Nghiên cứu Kinh tế EC Ó ÑID:NIG5701 l1 ISSN 0866 7489 Số lượng doanh nghiệp giải thể, ngưng hoạt động và thành lập mới giai đoạn 2010 - 2017 140000 120000 100000. 80000 60000 40000 20000 0 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 #8 Số doanh nghiệp ngưng hoạt động, giảithể _ Số doanh nghiệp thành lập mới Phát triển xuất khẩu bền vững của Việt Nam Sustainable export development of Vietnam Nông nghiệp thông minh Smart agriculture Liên kết doanh nghiệp với nông dân Linking businesses with farmers Đầu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng kinh tế Foreign direct investment and economic growth Thanh toán trái phiếu chính phủ Payment of government bonds VIỆN KINH TẾ VIỆT NAM - VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM M€KT 'VIETNAM INSTITUTE OF ECONOMICS - VIETNAM ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES Nghiên cứu Số 6G (481) CKT Kinh tê THÁNG 6 NĂM 2018 NĂM THỨ 58 TẠP CHÍ RA MỘT THÁNG MỘT KỲ Tòa soan Số 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 024-62730822; Fax: 024-62730832 E- Mail tapchinckt@hn.vn; tcnckt@gmail.com TONG BIEN TAP PGS. TRAN DINH THIEN MUC LUC Tel: 024-62730828 2 2 » KINH TE Vi MO PHO TONG BIEN TAP $e PGS.TS 3 NGUYEN XUAN THIEN: Van dụng lý thuyết thương mại vào phát triển ĐĂNG ¬. HOA xuất khẩu bền vững của Việt Nam.
Tel: 024 62730821 ø TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ TRAN KY HAN, DUONG NGUYEN HUNG: Nhan diện hành vi quản trị 10 lợi nhuận nhằm tránh lỗ và giảm lợi nhuận: của các doanh nghiệp trên HÔI ĐỒNG BIÊN TÂP thị trường chứng khoán Việt Nam. ` 29 PHAN THỊ THU HÀ: Dự báo rủi ro phá sản trong các doanh nghiệp xây GS. ĐỖ HOÀI NAM dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. a @ NONG NGHIEP - NONG THON PGS.
NGUYEN HUU DAT eeu nies 98 ĐỖ KIM CHUNG: Nông nghiệp thông minh: các vấn đề đặt ra và giải , ` pháp chính sách. Nhi nude ` ĐÀO THỊ HOÀNG MAI: : LiênLiên kếtkết doanh doanh nghiệp nghiệp với với nông nông dâdân PGS. TRẦN ĐÌNH bà 38 - một số vấn đề lý luận và thực tiễn. BÙI TẤT THẮNG ˆ ` GS.
LÊ DU PHONG 2 oi. BÙI QUANG TUẤN PHAM THỊ BÍCH NGOC, LƯU THỊ KIM NGẢN, NGUYỄN NGỌC KY ọ 47 DUYÊN: Nền tảng đào tạo và năng lực lao động ngành công nghệ cao PGS. CÙ CHÍ LỢI tại thành phố Hồ Chí Minh. ø KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG HOANG HONG HIEP, CHAU NGQC HOE, HOANG TH] THU HUONG, VU 56 THÁI HẠNH: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng Chế bản điện tử tại phòng trưởng kinh tế vùng Nam Trung Bộ giai đoạn 2001 - 2016.
may il Dea eal PHAM TH] MINH LY, LE ĐỨC NHÃ, PHẠM TIẾN THÀNH: Ứng dụng Mô Giấy phép xuất bản số 122/GP- 64 hình kim cương vào đánh giá tiểm năng phát triển ngành du lịch tỉnh BTTTTngày 22/4/2013 cua Gia Lai trong béi canh hội nhập. Bộ Thông tin và Truyền thông. 5 DƯƠNG THẾ DUY: Giải pháp mở rộng nguồn vốn xã hội của hộ nuôi q tôm vùng đồng bằng sông Cửu Long. In tại Công ty In Thủy Lợi ọ KINH TẾ THẾ GIỚI 100 trang, khổ 20,5 X 29 cm , , ; LÊ THANH TÂM, TRAN TH| THUY AN: Thanh toan trai phiếu chính phủ: 86 kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam.
NHÀ SH VỀ 96 @ TÓM TẤT BÀI VIẾT BẰNG TIẾNG ANH Economic N°6 (481) CKT Studies Pin A MONTHLY REVI E W Editorial office : 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 024-62730822; Fax: 024-62730832 E-Mail : tapchinckt@hn.vn tenckt@gmail.com EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN Tel: 024-62730828 @ MACROECONOMIC NGUYEN XUAN THIEN: Applying trade theories to sustainable export development of Vietnam. @ FINANCE-MONEY DEP. EDITOR-IN-CHIEF TRAN KY HAN, DUONG NGUYEN HUNG: Identifying the behavior of DANG THI PHUONG HOA 10 profit management to avoid enterprises’ losses and profit reduction on Tel: 024-62730821 Vietnam stock market. PHAN THI THU HA: Focasting bankruptcy risk in construction 22 companies listed on the Vietnam stock market.
@ AGRICULTURE - RURAL 28 DO KIM CHUNG: Smart agriculture: Issues arised and policy solutions. DAO THI HOANG MAI: Linking businesses with farmers: some 38 theoretical and practical issues. EDITORIAL BOARD @ LABOUR AND EMPLOYMENT DO HOAI NAM PHAM THI BICH NGOC, LUU THI KIM NGAN, NGUYEN NGOC KY DUYEN: 47 The training background and hi-tech industry’s labor capacity in Ho CHU VAN LAM Chi Minh city. NGUYEN HUU DAT @ THE LOCAL ECONOMY VU TUAN ANH HOANG HONG HIEP, CHAU NGOC HOE, HOANG THI THU HUONG, VU LE CAO DOAN 56 THAI HANH: The impact of foreign direct investment on economic growth in the South Central Vietnam in the period 2001-2016.
TRAN DINH THIEN PHAM THI MINH LY, LE DUC NHA, PHAM TIEN THANH: Applying BUI TAT THANG 64 diamond model to assess tourism development potential in Gia Lai province in the context of integration. LE DU PHONG 75 DUONG THE DUY: Solutions expanding the social capital of Mekong BUI QUANG TUAN Delta shrimp households. CU CHI LOI ~@ WORLD ECONOMY LE THANH TAM, TRAN THI THUY AN: Government bonds payment: 86 international experiences and lessons learnt for Vietnam. 96 @ SUMMARIES OF ARTICLES IN ENGLISH .ẽ DĐ Van dụng lý thuyết thương mợi vòo phút triển xuốt khẩu bền vững củo Việt Nam NGUYÊN XUÂN THIÊN I vn nam gan đây, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam tăng nhanh, nhưng chưa uững chắc, thiếu bên uững.
Bài uiết nghiên cứu một số lý thuyết thương mại quốc tế va thực tiễn xuất khẩu của Việt Nam, từ đó đề xuất những gợi ý uê mặt chính sách nhằm góp phần uào uiệc phát triển xuất khẩu bên uững của Viét Nam. Từ khóa: lý thuyết, thương mọi, xuất khẩu, phát triển bên uững. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên sánh của Việt Nam về một số nhóm mặt cứu hàng, số liệu đến năm 2007. Những năm gần đây, lợi thế so sánh của Việt Nam cũng đã có 1.
Tổng quan các công trình nghiên sự dịch chuyển, từ lợi thế so sánh “tĩnh” sang cứu liên quan lợi thế so sánh “động” và cũng chưa đề cập Ở nước ngoài đã có các công trình nghiên đến xuất khẩu bền vững. cứu về các lý thuyết thương mại như lý 1. Xuất khẩu bền uững thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith Xuất khẩu bền vững của Việt Nam phải (1723-1790), lý thuyết lợi thế so sánh đợi thế tăng kim ngạch và ổn định, dựa trên năng tương đối) của David Ricardo (1772-1823), lý thuyết thương mại dựa trên lợi thế nhờ quy lực nội sinh, đem lại nhiều giá trị gia tăng mô của Paul R.Krugman va Maurice cho đất nước, khai thác hiệu quả các nguồn lực vốn có mà không gây ảnh hưởng tới môi Obstfeld. Kế thừa lý thuyết lợi thế so sánh trường và không gây hậu quả tiêu cực tới các của David Ricardo, Balassa đã đưa ra chỉ số thế hệ tương lai.
Như vậy, nội hàm của xuất RCA (Revealed Comparative Advantage) và bản thân Balassa cũng đã sử dụng chỉ số này khẩu bền vững phải được thể hiện trên những khía cạnh như sau: () tăng kim ngạch để phân tích lợi thế so sánh của các nước và ổn định qua các năm: từ nay đến năm công nghiệp phát triển. Sau này một số nhà kinh tế đã sử dụng phương pháp này để phân 2020 và tầm nhìn đến 2035; phải đạt được mức tăng như các năm vừa qua, trung bình tích cơ cấu lợi thế so sánh của các nước khác nhau. Lý thuyết lợi thế so sánh của David từ 24% đến 25%/năm; (i) quy mô kim ngạch và tốc độ tăng phải do các doanh nghiệp Ricardo được nghiên cứu với mô hình đơn trong nước quyết định (nội lực là chính): (1) giản: thương mại diễn ra giữa hai quốc gia, hai sản phẩm và một yếu tố sản xuất, sau tạo ra nhiều giá trị gia tăng nhờ sự sáng tạo và năng suất lao động cao (giảm các yếu tố này những người theo Ricardo đã mở rộng mô hình phân tích: lợi thế so sánh được xác đầu vào, như vốn, lao động và nguyên liệu. dựa trên mô hình tăng trưởng mới); (iv) tang định trong phạm vi nhiều quốc gia, đơn giản hóa mô hình phân tích là ba quốc gia.
kim ngạch xuất khẩu, nhưng không gây hậu quả cho môi trường (nghĩa là sử dụng hiệu Ở Việt Nam, Nguyễn Chiến Thắng (2004) quả và hợp lý các nguồn lực, gắn với bảo vệ cũng đã sử dụng chỉ số RCA để tính toán về môi trường; (v) và cuối cùng là tăng kim ngạch lợi thế so sánh của các ngành thương mại dịch vụ. Lê Quốc Phương (2010), đã sử dụng Nguyễn Xuân Thiên, PGS., Đại học Quốc gia Hà chỉ số RCA để phân tích cơ cấu lợi thế so Nội. Nghiên cứu Kinh tế số 6(481) - Tháng 6/2018 Van dụng lý thuyết thương mại. xuất khẩu nhưng không gây hậu quả tiêu pháp khác nhau; có thể từ lý thuyết cực cho các thế hệ tương lai.
thương mại, chính sách thương mại, công 1. Khung phân tích nghệ sản xuất. Nghiên cứu này tiếp cận Vấn đề đầu tiên được đưa ra phân tích dựa trên ba lý thuyết chính là lý thuyết lợi là mục tiêu xuất khẩu bền vững, nội hàm thế tuyệt đối, lý thuyết lợi thế so sánh và của xuất khẩu bền vững. Để đạt được mục lý thuyết thương mại dựa trên lợi thế nhờ tiêu xuất khẩu bền vững có nhiều giải quy mô.
HÌNH 1: Khung phân tích Mục tiêu phát triển xuất khẩu Việt Nam v Xuất khẩu bền vững VY Nội hàm của xuất khẩu bền vững Tăng kim ngạch xuất Dựa trên năng Khai thác hiệu quả Không gây hậu quả khẩu và ổn định lực nội sinh các nguồn lực cho môi trường Lý thuyết Lý thuyết Lý thuyết lợi thế tuyệt lợi thế so thương mại đối sánh dựa trên lợi thế nhờ quy mô Khai thác hiệu quả —— Các gợi ý về mặt al lợi thế tuyệt đối. Khai thác hiệu quả chính sách lợi thế so sánh. V Phát triển đối tác Kết luận thương mại 2. Các lý thuyết thương mại: cơ sở cho Với 3.260 km bờ biển, trải dài từ Bắc tới xuất khẩu bền vững Nam, cùng hệ thống sông ngòi, hồ ao, kênh Thứ nhất, lý thuyết lợi thế tuyệt đối rạch rộng khắp tạo nên tiểm năng thủy sản - Lợi thế tuyệt đối về nguồn lực tự nhiên to lớn của đất nước, Việt Nam có 11 nghìn và chỉ phí sản xuất: loài sinh vật cư trú trong 20 hệ sinh thái Nghiên cứu Kính tế số 6(481) - Tháng 6/2018 Vận dụng lý thuyết thương mại.
thuộc 6 vùng đa dạng sinh học, với trên - Lợi thế tuyệt đối về vịnh, cảnh quan tự 2000 loài cá, 230 loài tôm., trữ lượng hải nhiên để thu hút khách du lịch quốc tế và sản khoảng 5 triệu tấn, có thể khai thác bền phát triển vận tải biển quốc tế: viing hang nam 1a 1,5 — 2 triệu tấn, triển Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh, vọng nuôi trồng thủy sản rất khả quan có những kỳ quan thiên nhiên thế giới.