Đặt vấn đề cứu này sẽ tập trung trả lời những câu hỏi Mô hình tăng trưởng kinh tế (MHTTKT) này từ đó đóng góp vào việc đổi mới Việt Nam từ năm 1986 tới năm 2018 là một MHTTKEKT Việt Nam. cơ chế hỗn hợp giữa thị trường và Nhà nước Nhận thức về MHTTKT trải qua nhiều trong huy động, phân bổ và sử dụng nguồn thời kỳ và tùy thuộc vào điệu kiện cụ thể của lực trong một thời kỳ nhất định để có được mỗi nền kinh tế có sự khác nhau. Nền táng lý năng lực sản xuất có thể và phân bổ kết quả luận và thực tiễn ở Việt Nam có thể nêu tạo ra cho các nhu cầu của xã hội và được thể ngắn gọn về MHTTKT như sau: hiện qua các đặc trưng sau: sản lượng tuy Thứ nhất, uề MHTTKT cao nhưng vẫn thấp hơn mức tiềm năng của Mô hình tăng trưởng kinh tế biểu hiện nền kinh tế; năng lực sản xuất ngày càng mở bản chất nhất cơ chế nền kinh tế kết hợp rộng, thúc đẩy tăng trưởng sản lượng nhờ cở giữa cách thức huy động, phân bổ và sử dụng chế huy động, phân bổ và sử dụng vốn to lớn nguồn lực trong một thời kỳ nhất định để có trong và ngoài nước, nguồn lao động đông và được năng lực sản xuất có thể với cách thức trẻ, tiềm năng tài nguyên to lớn, thể chế và phân bổ kết quả của nền kinh tế cho các nhu tiềm lực khoa học công nghệ ngày càng cao. cầu hiện tại và tương lai của xã hội cho tổng Tuy nhiên, năng lực sản xuất lại kém chiều cầu ngày càng mở rộng (Bùi Quang Bình sâu hiệu quả vì cơ chế vận hành này đã quá (2014)).
MHTTKT thể hiện qua các đặc trưng thiên về vốn, do đó, nó không thúc đẩy tăng sau: tăng trưởng sản lượng của nền kinh tế cường tiểm lực các nhân tố chiều sâu; tiêu duy trì ở mức tự nhiên là mục tiêu; cơ chế vận dùng hiện tại và tương lai của xã hội dựa hành, huy động và phân bổ nguồn lực theo trên cơ chế có tính thị trường mở nhiều hơn tổng cung nhằm duy trì năng lực của nền kinh nhưng tổng cầu vẫn thấp do tiêu dùng trong tế ở mức tiềm năng của nó. Năng lực được mở nước tăng chậm nên sức mua thấp. Chi tiêu rộng không ngừng cả theo chiều rộng và chiều của Chính phủ tuy đã có tác động vĩ mô tới sâu nhưng xu hướng chính vẫn chuyển dần tăng trưởng nhưng thâm hụt nặng và kém sang dựa trên chiều sâu; cơ chế phân phối sản hiệu quả trong đầu tư. lượng cho các tác nhân trong nền kinh tế tạo Những đặc trưng vừa thể hiện những ra tổng cầu và sức mua cho nền kinh tế trên cơ điểm thành công, hạn chế của MHTTTKT thời kỳ này.
Một loạt câu hỏi đặt ra: MHTTKT thời kỳ tới của Việt Nam sẽ như thế nào? Bùi Quang Bình, PGS., Trường đại học Kinh tế, Làm gì để thực hiện thành công nó. Nghiên Đại học Da Nang. 12 ˆ ` - 2 ” a” Mô hình tăng trưởng kinh tê. sở quyết định tiêu dùng hiện tại và tương lai; phát triển và kết hợp hài hòa giữa mục tiêu cơ chế tác động qua lại giữa tổng cung và tổng kinh tế, xã hội và môi trường.
cầu để quyết định mức sản lượng, việc làm và 2. Thực trạng mô hình tăng trưởng mức giá của nền kinh tế. Như vậy, việc lựa kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986- chọn và đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế 2013 của quốc gia nào cũng phải gắn với điều kiện, 2. Những thành công cũng như chiến lược phát triển dài hạn của nó, không thể chủ quan duy ý chí khi lựa chọn, 2.
Vé tong thé xây dựng và vận hành. MHTTKT được vận hành từ năm 1986 - Thứ hai, uê đổi mới MHTTKT 2013 được đổi mới về cơ bản so với trước đây với cách thức vận hành, những động lực, cấu Đây là quá trình thực hiện việc điều chỉnh trúc mới, mở cửa hội nhập hơn và cân bằng lại cơ chế đang vận hành nền kinh tế để kết giữa kinh tế và xã hội đang từng bước hoàn hợp giữa cách thức huy động, phân bổ và sử thành mục tiêu công nghiệp hóa. Cụ thé: () dụng nguồn lực với cách thức phân bổ sản MHTTKT Việt Nam đã được vận hành theo cơ lượng cho tiêu dùng hiện tại và tương lai chế thị trường có kiểm soát và được vận hành nhằm tạo ra cơ chế vận hành mới có thể tạo ra khá tốt, đã thúc đẩy GDP tăng trưởng liên tục năng lực sản xuất của nước công nghiệp hiện và duy trì dài hạn đưa Việt Nam trở thành đại và phân bổ kết quả cho các nhu cầu thị nước có thu nhập trung bình thấp trong nhóm trường trong nước và quốc tế một cách có hiệu các nước đang phát triển; (i) động lực của tăng quả nhất, qua đó quyết định mức sản lượng tự trưởng được tạo bởi các động lực bộ phận cho nhiên nhưng phải phù hợp với điều kiện thực phép khai thác tốt tiểm năng, nguồn lực và tế của Việt Nam trong từng thời kỳ nhất định. khả năng lớn từ các thành phần kinh tế của Đây cũng là quá trình điều chỉnh lại mô hình Việt Nam và từng bước chuyển dần theo làm cho nhân tố con người trở thành cốt lõi hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội của mô hình, tiến bộ công nghệ là then chốt và nhập quốc tế: (ii) cấu trúc kinh tế dịch chuyển tạo ra một cơ chế được kết hợp giữa thị trường tích cực, hiện đại và phù hợp với xu thế chung, và sự quản lý của Nhà nước.
Nghĩa là quá đồng thời thúc đẩy tăng trưởng sản lượng của trình đổi mới MHTTKT sẽ phải: xây dựng cho nền kinh tế liên tục trong những năm qua; (iv) được cơ chế kết hợp linh hoạt hiệu quả giữa kinh tế vĩ mô được duy trì ổn định hơn trên cơ cách thức huy động, phân bổ và sử dụng sở tăng trưởng GDP và việc làm liên tục trong nguồn lực với cách thức phân bổ kết quả của gần 3 thập kỷ, lạm phát nhìn chung được kiểm nền kinh tế có hiệu quả để đạt được sản lượng soát. Các chính sách vĩ mô như tiền tệ, tài của nền kinh tế trong bối cảnh mới là vấn đề khóa và thương mại. đã trở thành yếu tố quan tâm nhất của các nhà hoạch định chính công cụ trong cơ chế vận hành mô hình tăng sách; trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp trưởng kinh tế và được sử dụng để kích thích hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tăng trưởng kinh tế và bình ổn kinh tế vĩ mô; đòi hỏi phải hình thành cơ chế tạo ra năng lực (v) không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài sản xuất để: định hướng phát triển theo chiều hạn mà còn đi liền với cơ chế phân bổ và phân sâu dựa vào tiến bộ công nghệ; phát huy yếu phối sản lượng phù hợp với trình độ phát tố con người; tạo được hệ thống hạ tầng cơ sở triển, đã góp phần cải thiện và có bước tiến về vừa đồng bộ, hiện đại và có tính phát triển cao; phát triển xã hội được thể hiện ở các khía cạnh hình thành cơ chế huy động, phân bổ nguồn như thu nhập và mức sống cho các tầng lớp lực theo hướng mở vừa dựa vào nội lực và dân cư đã tăng lên và cải thiện đáng kể, công ngoại lực, vừa trên lãnh thổ và vươn ra ngoài tác xóa đói giảm nghèo khá bền vững; chỉ số lãnh thổ nước ta một cách hợp lý; hoàn thiện phát triển con người Việt Nam được cải thiện; thể chế kinh tế trở thành nguồn nội lực cho các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe được cải Nghiên cứu Kinh tế số 442 - Tháng 3/2015 13 ˆ ` - 2 „ a” Mô hình tầng trưỡng kinh tê. thiện; sự nghiệp giáo dục được tăng đáng kể các thể chế kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng nguồn lực cứng và mềm cho phát triển từ đó kinh tế.
Thứ năm, cơ sỏ hạ tầng kỹ thuật ngày nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; việc làm càng hiện đại và càng thể hiện rõ nền tảng của được tạo ra gần tương đương với tốc độ tăng sự phát triển: () đã huy động được nguồn lực lao động góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp to lớn để phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ xuống khá thấp. thuật; đi) đã phân bổ rộng khắp cả nước, bảo 2. Thanh cong vé cách thúc huy động, đảm cho huy động và phân bổ năng lực sản phân bo va suv dụng nguồn lực xuất, giảm ch phí và cải thiện chất lượng dịch Thứ nhất, đã huy động, phân bổ và khai vụ cho nền kinh tế; (11) cơ sở hạ tầng đã đóng thác sử dụng nguồn lực vốn một cách tích cực góp lớn vào tăng trưởng kinh tế. Thứ sáu, tiềm vừa đẩy mạnh công nghiệp hóa vừa đóng góp lực khoa học công nghệ được phát triển và dần chủ yếu cho tăng trưởng kinh tế: () đã hình từng bước trở thành động lực chính cho tăng thành được cơ chế vận hành thông suốt và trưởng kinh tế: @) đã hình thành được thị hiệu quả; (1) đã huy động nguồn lực tạo tích trường khoa học công nghệ, hệ thống pháp lũy được ngày càng tăng vốn con người của luật về khoa học công nghệ và bảo hộ sở hữu nền kinh tế; (11) yếu tố nội lực được kết hợp với trí tuệ đang xây dựng và hoàn thiện; (1) đã ngoại lực; (v) phân bổ vốn vào các khu vực, huy động và phát huy tiểm năng nguồn lực vùng, thành phần kinh tế hiệu quả.
7»ứ hai, khoa học công nghệ vào nền kinh tế,đặc biệt là tiềm năng lao động déi dào đã được phát huy vốn con người và nhân tố TFP. và trở thành nhân tố kết nối, khai thác và 3. Thành công trong cách thức phân phát huy các nguồn lực khác cho tăng trưởng bổ kết quả để duy trì tái sản xuất kinh tế: 4) cơ chế vận hành trong huy động, mở rộng phân bổ và sử dụng lao động được thị trường Thứ nhất, về tiêu dùng của hộ gia đình: hóa; (1) đã huy động và phát huy tiểm năng tiêu dùng của hộ gia đình ngày càng tăng về lao động của Việt Nam; (ii) đã phân bổ lao tuyệt đối cũng như tỷ trọng trong tiêu dùng động hiệu quả hon; (iv) lao động đã đóng góp của nền kinh tế và trở thành nhân tố chi phối nhất định vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam. tổng cầu và thúc đẩy tăng trưởng GDP.