự biÅu lộ cąa KRAS theo giai đo¿n bánh. Sự biÅu lộ đãng thái cąa 2 dÃu Ãn theo triáu chćng lâm scng.

Sự biÅu lộ đãng thái cąa 2 dÃu Ãn theo vá trí khái u. Sự biÅu lộ đãng thái cąa 2 dÃu Ãn theo Borrmann. Sự đãng biÅu lộ cąa 2 dÃu Ãn theo MBH Lauren. Sự biÅu lộ đãng thái cąa 2 dÃu Ãn theo đÁc điÅm MBH WHO.

Sự biÅu lộ đãng thái cąa 2 dÃu Ãn theo độ biát hóa. Sự biÅu lộ đãng thái cąa 2 dÃu Ãn theo giai đo¿n bánh. So sánh triáu chćng tocn thân vc c¢ năng giāa các nghiên cću. 94 1 Đ¾T VÂN ĐÀ Ung th° d¿ dày (UTDD), vßi chą yÁu lc ung th° biÅu mô d¿ dày, là một trong sá bánh ung th° phå biÁn trên thÁ gißi.

Theo °ßc tính cąa Globocan 2020, ung th° d¿ dcy đã gây ra khoÁng 800.000 ca tÿ vong (chiÁm 7,7% tång sá ca tÿ vong do ung th°) vc lc nguyên nhân gây tÿ vong do ung th° đćng hàng thć t° ã cÁ hai gißi cộng l¿i [46]. Ngày nay, y hãc hián đ¿i đã có nhiÃu tiÁn bộ trong chẩn đoán, điÃu trá ung th° d¿ dcy nh°ng ngay cÁ khi bánh nhân đã đ°āc chẩn đoán sßm, điÃu trá đúng phác đã thì tỷ lá sáng thêm 5 năm chß 28%. Các liáu pháp đa hóa trá là cần thiÁt ã nhāng bánh nhân này, nh°ng chúng chß cÁi thián tiên l°āng ã một sá ít tr°áng hāp vc ng°ái bánh th°áng cháu nhiÃu tác dăng phă trong quá trình điÃu trá d¿n tßi giÁm chÃt l°āng cuộc sáng, đÁc biát lc ung th° d¿ dày tiÁn triÅn và di căn [25]. Trong khoÁng 2 thÁp niên trã l¿i đây, bằng các kĩ thuÁt nghiên cću ã cÃp độ tÁ bào và sinh hãc phân tÿ, trong đó có kỹ thuÁt nhuộm hóa mô mißn dách, ng°ái ta đã xác đánh đ°āc một sá yÁu tá phân tÿ có liên quan đÁn quá trình sinh tr°ãng và phát triÅn cąa ung th° d¿ dày.

Trong các yÁu tá phân tÿ đã đ°āc xác đánh thì sự biÅu lộ cąa Aldehyde dehydrogenase và KRAS (Kirsten Rat Sarcoma Viral Oncogene Homolog) đ°āc biÁt đÁn nh° nhāng dÃu Ãn quan trãng tham gia vào quá trình hình thành, phát triÅn vc di căn cąa ung th° [104]. Aldehyde dehydrogenase là một enzyme thực hián chćc năng thÁi độc cho tÁ bào vc đóng vai trò trung gian đái vßi các quá trình phân chia, biát hóa tÁ bào. Các nghiên cću gần đây chćng minh, Aldehyde dehydrogenase có vai trò trong viác hình thành và phát triÅn khái u cũng nh° sự kháng thuác cąa tÁ bco ung th°.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu miễn dịch aldehyde dehydrogenase kras ở bệnh nhân ung thư dạ dày" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò của enzyme aldehyde dehydrogenase trong sự phát triển của ung thư dạ dày, đặc biệt là liên quan đến đột biến gen kras. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh lý mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin quý giá về mối liên hệ giữa miễn dịch và ung thư, từ đó có thể áp dụng vào nghiên cứu hoặc điều trị trong tương lai.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan đến hóa học và hoạt tính sinh học, hãy tham khảo bài viết Luận án nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của hai loài sâm đại hành. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu đa hình đột biến gen cyp2c9, cyp2c19, cyp3a5 và cyp2d6 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các đột biến gen có liên quan đến sức khỏe con người. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận án nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài sưa để có cái nhìn tổng quát hơn về các nghiên cứu sinh học hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các lĩnh vực liên quan.