Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÃO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẬI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG KIẾN THỨC, THÁI Độ, THựC HÀNH THAY BÃNG VẾT THƯƠNG CỦA ĐIÈƯ DƯỠNG, KỸ THUẬT VIÊN VÀ TÌM HIỂU MỘT SỐ YẾU TÔ LIÊN QUAN TẠI CÁC KHOA LÂM SÀNG BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC NĂM 2012 Luận văn thạc sỹ Quản lý bệnh viện Mã số chuyên ngành: 60720701 Hướng dẫn khoa học: PGS.Phan Văn Tường Học viên: Ngô Thị Huyền Hà Nội, 2012 LỜI CẢM ƠN Sau hơn 2 năm học tập, giờ đây khi cuốn Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ quàn lý bệnh viện được hoàn thành, lôi xin chán thành cảm ơn các Tháy, Có giáo trường Đại học Y tế công cộng đã dạy do, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập. Đặc biệt, tôi xỉn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS, Phan Văn Tường, ngirời thầy mẫu mực, với đầy nhiệt huyết đã tận tình hướng dẫn cho tôi từng bước đi trong suốt quá trình thực hiện, hoàn thành luận vàn và đã giúp đỡ, rèn luyện tói trưởng thành. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giảm đốc, trưởng các khoa phòng và toàn thê nhân viên Bệnh viện Việt Đức - nơi tôi đang công tác và tiến hành nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và đóng góp nhiều ý tưởng cho luận văn của tòi. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, người thán, bạn bè, các anh chị em lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa 3 đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng ỉ 1 năm 2012 Ngô Thị Huyền 1 MỤC LỤC DANH MỰC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. ỉ MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. Giới thiệu chung về bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Tình hình nhiễm khuẩn vết mổ.
Giới thiệu về chăm sóc vết thương. 19 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Thiết kế nghiên cứu. Đổi tượng nghiên cứu.
Thời gian và địa điếm nghiên cứu. Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu. Phương pháp thu thập thông tin. Chi sổ, biển số nghiên cứu.
Phân tích số liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu và cách khắc phục. 29 KÉT QUẢ NGHIÊN cúu.
Thông tin chung về thực trạng nguồn lực ĐD/ KTV của BV năm 2011. Một sổ thông tin chung của ĐTNC. Thông tin về kiến thức của Điều dưõng/KTV về quy trình thay băng. Thông tin về thái độ cùa Điều dưỡng với quy trình thay băng.
Thông tin về thực hành quy trình thay bàng. Thông tin vê một sô yêu tô liên quan tới thực hành quy trinh thay băng. Mối liên quan của một số yếu tố đến thực hành quy trình thay băng. Đặc điểm cùa ĐTNC.
Đào tạo quy trình thay băng. Kiến thức về quy trình thay băng. Thực hành thay băng. Mối liên quan của một số yếu tố đến thực hiện quy trình thay băng 56 4.
Một số yếu tố liên quan khác tới thực hành thay băng vết thương. 62 KHUYẾN NGHỊ TÀI 62 LIỆU THAM KHẢO. 63 PHỤ LỰC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA 69 PHỤ LỤC 2. 76 PHIẾU HƯỚNG DÃN PHỎNG VẤN LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN.
77 PHIẾU HƯỚNG DẢN PHÓNG VÁN ĐIÊU DƯỜNG TRƯỞNG KHOA PHỤ 77 LỤC 4. 78 QUY TRÌNH THAY BẢNG VẾT THƯƠNG. 78 PHỤ LỤC 5: KẾ HOẠCH THựC HIỆN LUẬN VÁN. 82 PHỤ LỤC 6: Dự TRÙ KINH PHÍ.
84 iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẤT BN Bệnh nhân BS Bác sỹ CHDC Cộng hòa dân chú CNTT Công nghệ thông tin ĐD Điều dưỡng ĐTNC Đối tượng nghiên cứu ĐTV Điều tra viên GMHS Gây mê hôi sức HN Hữu Nghị HSTC Hôi sức tích cực KSNK Kiểm soát nhiễm khuẩn KTV Kỹ thuật viên NCKH Nghiên cứu khoa học NKBV Nhiễm khuẩn bệnh viện NKVM Nhiễm khuấn vết mổ NV Nhân viên NVYT Nhân viên y tế PHCN Phục hôi chức nàng PT Phẫu thuật QT Quy trình TT Trung tâm TTPT Trung tâm phẫu thuật iv TÓM TAT NGHIÊN cứu Dựa vào những số liệu thứ cấp của Phòng Điều dưỡng Bệnh viện HN Việt Đức cho thấy tỷ lệ ĐD, KTV ờ một số khoa thực hiện đúng toàn bộ quy trình thay băng còn chưa cao. Câu hỏi đặt ra là tỷ lệ ĐD. KTV ở các khoa lâm sàng thực hiện đúng quy trình kỷ thuật thay băng là bao nhiêu, và những yếu tố nào liên quan đến việc thực hiện đúng quy trình kỹ thuật này. Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu nhằm tim hiểu “Kiến thức, thái độ, thực hành thay băng vết thương của điều (lưỡng, kỹ thuật viên và tìm hiểu một sổ yếu tố Hên quan tại các khoa lâm sàng Bệnh viện Việt Đức năm 2012".
Nghiên cứu dược tiến hành từ tháng 3/2012 đến tháng 7/2012 tại Bệnh viện HN Việt Đức. Nghiên cứu được thực hiện với 2 mục tiêu: (1)MÔ tả kiến thức, thái độ và thực hành cùa Điều dưỡng, kỳ thuật viên về quy trình thay băng vết thương tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2012. (2)Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến việc thực hành quy trình thay băng vết thương cùa Điều dưỡng, kỹ thuật viên tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2012 Phương pháp nghiên cứu dược lựa chọn là nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết họp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Trong nghiên cứu có 162 dổi tượng sẽ được quan sát thực hiện quy trinh thay băng và sau đó tham gia vào trà lời bộ câu hỏi cấu trúc những thông tin chung về đặc điểm nhân khẩu học.
Sổ liệu được nhập liệu và phân tích bằng phần mền SPSS 15. Kết quả của nghiên cứu cho thấy: Trong 162 ĐTNC có 63 điều dưỡng, kỹ thuật viên thực hiện đúng quy trinh thay băng chiếm tỳ lệ 38.9% và 99 dối tượng thục hiện không đúng quy trình thay băng chiếm tỳ lệ 61,1%. về kiến thức của ĐTNC: Trong số 162 ĐTNC có 85 đối tượng có kiến thức đúng về quy trinh thay băng chiếm tỷ lệ 52,5% và 77 ĐTNC có kiến thức chưa đúng về quy trinh thay băng chiếm tỷ lệ 47,5%. về thái dội cua ĐTNC dối với quy trinh thay băng: Điếm trung bình về thái dộ thay băng của điều dưỡng là 4,38 diêm và độ lệch chuẩn là 0,33.
V về tình hình đào tạo quy trinh thay băng: Có 92 đối tượng được tập huấn về quy trình thay băng trong 1 năm chiếm 57,1%, 69 đối tượng không được tập huấn chiêm 42,9%. Có 77 đôi tượng được hướng dân bởi bác sỹ trong 1 năm vừa qua chiếm 47,8% và 84 đối tượng không được hướng dẫn bởi bác sỹ chiếm tỳ' lệ 52,2%. Có 68 đối tượng được tham gia đào tạo thông qua các buổi hội thào về chăm sóc vết thương chiếm 42% và 94 đối tượng không được tham gia chiếm tỷ lệ 58%. 137 đối tượng được hưởng dẫn bởi điều dưỡng trưởng khoa chiếm tý lệ 84.6% và 25 đoi tượng không được hướng dẫn bời điều dưỡng trưởng chiếm tỳ lệ 15,4%.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hành quy trình thay băng: nhóm tuổi, tuổi càng cao thì càng thực hành đúng quy trình thay băng với (p<0,05). sổ năm công tác của ĐTNC, số năm công tác càng cao thì tỷ lệ thực hành đủng quy trình thay băng càng cao (với p<0,05). Được đào tạo, hướng dẫn bởi bác sỳ và điều dưỡng trưởng với (p<0,05). Chưa đủ bàng chứng để kết luận mối liên quan giữa việc thực hành đúng quy trinh thay băng vết thương với: kiến thức, giới tính, vị trí công tác, chuyên ngành đào tạo, trình độ chuyên môn cũng như thu nhập của ĐTNC với p>0,05.
Dựa trên kết quà nghiên cứu một số khuyến nghị được đưa ra là: Phòng điều dưỡng và các khoa tiến hành kiểm tra đánh giá thường xuyên hơn; Tăng cường đào tạo, giám sát các nhân viên mói vào có ít kinh nghiệm; Tiến hành thưởng phạt hợp lý đề khích lệ kịp thời cho nhân viên. ĐẶT VẤN ĐÈ Việc chàm sóc vêt thương là một vân đê luôn được quan tâm tại các cơ sở y tế do ảnh hưởng đến chất lượng điều trị của người bệnh, vết thương nhiễm trùng, chậm liền hay hoại tử. kéo theo chi phí cao trong điều trị, kéo dài thời gian nằm viện cùa người bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Theo CDC của Mỹ mỗi năm có khoảng 500.000 trường hợp nhiễm khuẩn vết mổ trong số 27 triệu ca phẫu thuật.
Việc chi phí giải quyết nhiễm khuẩn vết mổ trên thế giới hàng năm đã tiêu tốn nhiều tiền, ví dụ riêng mỗi trường họp nhiễm khuẩn vết mồ sau phẫu thuật vú tại Mỹ làm tăng thêm chi phí thêm 4000ƯSD[54]. Ở Việt Nam, nhiễm khuẩn vết mổ dứng thứ hai trong các nhiễm khuẩn bệnh viện. Tại Bệnh viện Việt Đức năm 1991 tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ là 22,6%, năm 2008 là8.5% [l], [20], Bên cạnh việc nàng cao kỹ thuật chân đoán, điều trị, sừ dụng kháng sinh an loàn hợp lý. thi việc quản lý và chăm sóc vết thương cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng.
Một trong những khâu quan trọng của việc quản lý và chăm sóc vết thương đó chính là kỹ thuật thay băng vết thương. Việc thực hiện kỳ thuật thay băng vết thương hàng ngày không chi đảm bảo giữ vệ sinh cho vết thương mà còn giúp các nhân viên y tế đánh giá vết thương, phát hiện những thay đoi bất thường cùa vết thương như nhiễm trùng, hoại tử đế kịp thời xử lý đồng thời làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ. Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức là một cơ sở ngoại khoa đầu ngành của cà nước, số người bệnh được phẫu thuật trong những năm gần đây có xu hướng ngày một tăng (từ 23260 người bệnh năm 2005 lên đen 32999 người bệnh năm 2009 và đến năm 2010 là 35275 người). Như vậy vấn đề về quàn lý và chàm sóc vết thương cân phải càng chú trọng hơn nữa.
Theo dánh giá sơ bộ của phòng Điều dưỡng năm 2001 về việc thực hiện quy trinh thay băng vết thương thấy vẫn còn tồn tại một số sai sót như sắp xếp dụng cụ thay băng đúng theo quy định chiếm 76,9%, nhân viên giải thích về thù thuật sắp lien hành chi chiếm 65%, 39.5% sổ nhân viên không sát khuẩn tay nhanh trước khi liến hành thay băng[13]. Nhàm tiếp tục đánh giá việc thực hiện đúng quy trình thay băng vết thương đe từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp đê giải quyêt góp phân nâng cao chat. ~, lượng chăm sóc người bệnh, tôi đã lựa chọn đê tái: “Kiên thức, thái độ, thực hành thay băng vet thương của diều dưỡng, kỹ thuật viên vù tìm hiểu một sổ yếu tố liên quan tại các khoa tâm sàng Bệnh viện Việt Đức năm 2012”.