me | mu on xn 03-2014 we tt — Việt Nam r \ Trung Quốc / \ —*™ Xingapo : \ —— Thái Lan ! \_ | ——wg ; Hàn Quốc 1/2007 ‘00 12008 rae 12009 ra 112010 rt rt 10M1 ‘nn or gre w xe. PPA 7% 61 Xoõ - : í 4 <3 oF oNTics Re ato tx,” YR Moye cá We sz ae rs, a, ‘se = egSẼ: ese ay ss eedPP ea. he es Dts ~% & 5 ‘ee - Fd § (ốc eee? PR ier ey EY. Dee Lam phat 6 Viét Nam thời hừ hậu W0 INFLATION IN VIETNAM IN POST-WTO PERIOD Vang va chdng uàng húa nôn hinh tố GOLD AND THE PREVENTION OF GOLDENIZING ECONOMY Tăng tPưởng bao ham INCLUSIVE GROWTH Chui gia tri toan cầu GLOBAL VALUE CHAINS Bao tao nghé tal Ba Nang VOCATIONAL TRAINING IN DA NANG ý) JIÊN KINH TẾ WIET NAM - VIÊN HÀN LÂM WIDA HỊI, NÃ HÍI VIỆT NIIM aghiéA CBU, 3 (430) hiNH TE THANG 3 NAM 2014 NAM THU 54 TAP CHi RA MOT THANG MOT KY Tòa soạn : Số 1 Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E - Mail tapchinckt@hn.vn TONG BIEN TAP PGS.
TRẦN ĐÌNH THIÊN MỤC LỤC Tel: 04-62730828 PHÓ TỔNG BIÊN TẬP @ KINH TE Vi MO TS. ĐẶNG THỊPHƯƠNG HOA Tel: 04-62730821 NGUYEN BUC THANH, NGUYEN THI THU HANG, VU PHAM HAI DANG: Lam phat 6 Viét Nam giai đoạn hậu gia nhập WTO (2006-2013). 14 NGUYỄN MẠNH HÙNG: Vàng hóa và chống vàng hóa nền kinh tế. HOI DONG BIEN TAP PHẠM MINH THAI, LE KIM SA: Tăng trưởng bao hàm: nền tảng cho GS.
ĐỖ HOÀI NAM 23 phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam. CHỬ VĂN LÂM PGS. HÀ HUY THÀNH ọ KINH TẾ CHÍNH TRỊ PGS. NGUYÊN HỮU ĐẠT TS.
VŨ TUẤN ANH PHÍ MẠNH HỒNG, TRẦN ĐÌNH THIÊN: Quan niệm và tính thực tiễn 31 của “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”. LÊ CAO ĐOÀN PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN @ QUAN LÝ KINH TẾ PGS. BÙI TẤT THẮNG GS.
LÊ DU PHONG 38 NGUYỄN VIỆT KHÔI: Chuỗi giá trị toàn cầu và gợi ý cho Việt Nam. VŨ TRỌNG KHẢI e KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG Chế bản điện tử tại phòng máy, VÕ XUÂN TIẾN: Đào tạo nghề với chuyển dịch cơ cấu lao động tại Đà Viện Kinh tế Việt Nam 44 Nẵng. Giấy phép xuất bản số 122/GP- PHẠM THỊ NGA: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn tỉnh BTTTT ngày 22!4I2013 của 53 Thái Nguyên giai đoạn 2006-2012. Bộ Thông tin và Truyền thông.
ọ KINH TẾ THẾ GIỚI In tại Công ty CP in Công đoàn Việt Nam NGUYỄN CHIẾN THẮNG, BÙI THỊ HỒNG NGỌC: Thu hút FDI của Hàn 59 Quốc vào Việt Nam: thực trạng và định hướng. 80 trang, khổ 20,5 X 29 cm BÙI NHẬT QUANG: Bẫy thu nhập trung bình tại Trung Đông - Bắc Phi: 68 trường hợp Ixraen.000d 77 ø TÓM TẮT MỘT SỐ BÀI CHÍNH BẰNG TIẾNG ANH By) ECONOHIC “sku A MONTHLY REVIEW les N°S (430) MARCH 54" YEAR 2014 Editorial office : 1° Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail :tapchinckt@hn.vn EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN @ MACRO-ECONOMICS Tel: 04-62730828 NGUYEN DUC THANH, NGUYEN THI THU HANG, VU PHAM HAI DANG: Inflation in Vietnam in post WTO period (2006 - 2013). EDITOR-IN-CHIEF DANG THI PHUONG HOA NGUYEN MANH HUNG: Gold and the prevention of goldenizing Tel: 04-62730821 14 economy. PHAM MINH THAI, LE KIM SA: Inclusive Growth: Foundation for 23 sustainable economic development in Vietnam.
@ POLITICAL ECONOMY PHI MANH HONG, TRAN DINH THIEN: Idea and practice of “the socialist- 31 oriented market economy in Vietnam”. @ ECONOMIC MANAGEMENT EDITORIAL BOARD 38 NGUYEN VIET KHOI: Giobal Value Chains and suggestions for Vietnam. DO HOAI NAM @ LOCAL ECONOMY CHU VAN LAM 44 VO XUAN TIEN: Vocational training and labor transferring in Da Nang. HA HUY THANH PHAM THI NGA: The transfer mechanism of branch economy in Thai NGUYEN HUU DAT 53 Nguyen province from 2006 to 2012.
VU TUAN ANH LE CAO DOAN @ WORLD ECONOMY TRAN DINH THIEN NGUYEN CHIEN THANG, BUI THI HONG NGOC: Attract South Korea 's 59 FDI to Vietnam: status and directions. BUI TAT THANG BUI NHAT QUANG: Middle-income trap in the Middle East - North LE DU PHONG 68 Africa: the case of Israel. VU TRONG KHAI 77 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH elit Lam phat 6 Viét Nam giai doan hau gia nhập WTO (2006-2013) NGUYEN DUC THANH NGUYEN THI THU HANG vU PHAM HAI DANG tế uĩ mô như tăng CZ rong những năm gan đây, Việt Nam da trải qua những bất ổn binh nd céng cao va ngay càng trưởng thấp, thâm hụt kép (ngân sách va thuong mai), nhiêu. Muốn hiểu tăng, tiên đông chịu áp lực tăng giá, lạm phát cao, có tính ỳ lớn uà biến động biệt là trong những năm rõ hơn uê mức độ biến động uò tính ỳ của lạm phát ở Việt Nam, đặc uiết này, chúng tôi thực hiện gan đây, thì chỉ xem xét các nhân tố uĩ mô là chưa đủ.
Trong bài hàng hóa trong giỏ một nghiên cứu sâu uù có hệ thống uề những bi ến động riêng của các nhóm định uà phân tích tính chỉ số giá tiêu dùng (CPD, đồng thời so sánh giữa các địa phương để xác này tập trung uào nguồn gốc của sự biến động uù tính ỳ của lạm phát ở Việt Nam. Nghiên cứu giai doan tit sau nam 2006, là giai doan Viét Nam bắt đầu gia nhập Tổ chức Thương mại thế mô. Đây cũng là giai giới (WTO) uà nên hình tế chứng kiến nhiêu biến động lớn trong kinh tế uĩ va nhất quán. đoạn nhóm nghiên cứu có thể tiếp xúc uới nguồn số liệu tương đổi day du 1.
Biến động của lạm phát trong giai khi tác động của khủng hoảng giảm xuống. đoạn 2006-2013 Đợt lạm phát cao này kéo dài 13 thang (đến nổi bật uà những xu tháng 10-2011) khiến cho lạm phát hàng năm 1. Các điểm lên đến 11,8% trong năm 2010 và 18,1% trong hướng chính năm 2011. Trong cả hai đợt lạm phát cao, lạm Việt Nam trải qua thời kỳ lạm phát rất cao phát lương thực, thực phẩm cao hơn rất nhiều trong nửa cuối những năm 1980 (với tỷ lệ trên so với lạm phát phi lương thực, thực phẩm.
300%/nam) và đầu những năm 1990 (với tỷ lệ Với mặt hàng ăn uống chiếm gần 40% tổng trên 50%/năm). Vì vậy những ký ức tổi tệ về chi tiêu hộ gia đình, giá lương thực tăng những tác động của lạm phát cao đối với tăng mạnh như vậy gây nhiều khó khăn cho các trưởng kinh tế và phúc lợi vẫn ám ảnh người hộ gia đình vì thu nhập tăng với tốc độ thấp Việt Nam. Trong giai đoạn từ 2006 đến 2012, Việt 2012, các chỉ số Tuy nhiên từ giữa năm Nam đã phải chịu mức lạm phát cao, trung bình gần 12%/năm. Từ năm 2006, Việt Nam giá lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm đã đổi chỗ.
Tháng 6-2012 là đã trải qua 2 đợt lạm phát cao và kéo dài. Đợt tháng đầu tiên CPI giảm so với tháng trước. lạm phát hai con số thứ nhất kéo dài 10 phẩm trước đó tăng Giá lương thực, thực tháng, từ tháng 11-2007 đến tháng 9-2008, nhanh hơn, nay giảm nhanh hơn giá phi lương khiến lạm phát tăng từ 6,7% năm 2006 lên 12,63% năm 2007 và 20% năm 2008. Lúc này, cuộc khủng hoảng kinh tế bắt đầu ảnh hưởng Nguyễn Đức Thành, TS.; Nguyễn Thị Thu Hang, TS.; tới Việt Nam và kéo lạm phát về 7% trong Vũ Phạm Hải Đăng, TS., Trung tâm Nghiên cứu kinh tế năm 2009.
Tuy nhiên, đợt lạm phát hai con số và chính sách (VEPR), Trường đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. thứ 2 lại bắt đầu từ tháng 9-2010, trước cả Lam phat 6 Việt Nam. thực, thực phẩm. Tổng cầu yếu là nguyên tín dụng hầu như toàn bộ năm 2011 làm nhân chủ yếu làm lạm phát giảm trong năm cho lãi suất cho vay tăng cao dù NHNN đã 2012.
cố gắng áp trần lãi suất tiền gửi. Trên thực Dot lam phat cao kéo dai từ tháng 9- tế, việc liên tục hạ trần lãi suất tiền gửi đã 2010 đã để lại nhiều hậu quả đáng lo ngại làm giảm lượng vốn cho vay dẫn đến: () các cho nền kinh tế. Hậu quả đầu tiên và ngân hàng sử dụng thủ thuật để vượt trần nghiêm trọng nhất là sự sụt giảm mạnh lãi suất; (1) phân chia tín dụng: (ii) phân của tổng cầu, nhất là cầu về tiêu dùng và bỏ vốn thiếu hiệu quả. Điều này càng làm đầu tư.
Sự giảm sút này dẫn đến sự sụt gia tăng gánh nặng cho những doanh giảm của doanh thu và sự gia tăng của nghiệp trong nước đang gặp khó khăn và hàng tổn kho trong năm 2019. Để kiểm dẫn đến sụt giảm đầu tư. Nền kinh tế có soát lạm phát, Ngân hàng Nhà nước những dấu hiệu của tình trạng áp chế tài (NHNN) đã siết chặt tăng trưởng tiền tệ và chinh (financial repression). HÌNH 1: Lạm phát chung, lạm phát lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm, từ tháng 1 - 2001 đến tháng 8 - 2013 (%, so với cùng kỳ năm trước) SO CPI 40 4 — -CPILTIP =mmmmm= CPI phi LTTP "0 19 ơn.
2001M? 4 2002MI > 2002M7 - 2003MI ~ 2003M?7 7 2004MI 7 2004M7 4 2005M1 7 + 2006M? 7 2007MI 7 2007M? 9 2008M1 7 2008M7 > 2009M1 7 2009M7 7 2010MI + 2012M1 > 2005M?¬ 2 OLIM?4 012M?4 2010M7~ 2011MI¬ 200IMI 2006MI 2013MI 3 Nguồn: Tổng cục Thống kê (2013) và tính toán của nhóm tác giả. Giá thế giới giảm cũng làm giảm áp lực lạm hiện nay nhằm tăng cung tiển và tín dụng phát. Mục tiêu giữ lạm phát dưới một con số cũng như áp lực mở rộng cung tiền nhằm thúc cho năm 2012 đạt được chủ yếu do tổng cầu đẩy tổng cầu; sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng và thấp (nhu cầu tiêu dùng, đầu tư và nhập khẩu đầu tư khi nền kinh tế phục hồi. Do vậy, chúng thấp).
Tuy nhiên, xu hướng giảm này không có ta không nên chủ quan đối với nguy cơ lạm nghĩa là rủi ro lạm phát cao đã hết. Những phát quay trở lại. nguy cơ của lạm phát vẫn còn tiểm tàng như So sánh tỷ lệ lạm phát của Việt Nam với sự tăng giá của các mặt hàng cơ bản gồm: điện, những nước bạn hàng lớn cho thấy rõ ràng là xăng dầu, viện phí và lương cơ bản; những lần mặc dù xu hướng của lạm phát Việt Nam cùng bơm lượng lớn tiền đồng để mua ngoại tệ cho chiều với lạm phát các nước, đặc biệt là Trung dự trữ ngoại hối và ổn định tỷ giá; những nguy Quốc và Xingapo, nhưng lạm phát ở Việt Nam cơ tiềm ẩn gây áp lực phá giá tiền đồng; nỗ lực thường cao hơn rất nhiều. Điều này gợi ý rằng 4 Nghiên cứu Kinh tế số 430 - Tháng 3/2014 Lam phát ở Việt Nam.