Tổng quan nghiên cứu

Trong suốt hơn 15 năm thực hiện nhiệm vụ đào tạo từ năm 2000 đến năm 2015, Đoàn 871 thuộc Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam tiếp nhận trung bình từ 100 đến 150 học viên quân sự Lào mỗi năm sang học tập tiếng Việt. Việc làm chủ ngôn ngữ đích không chỉ dừng lại ở ngữ âm hay ngữ pháp thuần túy mà đòi hỏi người học phải làm chủ năng lực dụng học trong giao tiếp liên văn hóa. Tuy nhiên, rào cản từ sự khác biệt cấu trúc ngôn ngữ và quy chế sinh hoạt quân sự đặc thù với tần suất ra ngoài chỉ 2 lần mỗi tháng khiến học viên gặp nhiều hạn chế trong việc tương tác tự nhiên với người bản ngữ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, phân loại và giải mã cơ chế nảy sinh lỗi khi học viên quân sự Lào thực hiện hai hành vi giao tiếp mang tính xã hội cao: hành vi khen và hành vi tiếp nhận lời khen. Mục tiêu cụ thể của đề tài nhằm hệ thống hóa hệ thống lỗi trên 3 bình diện cốt lõi bao gồm dụng học, từ vựng và ngữ pháp; đồng thời xác định căn nguyên phát sinh từ hiện tượng giao thoa tiếng mẹ đẻ và chiến lược học tập ngôn ngữ trung gian.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp trên 100 học viên quân sự Lào trong độ tuổi từ 18 đến 40 tuổi đang theo học khóa tiếng Việt năm học 2014 - 2015 tại Đoàn 871, sau khi đã hoàn thành toàn bộ giáo trình Tiếng Việt trình độ B. Về mặt ý nghĩa khoa học và thực tiễn, công trình cung cấp bức tranh định lượng chân thực về các dạng lỗi giao tiếp, đặt nền tảng để cải thiện 100% học liệu thực hành giao tiếp và nâng cao hiệu quả đào tạo tiếng Việt cho lưu học sinh quân sự quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng lý luận vững chắc dựa trên sự kết hợp liên ngành giữa ngữ dụng học, ngôn ngữ học tâm lý và lý thuyết thụ đắc ngôn ngữ thứ hai. Đề tài vận dụng lý thuyết hành vi ngôn ngữ của John L. Austin và John Searle, tập trung phân tích hành vi biểu cảm và hành vi ngôn ngữ gián tiếp – nơi ý định giao tiếp thực tế được tạo tác qua cơ chế hàm ẩn ngữ cảnh. Trong phân loại hành vi ngôn ngữ, hành vi khen và tiếp nhận lời khen thuộc nhóm hành vi biểu ân mang tính lịch sự cao, đóng vai trò duy trì sự hòa hợp liên nhân.

Đối với hành vi tiếp nhận lời khen, tác giả kế thừa mô hình lý thuyết của Pomerantz và Herbert về hai nguyên lý đối thoại mâu thuẫn: nguyên lý đồng thuận với người khen và nguyên lý tránh tự khen để giữ thể diện. Bên cạnh đó, luận văn áp dụng lý thuyết phân tích lỗi của Stephen Pit Corder kết hợp quan điểm phân loại lỗi của Jack C. Richards. Hệ thống khái niệm then chốt được vận hành bao gồm: ngôn ngữ trung gian, lỗi giao thoa phát sinh từ sự chuyển di tiêu cực của tiếng mẹ đẻ, lỗi tự ngữ đích do khái quát hóa quá mức quy tắc tiếng Việt, cùng 3 phạm trù lỗi theo phạm vi biểu hiện gồm lỗi dụng học, lỗi từ vựng và lỗi ngữ pháp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo chủ đích với cỡ mẫu gồm 100 học viên quân sự Lào. Lý do lựa chọn đối tượng này là tính đồng nhất cao về trình độ đầu vào khi 100% học viên đều chưa từng học tiếng Việt trước khi sang Việt Nam và đã hoàn thành cùng một chương trình giáo trình chuẩn.

Công cụ thu thập dữ liệu chính là phương pháp Điền khuyết Diễn ngôn gồm 4 mẫu phiếu khảo sát với tổng cộng 86 cảnh huống giao tiếp đời thường (trong đó có 60 cảnh huống dành cho hành vi khen người và khen vật; 26 cảnh huống dành cho hành vi tiếp nhận lời khen). Phương pháp này được lựa chọn vì tính tối ưu trong việc kích hoạt phản xạ ngôn ngữ thực tế của người học trong thời gian quy định mà không làm sai lệch ngữ cảnh giao tiếp.

Quy trình xử lý dữ liệu tuân thủ nghiêm ngặt 3 giai đoạn phân tích lỗi theo chuẩn mực của Stephen Pit Corder: nhận diện lỗi dựa trên đối chiếu chuẩn mực phát ngôn tiếng Việt; miêu tả cấu trúc lỗi song song với câu chuẩn sửa đổi; giải thích nguyên nhân dựa trên phân tích tâm lý ngôn ngữ và chuyển di cấu trúc. Toàn bộ quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu được tiến hành liên tục trong khung thời gian 12 tháng của năm học 2014 - 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng trên 100 phiếu phản hồi của học viên đã chỉ ra hệ thống lỗi xuất hiện đa dạng trên cả 3 bình diện với những tỷ lệ khác biệt rõ rệt:

Thứ nhất, lỗi từ vựng chiếm tỷ lệ cao nhất với khoảng 45% tổng số lỗi ghi nhận trong cả hai hành vi. Điển hình nhất là lỗi sai trật tự danh ngữ do ảnh hưởng cấu trúc danh từ kết hợp số từ và loại từ trong tiếng Lào, dẫn đến phát ngôn sai lệch như dùng cụm từ chỉ một công trình là nhà một ngôi thay vì trật tự đúng trong tiếng Việt là một ngôi nhà. Bên cạnh đó, học viên thường xuyên nhầm lẫn hệ thống động từ thị giác như xem, trông, ngắm, nhìn, thấy; nhầm lẫn giữa cặp từ chỉ sự biến đổi trạng thái như trở nên và trở thành; hoặc dùng sai đại từ chỉ định đây và này.

Thứ hai, lỗi ngữ pháp chiếm khoảng 30% tổng lượng lỗi khảo sát. Biểu hiện rõ nhất là việc sử dụng sai trật tự phó từ chỉ tần suất khi học viên đặt từ luôn luôn ở cuối câu theo thói quen cú pháp tiếng mẹ đẻ, tạo nên câu lỗi như tôi gặp chị ấy luôn luôn thay vì đưa phó từ lên trước động từ vị ngữ. Ngoài ra, học viên mắc các lỗi dùng thừa giới từ cho, sai kết cấu so sánh tăng tiến càng ngày càng, và kết hợp sai các phó từ chỉ mức độ như rất, quá, lắm.

Thứ ba, lỗi dụng học chiếm khoảng 25% tổng số lỗi nhưng gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến tính chuẩn xác của giao tiếp. Nhiều học viên tự tạo ra xung đột ngữ dụng khi kết hợp đồng thời cả cách nói khẳng định lẫn phủ định trong cùng một lượt lời hồi đáp khen. Đặc biệt, học viên sử dụng sai từ ngữ đánh giá thẩm mỹ theo ngữ cảnh văn hóa, chẳng hạn dùng từ béo để khen một em bé sơ sinh thay vì sử dụng các từ ngữ mang sắc thái tích cực phù hợp văn hóa Việt Nam như bụ bẫm, mũm mĩm hay đáng yêu.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa chi tiết qua hệ thống 6 bảng thống kê phân loại lỗi trong luận văn, phản ánh rõ nét mối tương quan giữa tần suất xuất hiện lỗi và mức độ chuyển di ngôn ngữ. Khi biểu diễn qua biểu đồ phân bố, số lượng lỗi trong hành vi khen trực tiếp tập trung nhiều vào bình diện từ vựng ngữ nghĩa, trong khi hành vi tiếp nhận lời khen lại bộc lộ tỷ lệ lỗi ngữ dụng vượt trội.

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến các sai sót này xuất phát từ hiện tượng chuyển di tiêu cực từ tiếng Lào sang tiếng Việt. Do hai ngôn ngữ có những nét tương đồng nhất định về loại hình đơn lập nhưng lại dị biệt sâu sắc về trật tự ngữ đoạn và quy tắc kết hợp hư từ, học viên có xu hướng dịch từng từ một cách máy móc từ tiếng mẹ đẻ sang ngôn ngữ đích. Mặt khác, chiến lược vượt tuyến của người học khi cố gắng mở rộng các quy tắc ngữ pháp tiếng Việt chưa nắm vững đã tạo ra các lỗi tự ngữ đích phức tạp.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của tác giả Nguyễn Thiện Nam năm 2001 về lỗi ngữ pháp của người nước ngoài và tác giả Nguyễn Linh Chi năm 2009 về lỗi từ vựng của người Anh - Mỹ học tiếng Việt, luận văn của Hứa Thị Chính đã tạo ra bước tiến quan trọng. Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở bình diện miêu tả ngữ pháp hình thức mà đã đào sâu vào bình diện dụng học tương tác liên văn hóa trong một môi trường đào tạo quân sự chuyên biệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích định lượng và nguyên nhân gây lỗi, luận văn đưa ra hệ thống 4 giải pháp đồng bộ mang tính thực tiễn cao:

Thứ nhất, tái cấu trúc chương trình thực hành tiếng Việt chuyên ngành. Ban giảng viên Bộ môn Tiếng Việt cần biên soạn bổ sung 15 chuyên đề hội thoại tương tác chuyên sâu về hành vi biểu ân, tích hợp trực tiếp 14 mô hình cấu trúc khen trực tiếp và 8 mô hình khen gián tiếp chuẩn mực. Mục tiêu cụ thể là giảm tối thiểu 50% các lỗi sai dụng học của học viên ngay trong 6 tháng đầu tiên của khóa học.

Thứ hai, đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua kỹ thuật đối chiếu tương phản ngôn ngữ. Giảng viên phụ trách lớp học cần chủ động so sánh đối chiếu trật tự cú pháp giữa tiếng Lào và tiếng Việt trong từng bài giảng, tập trung làm rõ quy tắc sắp xếp cụm danh từ và vị trí của phó từ chỉ tần suất. Giải pháp này đặt mục tiêu triệt tiêu 70% các lỗi chuyển di cú pháp tiêu cực trong vòng một học kỳ huấn luyện.

Thứ ba, mở rộng không gian giao tiếp và thực hành ngôn ngữ thực tế. Lãnh đạo Đoàn 871 cần xây dựng cơ chế phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương nhằm tổ chức định kỳ 4 buổi sinh hoạt ngoại khóa và giao lưu văn hóa mỗi tháng. Hoạt động này giúp tăng thời lượng tiếp xúc với người bản ngữ thêm 40%, bù đắp triệt để hạn chế về môi trường giao tiếp khép kín trong doanh trại.

Thứ tư, chuẩn hóa công cụ đánh giá năng lực ngôn ngữ theo định hướng dụng học. Khoa giáo viên cần ứng dụng ngân hàng 100 tình huống mô phỏng theo phương pháp Điền khuyết Diễn ngôn vào các kỳ kiểm tra định kỳ 2 tháng một lần, đảm bảo đánh giá toàn diện cả 3 bình diện kiến thức ngôn từ, độ chuẩn xác ngữ pháp và độ phù hợp văn hóa ứng xử.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, giảng viên và chuyên gia giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ. Công trình cung cấp danh mục đối chiếu lỗi chi tiết và hệ thống ngữ liệu thực chứng phong phú, giúp thầy cô dễ dàng nhận diện điểm yếu của học viên các nước Đông Nam Á để thiết kế bài giảng phù hợp.

Thứ hai, các nhà khoa học và chuyên gia biên soạn giáo trình tiếng Việt cho người nước ngoài. Nghiên cứu mang đến khung tham chiếu chuẩn mực về các cấu trúc phát ngôn khen và tiếp nhận lời khen, hỗ trợ đắc lực cho việc đưa các bài tập tình huống ngữ dụng vào học liệu trình độ tiền trung cấp và trung cấp.

Thứ ba, học viên quân sự và lưu học sinh Lào đang học tập tại Việt Nam. Tài liệu đóng vai trò như một cẩm nang nhận diện lỗi sai thường gặp, giúp người học tự so sánh cấu trúc tiếng mẹ đẻ với tiếng Việt để hình thành phản xạ giao tiếp tự nhiên, chuẩn mực và đúng văn hóa.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu thuộc lĩnh vực ngôn ngữ học ứng dụng và Việt ngữ học. Luận văn cung cấp quy trình nghiên cứu thực nghiệm mẫu mực từ khâu xây dựng phiếu điều tra diễn ngôn đến các bước xử lý dữ liệu theo mô hình phân tích lỗi kinh điển của thế giới.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao học viên quân sự Lào hay mắc lỗi đảo trật tự từ trong cụm danh từ tiếng Việt? Hiện tượng này xuất phát từ chuyển di tiêu cực của tiếng mẹ đẻ. Trong ngữ pháp tiếng Lào, trật tự danh ngữ chuẩn tuân theo quy tắc danh từ đi trước, tiếp theo là số từ và loại từ. Khi chuyển dịch sang tiếng Việt, học viên áp dụng nguyên xi thói quen này tạo ra các kết cấu lỗi như nhà một ngôi thay vì trật tự chuẩn là một ngôi nhà gồm số từ, loại từ rồi mới đến danh từ.

Lỗi dụng học phổ biến nhất của học viên khi tiếp nhận lời khen bằng tiếng Việt là gì? Lỗi dụng học thường gặp nhất là việc kết hợp mâu thuẫn giữa cách nói khẳng định và phủ định trong cùng một câu hồi đáp, hoặc sử dụng sai từ ngữ khen ngợi theo chuẩn mực văn hóa bản địa. Điển hình là việc dùng từ béo để khen ngoại hình trẻ nhỏ thay vì dùng các từ ngữ tích cực phù hợp thuần phong mỹ tục Việt Nam như bụ bẫm hay đáng yêu.

Môi trường quản lý quân sự tác động như thế nào đến khả năng thụ đắc tiếng Việt của học viên? Quy chế quản lý nội trú nghiêm ngặt với số lần ra ngoài giới hạn khoảng 2 lần mỗi tháng khiến học viên có rất ít cơ hội trò chuyện với người bản ngữ ngoài giờ học trên lớp. Môi trường tiếp xúc ngôn ngữ hạn hẹp là một trong những nguyên nhân khiến vốn từ vựng xã hội của học viên chậm phát triển và dễ mắc lỗi ngữ dụng khi giao tiếp thực tế.

Phương pháp Điền khuyết Diễn ngôn mang lại ưu thế gì cho nghiên cứu này? Phương pháp này giúp tác giả kiểm soát đồng nhất 86 tình huống giao tiếp giả định trên toàn bộ 100 nghiệm thể khảo sát. Nhờ đó, nghiên cứu thu thập được dữ liệu định lượng chính xác, khách quan về các phản xạ ngôn từ tức thời của học viên trong các bối cảnh khen ngợi và hồi đáp cụ thể mà phương pháp quan sát tự nhiên khó bao quát hết.

Mô hình phân tích lỗi của Stephen Pit Corder được vận dụng ra sao trong công trình? Mô hình Corder được ứng dụng trọn vẹn qua quy trình khoa học 3 bước: đầu tiên là nhận diện lỗi sai so với chuẩn mực phát ngôn của người Việt; tiếp đến là miêu tả chi tiết dạng thức sai lệch thông qua việc thiết lập cặp câu đối chiếu; và cuối cùng là giải thích căn nguyên dưới góc độ tâm lý ngôn ngữ cùng hiện tượng ngôn ngữ trung gian.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Hứa Thị Chính đã giải quyết trọn vẹn bài toán nghiên cứu về lỗi sử dụng hành vi ngôn ngữ của học viên quân sự Lào với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Khảo sát thực chứng toàn diện trên 100 học viên quân sự Lào với bộ công cụ 86 cảnh huống giao tiếp chuẩn hóa.
  • Phân loại và định lượng chính xác tỷ lệ phân bố lỗi trên 3 bình diện: từ vựng chiếm 45%, ngữ pháp chiếm 30% và dụng học chiếm 25%.
  • Nhận diện cơ chế cốt lõi gây lỗi xuất phát từ sự giao thoa cấu trúc tiếng mẹ đẻ và chiến lược mở rộng quy tắc ngôn ngữ đích.
  • Mô hình hóa hệ thống cấu trúc lời khen và tiếp nhận lời khen chuẩn mực trong tiếng Việt làm cơ sở đối sánh ngôn ngữ.
  • Đề xuất hệ giải pháp 4 trọng tâm có tính ứng dụng cao dành cho công tác đào tạo tiếng Việt trong hệ thống các trường quân đội.

Về định hướng phát triển tiếp theo trong 12 đến 24 tháng tới, các cơ sở đào tạo cần nhanh chóng thể chế hóa các đề xuất của luận văn vào chương trình giảng dạy thực tế, mở rộng nghiên cứu sang các hành vi ngôn ngữ phức tạp khác như từ chối, phê bình hay xin lỗi. Quý độc giả, giảng viên và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu nghiên cứu này để làm giàu thêm kho tàng phương pháp giảng dạy tiếng Việt cho học viên quốc tế.