Nghiên cứu mật độ xương ở phụ nữ miền Bắc Việt Nam bằng phương pháp DEXA

Nghiên cứu mật độ xương theo nhóm tuổi ở phụ nữ miền Bắc Việt Nam bằng phương pháp DEXA máy Hologic, cung cấp thông tin quan trọng về sức khỏe xương.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Y học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề tài nghiên cứu

2023

71
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Sơ lược cấu trúc và chức năng của xương

1.2. Sơ lược về sự tái tạo xương

1.2.1. Sự tái tạo xương

1.3. Những thông số sinh hoá phản ánh quá trình tái tạo của xương

1.3.1. Những thông số sinh hoá phản ánh quá trình tạo xương

1.3.2. Những thông số phản ảnh quá trình huỷ xương

1.4. Các yếu tố tham gia điều hòa tái tạo xương

1.4.1. Các hormon

1.4.2. Các yếu tố điều hòa tại chỗ

1.5. Khái niệm loãng xương và các yếu tố nguy cơ gây loãng xương

1.5.1. Định nghĩa loãng xương

1.5.2. Phân loại loãng xương

1.5.2.1. Loãng xương nguyên phát
1.5.2.2. Loãng xương thứ phát

1.5.3. Những yếu tố nguy cơ gây loãng xương

1.5.3.1. Khối lượng xương đỉnh
1.5.3.2. Sự mất xương trong quá trình lão hóa
1.5.3.3. Những yếu tố nguy cơ gây loãng xương

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu mật độ xương ở phụ nữ miền Bắc Việt Nam

Nghiên cứu mật độ xương ở phụ nữ miền Bắc Việt Nam đang trở thành một chủ đề quan trọng trong y học hiện đại. Với sự gia tăng dân số lão hóa, loãng xương đã trở thành một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Phụ nữ, đặc biệt là những người trên 60 tuổi, có nguy cơ cao mắc chứng loãng xương. Việc nghiên cứu mật độ xương giúp xác định tình trạng sức khỏe xương và đưa ra các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Tình trạng loãng xương ở phụ nữ miền Bắc Việt Nam

Khoảng 20% phụ nữ trên 60 tuổi ở Việt Nam có triệu chứng loãng xương. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu và đánh giá tình trạng mật độ xương ở nhóm đối tượng này.

1.2. Tác động của loãng xương đến sức khỏe cộng đồng

Gãy xương do loãng xương không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn gây gánh nặng cho hệ thống y tế. Nghiên cứu cho thấy chi phí điều trị loãng xương rất cao, đặc biệt ở các nước phát triển.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu mật độ xương

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về loãng xương, nhưng việc xác định mật độ xương ở phụ nữ miền Bắc Việt Nam vẫn còn nhiều thách thức. Các yếu tố như di truyền, dinh dưỡng và lối sống ảnh hưởng đến mật độ xương nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến mật độ xương

Di truyền, chế độ ăn uống và hoạt động thể chất là những yếu tố chính ảnh hưởng đến mật độ xương. Cần có các nghiên cứu sâu hơn để hiểu rõ hơn về mối liên hệ này.

2.2. Khó khăn trong việc chẩn đoán loãng xương

Việc chẩn đoán loãng xương thường gặp khó khăn do triệu chứng không rõ ràng. Nhiều phụ nữ không biết mình mắc bệnh cho đến khi bị gãy xương.

III. Phương pháp DEXA trong nghiên cứu mật độ xương

Phương pháp DEXA (Dual-Energy X-ray Absorptiometry) là một trong những phương pháp chính xác nhất để đo mật độ xương. Phương pháp này giúp xác định mật độ khoáng chất trong xương, từ đó đánh giá nguy cơ gãy xương.

3.1. Nguyên lý hoạt động của phương pháp DEXA

DEXA sử dụng tia X năng lượng kép để đo mật độ xương. Phương pháp này cho phép xác định mật độ xương ở các vị trí như cột sống và cổ xương đùi.

3.2. Lợi ích của việc sử dụng DEXA

Sử dụng DEXA giúp phát hiện sớm tình trạng loãng xương, từ đó có biện pháp can thiệp kịp thời. Điều này rất quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ gãy xương.

IV. Kết quả nghiên cứu mật độ xương ở phụ nữ miền Bắc Việt Nam

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng mật độ xương ở phụ nữ miền Bắc Việt Nam có sự khác biệt rõ rệt theo độ tuổi. Kết quả cho thấy mật độ xương giảm dần theo tuổi tác, đặc biệt là sau mãn kinh.

4.1. Mật độ xương theo nhóm tuổi

Kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ xương ở phụ nữ từ 60 tuổi trở lên giảm mạnh so với nhóm tuổi trẻ hơn. Điều này cần được chú ý trong các chương trình chăm sóc sức khỏe.

4.2. Ảnh hưởng của các yếu tố đến mật độ xương

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng chế độ ăn uống và lối sống có ảnh hưởng lớn đến mật độ xương. Cần có các biện pháp giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu mật độ xương

Nghiên cứu mật độ xương ở phụ nữ miền Bắc Việt Nam là cần thiết để hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe xương. Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp xây dựng các chương trình phòng ngừa loãng xương hiệu quả.

5.1. Tương lai của nghiên cứu mật độ xương

Cần tiếp tục nghiên cứu để có thêm dữ liệu về mật độ xương ở phụ nữ Việt Nam. Điều này sẽ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhóm đối tượng này.

5.2. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa loãng xương

Các biện pháp như tăng cường dinh dưỡng, khuyến khích hoạt động thể chất và kiểm tra sức khỏe định kỳ sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ loãng xương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

17/06/2025
Nghiên cứu mật độ xương theo nhóm tuổi ở phụ nữ miền bắc việt nam bằng phương pháp dexa máy hologic

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Sơ lược cấu trúc và chức năng của xương [5,9,12] 1. Chức năng của xương: Xương là một mô liên kết cùng với sụn tạo nên hệ xương có 3 chức năng chính : - Chức năng cơ học :hỗ trợ và là chỗ bám của của các cơ để vận động. - Chức năng chuyển hóa : bao gồm việc cung cấp một kho hằng định nội môi chứa chất khoáng , chủ yếu calci ,nhưng cũng có một số chất khoáng quan trọng khác như magnesi và phospho -Chức năng bảo vệ các tạng và tủy sống.

Cấu trúc xương: Cũng như mô liên kết khác, mô xương có 2 thành phần cơ bản là :tế bào xương và chất khuôn xương. - Chất khuôn xương bao gồm các sợi collagen và các mô liên kết khác giàu chất glucoaminoglycin,khuôn xương có thể trở thành calci hóa.Mô xương có xương đặc (xương vỏ ) và xương xốp (bè xương);80%-90% khối lượng xương đặc được calci hóa ; 15-25% khối lượng xương xốp có chức năng chuyển hóa .Xương đặc có chức năng bảo vệ còn xương xốp có chức năng chuyển hóa. - Các tế bào xương bao gồm :hủy cốt bào(Osteoblast) là các tế bào khổng lồ đa nhân,có nhiệm vụ tiêu xương .Tạo cốt bào (Osteoclast) là tế bào 4 có nhân hình thoi, có nhiệm vụ sản sinh ra các thành phần của nền xương (các sợi collagen và các chất nền),có vai trò quan trọng trong quá trình calci hóa.Cốt bào (Osteocyte) giữ vai trò quan trọng trong sự trao đổi calci giữa xương và dịch ngoại bào do tiết ra osteocalcin. Sơ lược về sự tái tạo xương [5,9,12] 1.

Sự tái tạo xương Một chu kỳ tái tạo xương bắt đầu bằng sự huỷ xương do vai trò của huỷ cốt bào, tiếp theo là giai đoạn chuyển đổi với sự kết thúc quá trình huỷ xương và bắt đầu quá trình tạo xương. Trong giai đoạn chuyển đổi các hốc xương tạo ra trong quá trình huỷ xương được lót bởi các tế bào đơn nhân. Trong quá trình tạo xương các tế bào đơn nhân được thay thế bởi các tế bào nguồn gốc xương , các tế bào này sau đó được biệt hoá thành tạo cốt bào để tổng hợp nên chất căn bản chứa calci lắng đọng, các hốc được làm đầy dần với xương mới. Khi các hốc đầy, tạo cốt bào trở thành những tế bào lát phẳng trong khi chất cơ bản không calci hoá thu hẹp lại, thậm chí biến mất.

Để hoàn thành quá trình tái tạo xương, cần vài tháng [14,49]. Nhờ quá trình tái tạo xương mà mô xương liên tục được thay thế để duy trì khối lượng, hình dáng và sự toàn vẹn của xương. Tuy nhiên để quá trình tái tạo xương được hoàn thiện đòi hỏi phải có sự cân bằng giữa quá trình huỷ xương và tạo xương. Tạo xương được phân biệt với đổi mới xương .Đổi mới xương là quá trình mô xương liên tục tiêu và thay thế để duy trì khối lượng ,hình dáng và sự toàn vẹn của xương.Quá trình chuyển hóa xương không bao giờ dừng,liên tục đổi mới thậm chí sau khi xương đã đạt được hình dạng và kích thước trưởng thành , xương cũ liên tục bị phá hủy và xương mới được tạo ra để thay thế.

5 Quá trình hủy xương và tạo xương được điều hòa bởi các hormon và cytokin. Trong bộ xương của người trưởng thành , có gần 5-10% của xương được thay thế hàng năm .Điểm đặc trưng của quá trình đổi mới xương là không xảy ra đồng bộ suốt bộ xương .Đổi mới xương xảy ra ở các đơn vị đổi mới xương ( Bone Multicellular Unit -BMU) hoặc các đơn vị đa tế bào cơ sở của chuyển đổi xương. Thời gian để thực hiện một chu kỳ tái tạo xương khoảng 3 đến 5 tháng. Những thông số sinh hoá phản ánh quá trình tái tạo của xương [49]: * Những thông số sinh hoá phản ánh quá trình tạo xương: - Osteocalcin: Là một protein có 49 acid amin, phân tử lượng là 5800.

Nó là một protein đặc hiệu của xương được tổng hợp từ tạo cốt bào và nguyên bào xương. Nồng độ osteocalcin liên quan đến tốc độ tạo xương và sự khoáng hoá. Định lượng osteocalcin là một xét nghiệm sinh hoá đặc hiệu trong chẩn đoán loãng xương. Nồng độ osteocalcin tăng trong loãng xương, có giá trị đánh giá sự mất xương chậm và theo dõi dài hạn quá trình điều trị loãng xương.

- Phosphatase kiềm của xương: Là một enzym ở tại màng tạo cốt bào. Hoạt tính của phosphatase kiềm trong huyết thanh được dùng để đánh giá sự tạo xương nhưng độ nhậy và độ đặc hiệu không cao. Ở những người loãng xương phosphatase kiềm có thể bình thường hoặc hơi tăng. - Các tiền peptid có tận cùng -COOH và các tiền peptid tận cùng-NH2 của procollagen I là sản phẩm được phóng thích ra khi tạo cốt bào tiết ra collagen.

* Những thông số phản ảnh quá trình huỷ xương: - Calci niệu: Tỉ lệ canxi/creatinin niệu khi đói tăng nghĩa là sự huỷ xương tăng. Phương pháp này độ nhậy không cao. 6 - Hydroxyprolin niệu (OHP): Nồng độ OHP niệu khi đói phản ảnh sự phân huỷ collagen của xương.Tỉ lệ OHP/ creatinin niệu khi đói được sử dụng để đánh giá sự huỷ xương. - Pyridinoline (Pyr) và Desoxypyridinoline (D-pyr ): Hai sản phẩm này được phóng thích ra từ quá trình huỷ xương bởi các huỷ cốt bào.

- Phosphatase acid kháng Tartrate (TRAP): Là sản phẩm của huỷ cốt bào. Các yếu tố tham gia điều hòa tái tạo xương [5,9,12]: 1.Các hormon: - Parathyroid hormon ( PTH ): là hormon tuyến cận giáp với bản chất là polypeptit, trọng lượng phân tử là 9500 dalton. Hormon này kích thích tăng huỷ xương do làm hoạt hoá và tăng tạo huỷ cốt bào và ức chế hoạt hoá của tạo cốt bào. PTH cũng làm tăng calci máu bằng cách tăng tái hấp thu calci ở thận và ruột.

- Calcitonin: là hormon của tuyến giáp do tế bào cạnh nang tuyến tiết ra, bản chất là một polypeptit gồm 32 axit amin có trọng lượng phân tử là 3000 dalton. Ngược với tác dụng của PTH, calcitonin có tác dụng ức chế sự huỷ xương, làm giảm calci máu nhưng không làm biến đổi sự tái tạo xương. - Insulin: là một polypeptit có trọng lượng phân tử là 6000 dalton. Được tổng hợp từ tế bào  của tuỵ tạng.

Isulin điều chỉnh sự huỷ xương và có kích thích rõ rệt lên sự tổng hợp chất nền của xương nên nó rất cần thiết cho sự calci hoá bình thường của xương. Ở những bệnh nhân tiểu đường phụ thuộc insulin sự tăng trưởng và calci hoá của xương bị giảm. - Growth hormon ( GH ): là hormon tăng trưởng do tế bào ưu axit ở thuỳ trước tuyến yên tiết ra, bản chất là một polypeptit có trọng lượng phân tử 21. Hormon này không có tác dụng trực tiếp đến sự tái tạo xương 7 và huỷ xương, nhưng nó kích thích sự tổng hợp IGF - 1 (insulin – like growth facter - 1) của tế bào xương do đó làm tăng tổng hợp khuôn hữu cơ của xương, phát triển sụn liên hợp làm tăng chiều dài xương.

- 1,25 Dihydroxy Vitamin D3 (calcitriol) là hormon được tổng hợp chủ yếu từ thận. Vai trò quan trọng của vitamin D3 là tăng quá trình hấp thụ calci ở ruột và xương thông qua sự tồng hợp osteocalcin. Vì vậy nó cần thiết cho sự trưởng thành và calci hoá bình thường của xương. - Glucocorticoid: là một steroid hormon do vỏ thượng thận tiết ra, có tác dụng rõ rệt đối với chuyển hoá xương và chất khoáng của xương do làm tăng thoái hoá protein của khuôn xương.

Khi dùng Glucocorticoid kéo dài sẽ làm tăng thoái hoá khuôn hữu cơ, giảm lắng đọng muối do làm giảm sự sao chép tiền tạo cốt bào dẫn đến mất nhiều tạo cốt bào và gây nên giảm khối lượng xương. - Thyroid hormon: các hormon T3, T4 của tuyến giáp rất cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường của xương do vai trò chuyển mô sụn thành mô xương của chúng. - Các hormon sinh dục: Estrogen và Testosterol là những hormon sinh dục cần thiết cho sự trưởng thành của mô xương, vai trò này đã được chứng minh trong việc dự phòng mất xương do mãn kinh và do tuổi tác. Năm 1940 Albright là người đầu tiên đã thấy được mối liên hệ giữa chứng loãng xương và giảm chức năng của buồng trứng ở phụ nữ.

Sau đó các kết quả nghiên cứu đã khẳng định kết luận của Albright. Mặc dù mất xương là hiện tượng sinh lý xuất hiện từ sau tuổi 40 ở cả 2 giới, song rõ ràng tốc độ mất xương ở cả nam và nữ là hoàn toàn khác nhau. Ở tuổi 70 có tới 50% phụ 8 nữ sau mãn kinh có biểu hiện mất xương trong khi ở nam giới chỉ có 25% có biểu hiện mất xương ở độ tuổi 80 [14]. Sự mất xương ở nữ xuất hiện sớm hơn từ 15 - 20 năm so với nam giới do hậu quả của sự suy giảm chức năng buồng trứng một cách nhanh chóng [43].

Người ta cũng thấy khối lượng xương thấp và tốc độ mất xương nhanh ở những phụ nữ bị cắt bỏ buồng trứng (mãn kinh do phẫu thuật). Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng liệu pháp hormon thay thế sẽ làm giảm sự mất xương. Nếu liệu pháp hormon thay thế được áp dụng trong vòng 5 -10 năm từ khi mãn kinh sẽ làm giảm tới 50% nguy cơ gẫy xương do loãng xương. Sau khi ngưng liệu pháp hormon thay thế thì sự mất xương lại tiếp tục với tốc độ giống như sau mãn kinh [29].

Những số liệu trên đã chứng tỏ rằng mãn kinh là nguyên nhân trực tiếp gây ra sự khác biệt giữa nguy cơ loãng xương của nam và nữ. Có thể nói estrogen có vai trò quan trọng trong việc duy trì khối lượng xương và từ lâu người ta đã nhận thấy bất kỳ nguyên nhân nào làm cho sự thiếu hụt estrogen xuất hiện sớm đều có thể dẫn đến giảm khối xương và gây loãng xương. Sự thiếu hụt estrogen ở những phụ nữ mãn kinh sẽ gây những rối loạn sau: - Giảm hoạt động của các tạo cốt bào. - Giảm khung protein của xương.

- Làm giảm bài tiết hormon cận giáp. - Tăng bài tiết calcitonin - Giảm hoạt động của enzym 1,25 (OH)2 D1  - hydroxylase dẫn đến làm giảm tổng hợp 1,25 (OH)2 D3 làm cho sự hấp thu calci ở ruột bị giảm. 9 Kết quả của những rối loạn này là hiện tượng loãng xương sau mãn kinh (loãng xương type I), xương trở nên dễ gẫy. Người ta còn nhận thấy có các thụ thể của estrogen ở các tạo cốt bào.

Sự khám phá này khẳng định thêm vai trò quan trọng của estrogen đối với sự hình thành xương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu mật độ xương ở phụ nữ miền Bắc Việt Nam: Phương pháp DEXA" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng mật độ xương của phụ nữ trong khu vực này, sử dụng phương pháp DEXA để đo lường và phân tích. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định mức độ loãng xương mà còn chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe xương của phụ nữ, từ đó đưa ra những khuyến nghị về chế độ dinh dưỡng và lối sống nhằm cải thiện sức khỏe xương.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến loãng xương, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu tính đa hình của một số gen liên quan đến gãy xương đốt sống do loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, nơi nghiên cứu về các yếu tố di truyền có thể ảnh hưởng đến tình trạng loãng xương. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ sinh học nghiên cứu mô hình bệnh loãng xương trên cá medaka sẽ cung cấp cái nhìn về các mô hình nghiên cứu bệnh loãng xương và các phương pháp điều trị tiềm năng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị các bướu xương và tổn thương dạng bướu đầu gần xương đùi, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe xương và các phương pháp điều trị hiện có.

Mỗi tài liệu này là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của sức khỏe xương, từ nguyên nhân đến điều trị, và cải thiện kiến thức của mình trong lĩnh vực này.