ĐẶT VẤN ĐỀ Việc sử dụng động vật hoang dã làm thực phẩm, dƣợc liệu và các đồ trang sức trong cuộc sống hàng ngày của ngƣời dân đã đƣợc sử dụng từ rất lâu. Ngày nay, cuộc sống hiện đại, áp lực của việc gia tăng dân số đã khiến cho rất nhiều loài động vật đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng. Để cân bằng việc cung cấp các nguồn thực phẩm, dƣợc liệu…từ động vật hoang dã và bảo tồn đƣợc nguồn gen, Chính phủ đã cho phép ngƣời dân chăn nuôi động vật hoang dã. Nuôi động vật hoang dã là nghề còn mới, chƣa đƣợc phổ biến rộng rãi trong nhân dân, tuy nhiên, nghề nuôi động vật hoang dã đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho ngƣời chăn nuôi.
Chính vì thế việc nhân rộng nghề nuôi động vật hoang dã tới ngƣời dân đang đƣợc rất nhiều các tổ chức khuyến khích. Vịt trời (Anas poecilorhyncha) là một trong những loài chim quýphân bố rộng trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Hiện nay giá Vịt trời thịt từ 250.000 VNĐ/con, có khi cao hơn với trọng lƣợng mỗi con không quá 1kg. Với giá trên, so với một số con vật khác thì nuôi Vịt trời có lãi cao hơn nhiều.
Vịt trời là loài vịt hoang dã sống ở những vùng đầm lầy, ngập nƣớc thức ăn giống nhƣ vịt nhà, ăn ít hơn, vì nhỏ con hơn nhiều. Vịt trời có giá trị kinh tế cao, cho thịt thơm ngon, đƣợc ngƣời dân khai thác sử dụng từ lâu đời. Ngày nay thịt Vịt trời là món ăn đặc sản đƣợc nhiều ngƣời ƣa chuộng và có giá trị cao hơn nhiều so với thịt gia súc và các gia cầm khác. Vì vậy, việc nhân nuôi loài Vịt trời nhằm chủ động cung cấp nguồn thực phẩm quý cho xã hội, đồng thời góp phần bảo vệ và sử dụng bền vững nguồn lợi Vịt trời trong thiên nhiên là rất cần thiết.
Tuy nhiên số lƣợng của loài Vịt trời đƣợc chăn nuôi chƣa nhiều, tài liệu hƣớng dẫn chi tiết kỹ thuật chăn nuôi Vịt thƣơng phẩm và sinh sản, những tài liệu về đặc điểm sinh học, sinh thái của loài còn nhiều hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu đƣợc kỹ thuật chăn nuôi Vịt trời là công việc cần thiết vào lúc này và có ý nghĩa thực tiễn lớn không chỉ trong công tác chăn nuôi mà còn trong công tác cứu hộ, bảo tồn loài. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: "Nghiên cứu kỹ thuật nuôi Vịt trời (Anas poecilorhyncha) tại xã Hoằng Phúc, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa". 1 Phần 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.
Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc Do nhu cầu về các sản phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên của xã hội ngày càng tăng, con ngƣời đã khai thác, săn bắt quá mức các loài động vật hoang dã làm cho nguồn tài nguyên này trở nên cạn kiệt. Hầu hết các loài quý hiếm, có giá trị cao đều đứng trƣớc nguy cơ bị tuyệt chủng hoặc không còn khả năng khai thác. Trƣớc thực tế đó, nghề nhân nuôi, thuần dƣỡng các loài động vật hoang dã đã phát triển mạnh ở nhiều quốc gia. Chăn nuôi động vật hoang dã không những mang lại hiệu quả kinh tế cao mà nó còn là giải pháp quan trọng nhằm bảo tồn các nguồn gen đang có nguy cơ bị tuyệt chủng.
Nghề nhân nuôi động vật hoang dã thƣơng phẩm phát triển mạnh ở các nƣớc châu Á, ví dụ Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan. Sản phẩm có thể đƣợc sử dụng trong nội địa đáp ứng nhu cầu về thức ăn, dƣợc liệu, da lông… hoặc đƣợc xuất khẩu sang thị trƣờng Tây Âu và Bắc Mỹ để làm động vật cảnh. Tuy nhiên tài liệu về kỹ thuật chăn nuôi còn tƣơng đối ít. Trên thế giới hiện nay, các nƣớc Trung Quốc, Ấn Độ và Thái Lan là những quốc gia có nghề chăn nuôi động vật hoang dã phát triển.
Tuy nhiên những tài liệu nghiên cứu nƣớc ngoài chƣa công bố nhiều, một số công trình nƣớc ngoài có thể kể đến: Từ Phổ Hữu (Quảng Đông - Trung Quốc, 2001): "Kỹ thuật nuôi rắn độc", trình bày đặc điểm hình thái, sinh học, kỹ thuật chăn nuôi (chuồng trại, thức ăn, chăm sóc bệnh tật và cách phòng tránh.) cho 10 loài rắn độc kinh tế. Cao Dực (Trung Quốc, 2002) trong cuốn Kỹ thuật thực hành nuôi dƣỡng động vật kinh tế, trình bày những yêu cầu kỹ thuật cơ bản chăn nuôi nhiều loài thú, chim, bò sát, ếch nhái, bọ cạp.công trình nghiên cứu kỹ thuật nuôi rắn độc, trình bày các đặc điểm hình thái sinh học, kỹ thuật chăn nuôi cho 10 loài rắn độc kinh tế của tác giả Từ Phổ Bình (2001). Các tài liệu nghiên cứu về kỹ thuật nhân nuôi về rắn còn đƣợc Vƣơng Kiến Bình (2002) viết trong sổ tay "Nuôi hiệu quả cao các loài rắn", trình bày những yêu 2 cầu kỹ thuật nuôi rắn hiệu quả cao về kinh tế. Các công trình nghiên cứu điển hình về kỹ thuật chăn nuôi động vật là của các tác giảTrung Quốc là chủ yếu.
Còn lại, các nghiên cứu của các nhà khoa học khác hầu nhƣ chỉ đi vào mô tả đặc điểm sinh học, sinh thái, tập tính của các loài động vật, chứ chƣa đi vào kỹ thuật, kỹ năng nhân nuôi động vật hoang dã. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc Ở nƣớc ta nghề chăn nuôi động vật hoang dã đang ngày càng trở thành một nghề kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao. Một số loài động vật hoang dã đƣợc nuôi phổ biến là: Hƣơu sao, Gấu, các loài khỉ, các loài Cầy, Trăn, các loài Rắn độc, Ba ba, Cá sấu,.Tuy nghề chăn nuôi động vật hoang dã đã hình thành từ lâu nhƣng cho đến nay vẫn còn nhiều yếu kém, quy mô sản xuất nhỏ. Tài liệu chuyên khảo và các công trình nghiên cứu về kỹ thuật nhân nuôi động vật hoang dã ở nƣớc ta còn tƣơng đối ít.
Một trong những công trình nghiên cứu sớm nhất về động vật hoang dã có giá trị kinh tế đƣợc xuất bản vào năm 1975 (Đặng Huy Huỳnh và công sự, 1975). Trong tài liệu này các tác giả đã giới thiệu về hình thái, phân bố, nơi sống, tập tính, thức ăn, đặc điểm sinh sản của các loài động vật hoang dã có giá trị kinh tế cao của tỉnh Hòa bình nhƣ: Hƣơu sao, Nai, Khỉ vàng, Khỉ cộc, Cầy vòi mốc, Cầy vòi hƣơng, v. Tuy nhiên, đây mới chỉ là tài liệu sơ bộ, có tính chất tổng hợp từ các quan sát ngoài thiên nhiên. Phạm Nhật và Nguyễn Xuân Đặng (2000) đã giới thiệu sơ bộ cách nuôi một số loài động vật có giá trị kinh tế cao.
Nhiều loài động vật hoang dã đã trở thành đối tƣợng chăn nuôi phổ biến, đáp ứng nhu cầu về thực phẩm, dƣợc liệu, da lông, làm cảnh, v. Ví dụ nổi bật nhất là loài Ba ba trơn, Ếch đồng (Ngô Trọng Lƣ, 2009; Nguyễn Khoát và Phạm Viết Thắng, 1992) và các loài thuộc nhóm Rắn. Ở Việt Nam các loài Vịt nhà đã đƣợc nghiên cứu và nhân nuôi với quy mô rộng lớn, mang lại thu nhập cao cho ngƣời nông dân. Tuy nhiên, Vịt trời là loài chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu.
Ở một số địa phƣơng, loài Vịt trời đã đƣợc chăn nuôi nhƣng với quy mô nhỏ và ít. 3 Theo nghị định 32/2006/NĐ-CP và 359/1996/TTg, Vịt trời là loài động vật hoang dã đƣợc phép nhân nuôi sinh trƣởng và sinh sản. *) Sơ bộ về đối tượng nghiên cứu Vịt trời là loài phân bố rộng, bao gồm Đông Nam Á, Nam Trung Quốc (Wilson 1993; Francis 2008).Vịt trời phân bố ở Miến Điện, Axam, Thái Lan, Nam Trung Quốc, Lào và Việt Nam. Ở Việt Nam, Vịt trời làm tổ ở vùng đồng bằng từ Bắc bộ vào phía Nam đến Huế, nhƣng số lƣợng không nhiều.
Tại nhiều quốc gia kể trên, Vịt trời thu bắt trong tự nhiên đã đƣợc sử dụng làm thực phẩm từ lâu, tuy nhiên việc nhân nuôi loài này trong điều kiện nuôi nhốt vẫn còn nhiều hạn chế. Phân loại: Thuộc họ Vịt (Anatidae), bộ: Ngỗng (Anseriformes), lớp: chim (Aves). Đặc điểm nhận biết: Là loài Vịt lớn, nặng 0,8 - 1,2 kg, có vằn nâu ở khắp thân với đầu, Gáy và đỉnh đầu màu nâu tối, mỗi bên mắt có dải màu trắng xám kéo dài từ trƣớc mắt, đi qua mắt ra phía trên tai. Phần còn lại của cổ và đầu hung nhạt, mỗi lông có điểm nâu ở giữa từ cằm đến họng.
Mặt lƣng chuyển từ màu nâu sang đen. Hông và trên đuôi nâu thẫm. Lông đuôi nâu đen có ánh và viền nâu nhạt. Lông bao cánh lớn xám chì với một vài vết vằn đen ở mút.
Ngực hung nhạt có điểm nâu. Bụng thẫm màu hơn và phớt nâu, dƣới đuôi gần đen. Mỏ màu đen với chóp mỏ màu vàng. Lông tam cấp màu trắng dễ nhận thấy khi chim đứng yên.
Đặc điểm sinh thái: Là loài chim di cƣ, Vào mùa đông, những đàn Vịt trời hàng trăm con bay từ phƣơng Bắc về vùng đồng bằng Bắc Bộ ở nƣớc ta để trú đông. Những ao hồ, đầm lầy, bãi lầy ven biển hay các bãi sú vẹt là nơi ở, kiếm ăn của Vịt trời. Vịt trời là tổ tiên của vịt nhà, chỉ khác là vịt nhà to hơn và bay kém hơn Vịt trời. Phân bố: Vịt trời phân bố ở Myanma, Thái Lan, Nam Trung Quốc, Lào, Việt Nam.
Ở Việt Nam, Vịt trời làm tổ ở vùng đồng bằng từ Bắc bộ vào đến Huế, nhƣng số lƣợng không nhiều. 4 Phần 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 2. Điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội 2. Vị trí địa lý Xã Hoằng phúc nằm phía Đông Bắc huyện hoằng hóa, là xã liền kề với thị trấn Bút Sơn.
Xã có các đƣờng giao thông liên xã, liên thôn. Mạng lƣới giao thông thuận lợi trong giao lƣu kinh tế - xã hội với các miền vùng trong huyện và trong cả nƣớc. Xã Hoằng Phúc có ranh giới tiếp giáp sau: - Phía Bắc giáp xã Hoằng Xuyên - Phía Nam giáp xã Hoằng Đạo - Phía tây giáp thị trấn Bút Sơn - Phía Đông giáp xã Hoằng Đạt Vị trí địa lý thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng đất hiệu quả cao thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Địa hình Tƣơng đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc thiết kế đồng ruộng, phát triển kinh cơ cấu hạ tầng và thích hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Khí hậu thời tiết Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ năm là 8.5000C, biên độ năm: 12 – 13oC, biên độ ngày: 6 -70C. Những tháng có nhiệt độ cao là từ tháng 5 đến tháng 9, bình quân từ 28 – 290C.Ngày có nhiệt độ tuyệt đối cao nhất chƣa quá 410C. Những tháng có nhiệt độ thấp nhất từ tháng 12 và tháng 01 năm sau. Mưa: Tổng lƣợng mƣa trong năm từ 1.