Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu kết quả lâm sàng và phẫu thuật u não tế bào thần kinh đệm ác tính

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kết quả lâm sàng chẩn đoán hình ảnh và phẫu thuật u não tế bào thần kinh đệm ác tính tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức.

Chuyên ngành

Ngoại khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú

2013

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Cấu trúc của hệ thống thần kinh đệm

1.2. Phân loại u não tế bào thần kinh đệm theo Tổ chức Y tế Thế giới (2007)

1.3. Lâm sàng u não

1.3.1. Hội chứng tăng áp lực sọ

1.3.1.1. Đau đầu
1.3.1.2. Nôn
1.3.1.3. Chóng mặt
1.3.1.4. Giảm thị lực
1.3.1.5. Động kinh

1.3.2. Các triệu chứng thần kinh khu trú

1.3.2.1. Liệt nửa người
1.3.2.2. Rối loạn trí nhớ
1.3.2.3. Rối loạn cảm giác

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu lâm sàng u não ác tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Nghiên cứu lâm sàng về u não ác tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức đã chỉ ra những đặc điểm quan trọng trong chẩn đoán và điều trị. U não ác tính là một trong những loại u phổ biến và nguy hiểm, ảnh hưởng đến nhiều bệnh nhân. Việc hiểu rõ về tình hình nghiên cứu và các phương pháp điều trị hiện tại là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị.

1.1. Đặc điểm lâm sàng của u não ác tính

U não ác tính thường có triệu chứng lâm sàng đa dạng, bao gồm đau đầu, nôn, và rối loạn thị giác. Theo nghiên cứu, có đến 92,5% bệnh nhân báo cáo triệu chứng đau đầu, trong đó 76,7% có triệu chứng ở giai đoạn sớm.

1.2. Tình hình nghiên cứu u não tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức đã thực hiện nhiều nghiên cứu về u não ác tính, tập trung vào chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật. Các phương pháp như chụp cộng hưởng từ đã giúp xác định chính xác vị trí và kích thước khối u.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị u não ác tính

Điều trị u não ác tính gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc loại bỏ hoàn toàn khối u. Mặc dù có sự tiến bộ trong công nghệ phẫu thuật, việc lấy bỏ triệt để vẫn là một thách thức lớn cho các bác sĩ phẫu thuật.

2.1. Thách thức trong phẫu thuật u não

Phẫu thuật u não ác tính đòi hỏi kỹ thuật cao và trang thiết bị hiện đại. Tuy nhiên, việc xác định chính xác vị trí và mức độ xâm lấn của khối u vẫn là một thách thức lớn.

2.2. Biến chứng sau phẫu thuật u não

Biến chứng sau phẫu thuật có thể bao gồm nhiễm trùng, chảy máu, và các vấn đề về thần kinh. Những biến chứng này có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

III. Phương pháp điều trị u não ác tính hiệu quả

Các phương pháp điều trị u não ác tính bao gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và thường được kết hợp để đạt hiệu quả tối ưu.

3.1. Phẫu thuật u não Phương pháp chính

Phẫu thuật là phương pháp chính để điều trị u não ác tính. Mục tiêu là loại bỏ toàn bộ khối u, tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng khả thi do vị trí và mức độ xâm lấn của khối u.

3.2. Xạ trị và hóa trị trong điều trị u não

Xạ trị và hóa trị thường được sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt tế bào u còn lại và ngăn ngừa tái phát. Các phương pháp này đã cho thấy hiệu quả trong việc cải thiện tỷ lệ sống sót của bệnh nhân.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu về u não ác tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp điều trị hiện đại có thể cải thiện đáng kể tỷ lệ sống sót của bệnh nhân.

4.1. Kết quả phẫu thuật u não ác tính

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công trong phẫu thuật u não ác tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức đạt khoảng 70%. Điều này cho thấy sự tiến bộ trong kỹ thuật phẫu thuật và chăm sóc sau mổ.

4.2. Ứng dụng công nghệ chẩn đoán hình ảnh

Việc sử dụng công nghệ chẩn đoán hình ảnh hiện đại như MRI đã giúp nâng cao độ chính xác trong việc xác định vị trí và kích thước khối u, từ đó cải thiện kết quả điều trị.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu u não ác tính

Nghiên cứu về u não ác tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức đã mở ra nhiều hướng đi mới trong điều trị và chẩn đoán. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ hơn nữa.

5.1. Tương lai của điều trị u não ác tính

Với sự phát triển của công nghệ y tế, các phương pháp điều trị mới như liệu pháp gen và liệu pháp miễn dịch đang được nghiên cứu và có thể trở thành lựa chọn điều trị hiệu quả trong tương lai.

5.2. Nghiên cứu tiếp theo về u não ác tính

Cần tiếp tục nghiên cứu để hiểu rõ hơn về cơ chế phát triển của u não ác tính và tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả hơn, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu kết quả lâm sàng chuẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não tế bào thần kinh đệm ác tính tại bệnh viện hữu nghị việt đức

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ U não là từ chỉ các khối u nội sọ, trong đó u trong mô não chiếm tỷ lệ khoảng 50%. Số còn lại bao gồm u có nguồn gốc từ màng não, dây thần kinh sọ, tuyến yên [4]. U não tế bào thần kinh đệm là một u nguyên phát thường gặp của hệ thần kinh trung ương, đó là những u không đồng nhất xuất phát từ tế bào thần kinh đệm, phát triển chủ yếu từ dòng sao bào đệm, tế bào thần kinh đệm ít nhánh và tế bào ống nội tủy. Tỷ lệ u não ác tính rất cao theo hầu hết các tác giả: Dương Chạm Uyên 1994 - 1995 (45%), Hoàng Minh Đỗ (2009), tỷ lệ ác tính của glioma bán cầu đại não là 61,4%.

Trần Chiến (2010), tỷ lệ u não tế bào hình sao bán cầu đại não có độ ác tính cao là 76%. Nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, việc chẩn đoán u não nói chung và u não tế bào thần kinh đệm nói riêng đã có nhiều thuận lợi. Các phương tiện chẩn đoán hiện đại như chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ sọ não không những cho phép xác định chính xác vị trí, kích thước khối u, mức độ xâm lấn, tình trạng chèn ép não mà còn định hướng mô bệnh học u thần kinh đệm, giúp cho các nhà lâm sàng đề ra chiến lược điều trị hợp lý hơn. Vấn đề điều trị u não tế bào thần kinh đệm đã có nhiều tiến bộ nhưng phẫu thuật lấy u vẫn là phương pháp quan trọng nhất, với mục đích loại bỏ toàn bộ u.

Mặc dù có trang thiết bị hiện đại, kỹ thuật tiên tiến trong phẫu thuật u não nhưng việc lấy bỏ triệt để u não vẫn là thách thức đối với phẫu thuật viên thần kinh. Xạ trị và hóa trị là hai phương pháp điều trị phối hợp nhằm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 tiêu diệt những tế bào u còn lại và hạn chế sự tái phát của u. Quang động học điều trị u não chưa được áp dụng rộng rãi. Ở nước ta, phần lớn bệnh nhân được khám chữa bệnh ở giai đoạn muộn đã ảnh hưởng không tốt tới kết quả điều trị.

Tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, chẩn đoán hình ảnh u não tế bào thần kinh đệm ác tính chủ yếu dựa vào chụp cộng hưởng từ sọ não; điều trị chủ yếu là phẫu thuật đơn thuần. Các nghiên cứu về u não tế bào thần kinh đệm ác tính còn ít. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật u não tế bào thần kinh đệm ác tính tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức’’ nhằm các mục đích sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh của u não tế bào thần kinh đệm ác tính.

Đánh giá kết quả phẫu thuật u não tế bào thần kinh đệm ác tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Cấu trúc của hệ thống thần kinh đệm Mô thần kinh được cấu tạo bởi hai loại tế bào: những tế bào thần kinh chính thức (neuron) và các tế bào thần kinh đệm (glial). Ngoài ra còn có các thành phần đệm đỡ và mạch máu nuôi dưỡng [4], [6], [9].

Những tế bào thần kinh đệm thường nhỏ, có nhiều nhánh ngắn đan chéo nhau tạo thành mạng lưới để che chở cho thân và các trụ trục của neuron. Chúng còn tạo ranh giới ngăn cách mô thần kinh với các mô khác, tham gia vào dẫn truyền xung thần kinh và góp phần sửa chữa các tổn thương của mô thần kinh. Các tế bào thần kinh đệm được chia thành bốn loại như sau: 1. Tế bào thần kinh đệm hình sao Tế bào thần kinh đệm hình sao là trung gian trao đổi giữa neuron với các mao mạch và góp phần tạo thành màng não mềm, hay gặp ở hệ thần kinh trung ương.

Có hai loại tế bào thần kinh đệm hình sao: - Tế bào hình sao loại sợi: nằm ở chất trắng của não, tế bào nhỏ, hình cầu (trứng), có 20 - 40 nhánh dài, mảnh, tạo ra mạng lưới dày đặc những tơ thần kinh đệm chạy tới mạch máu để hấp thu dưỡng chất chuyển cho mô thần kinh. - Tế bào hình sao dạng nguyên sinh: nằm trong chất xám của thần kinh trung ương, nhân tế bào lớn, tròn, ít chất nhiễm sắc, bào tương có nhiều ty thể, các nhánh ngắn và lớn, chia nhánh nhiều hơn so với loại sợi. - Số lượng tế bào sao chiếm khoảng một phần tư tổng số tế bào thần kinh đệm. Tế bào thần kinh đệm làm nhiệm vụ chống đỡ cho mô thần kinh.

Những nhánh của các tế bào sao bám vào thành mạch và tiếp xúc với các tế bào thần Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 kinh khác hình thành nên một mạng lưới sợi nhỏ, đan xen với lưới mao mạch và mô thần kinh nằm trong các lỗ lưới ấy. Tế bào thần kinh đệm lợp ống nội tủy (ependyma) Tạo thành một lớp biểu mô vuông (trụ) đơn, lót toàn bộ mặt trong ống nội tủy và các buồng não thất. Chúng có thân cao, trên bề mặt có nhiều vi nhung mao, đáy tế bào có một nhánh đi tới tận rìa ngoài và tạo thành ranh giới ngoài của ống thần kinh. Tại một số vùng, các tế bào này làm nhiệm vụ chế tiết ra dịch não tủy cùng các đám rối màng mạch.

Tế bào thần kinh đệm ít nhánh (oligodendroglia) Đây là nhóm tế bào thần kinh đệm chiếm nhiều nhất, chiếm khoảng ba phần tư tổng số tế bào thần kinh đệm. Các tế bào này có cả ở hệ thần kinh trung ương cũng như ngoại biên, thường bao quanh thân tế bào thần kinh hoặc tạo thành màng bao bọc ngoài những sợi thần kinh và là một thành phần tạo nên tận cùng thần kinh. Tế bào có đường kính nhỏ, thân hình gẫy góc, có một ít nhánh ngắn xuất phát từ các góc tế bào, những nhánh này ít chia nhánh phụ. Tế bào thần kinh đệm nhỏ (microglia) Nhóm tế bào thần kinh đệm nhỏ có số lượng ít hơn những loại trên và có nguồn gốc từ trung mô.

Những tế bào này xuất hiện trong hệ thần kinh trung ương vào cuối thai kỳ và trong giai đoạn sơ sinh. Nguồn gốc chủ yếu của chúng là từ màng não mềm và áo ngoài các mạch máu. Tế bào thần kinh đệm nhỏ có cả ở chất xám và chất trắng. Trong trường hợp mô thần kinh bị viêm hay tổn thương, tế bào thần kinh đệm nhỏ có khả năng sinh sản và trở nên di động, trong bào tương có nhiều thể thực bào.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân loại u não tế bào thần kinh đệm theo Tổ chức Y tế Thế giới (2007) Tên tiếng Anh Tiếng Việt ICD - O I. Diffuse astrocytoma u sao bào lan tỏa 9400/3 a. Fibrillary sợi nhỏ 9420/3 b.

Protoplasmic chất nguyên sinh, keo 9410/3 c. Gemistocytic tế bào phình to của hệ thần kinh 9411/3 2. Anaplastic astrocytoma u tế bào sao thoái triển 9401/3 3. Giant cell glioblastoma u nguyên bào đệm tế bào khổng lồ 9441/3 b.

Gliosarcoma sarcoma tế bào đệm 9442/3 4. Gliomatosis cerebri ung thư tế bào đệm di căn não 9381/3 5. Pilocytic astrocytoma u biểu mô tế bào sao có lông 9421/1 6. Pleomorphic u biểu mô tế bào sao hỗn hợp màu 9424/3 xanthoastrocytoma(PXA) vàng 7.

Pubependymal giant cell astrocytoma: u biểu mô tế bào sao không lồ màng 9384/1 associated with tuberous sclerosis nội tủy: phối hợp với xơ não u II. Oligodendroglioma U biểu mô tế bào thần kinh đệm ít gai 9450/3 u biểu mô tế thần kinh đệm ít gai thoái 2. Anaplastic oligodendroglioma 9451/3 triển III. Ependymoma u màng nội tủy 9391/3 a.

Cellular u tế bào 9391/3 b. Clear cell tế bào không màu 9391/3 2. Anaplastic (malignant) ependymoma u màng nội tủy thoái triển 9392/3 3. Myxopapillary ependymoma: filum u nhú niêm màng nội tủy: chỉ ở 9394/1 terminale only tấm tận cùng 4.

Subependymoma u dưới màng nội tủy 9383/1 IV. Desmoplastic/nodular u nguyên bào tủy tạo sợi dính/hạch 9471/3 medulloblastoma nhỏ 2. Anaplastic medulloblastoma u nguyên bào tủy thoái sản 9474/3 3. Large-cell medulloblastoma u nguyên bào tủy tế bào khổng lồ 9474/3 4.

Medulloblastoma with extensive u nguyên bào tủy hạch lớn 9471/3 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 nodularity Chú thích: ICD - O (morphology code of International Classsification of Diseases for Oncology) : Phân loại quốc tế bệnh học ung thư [37]. /0: lành tính /1: khả năng ác tính thấp hoặc không biết chắc chắn có ác tính hay không hoặc ranh giới với ác tính. /2: thương tổn tiền ung thư /3: ác tính. Phân loại theo tác giả Daumas - Duport C (1998) Cách phân loại dựa trên 4 tiêu chí: nhân tế bào bất thường, nhân chia, tăng sinh mạch máu, hoại tử [35]: + Độ 1: không có các tiêu chuẩn trên + Độ 2: có 1 tiêu chuẩn + Độ 3: có 2 tiêu chuẩn + Độ 4: có 3 hoặc 4 tiêu chuẩn 1.

Lâm sàng u não Các u não nói chung có hai loại triệu chứng: * Hội chứng tăng áp lực sọ * Các triệu chứng thần kinh khu trú do vị trí giải phẫu của khối u 1. Hội chứng tăng áo lực sọ Bên trong hộp sọ chứa ba thành phần chính: - Mô não và các màng não + Mô thần kinh đệm (glial): 700 - 900 ml + Neuron: 500 - 700ml + Dịch ngoại bào: 100 - 150 ml - Máu (trong các động mạch, tĩnh mạch, các xoang.): 100 – 150ml - Dịch não tủy: 100 - 150ml Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.vn/ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Khi một trong ba thành phần trên đây tăng thể tích quá mức hay có thêm thành phần thứ tư (máu tụ, u não, áp xe.), các triệu chứng sẽ xuất hiện tạo thành hội chứng tăng áp lực sọ. U não thường gây tăng áp lực sọ, chung quanh khối u thường có phù não, u chèn ép đường lưu thông dịch não tủy và cản trở lưu thông tĩnh mạch các nghiên cứu gần đây cho thấy nếu u phát triển không nhanh phải đạt tới 100g mới bắt đầu gây triệu chứng lâm sàng, nếu u phát triển với tốc độ cao các triệu chứng sẽ xuất hiện sớm. Các u tế bào thần kinh đệm ác tính phát triển rất nhanh, thường gây phù não và chèn ép não rất sớm nên các triệu chứng tăng áp lực sọ cũng xuất hiện rất sớm [5], [11], [16], [18], [22].

* Đau đầu Đau đầu là triệu chứng hay gặp nhất của hội chứng tăng áp lực sọ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu lâm sàng và phẫu thuật u não ác tính tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp chẩn đoán và điều trị u não ác tính, bao gồm cả các kỹ thuật phẫu thuật tiên tiến. Nghiên cứu này không chỉ giúp các bác sĩ và chuyên gia y tế hiểu rõ hơn về tình trạng bệnh lý này mà còn cung cấp thông tin quý giá cho bệnh nhân và gia đình họ về các lựa chọn điều trị hiện có.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm phẫu thuật mở cắt gần toàn bộ tuyến giáp, nơi cung cấp thông tin về phẫu thuật tuyến giáp, một lĩnh vực có liên quan đến các bệnh lý não bộ. Ngoài ra, tài liệu Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị nhồi máu não cấp cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các tình trạng cấp cứu liên quan đến não. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng mô bệnh học và đánh giá kết quả điều trị ung thư da sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp điều trị ung thư, có thể liên quan đến các bệnh lý ác tính khác.

Mỗi tài liệu này là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình.