Chương 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm và dịch tễ học bệnh viêm gan B. Một số khái niệm viêm gan B:. Chẩn đoán bệnh viêm gan B.
Triệu chứng của bệnh viêm gan B:. Đường lây truyền của bệnh viêm gan B. Thực trạng VGB trong cộng đồng và trong NVYT:. Thực trạng VGB trong cộng đồng:.
Thực trạng VGB trong NVYT:. Các yếu tố ảnh hưởng tói việc lây nhiễm. Dự phòng lây nhiễm VGB cho NVYT. Tiêm vắc xin chủ động dự phòng VGB:.
Dự phòng phơi nhiễm với HBV:. Dự phòng sau phơi nhiễm với HBV:. Các nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành của NVYT về phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệp. Nghiên cứu trên thế giới:.
Nghiên cứu tại Việt Nam:. Giói thiệu địa bàn nghiên cứu:.20 Chương 2: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu:. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Mẩu và Phương pháp chọn mẫu. Phưong pháp thu thập số liệu. Các biến số nghiên cứu (phụ lục 3).
Các khái niệm và cách đánh giá. Tiêu chí và Cách đánh giá (phụ lục 2). Phương pháp phân tích số liệu. Đạo đức nghiên cứu.
Hạn chế của nghiên cứu và biện pháp khắc phục.26 Chương 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cứu. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. Kiến thức, thái độ và thực hành của ĐD về phòng bệnh VGBNN. Kiến thức của điều dưỡng về phòng bệnh VGBNN.2 Thái độ của điều dưỡng về bệnh và phòng bệnh VGBNN.3 Thực hành trong phòng bệnh VGBNN.
Một so yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh VGBNN.1 Một số yểu tố liên quan đen thực hành của điều dưỡng về phòng bệnh VGBNN.2 Một số yếu tố liên quan đến thực hành xử trí khi bị tai nạn nghề nghiệp của điều dưỡng. 49 Chương 4: BÀN LUẬN. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Kiến thức, thái độ và thực hành phòng bệnh VGBNN của điều dưỡng bệnh viện Ung Bưó’u Hà Nội.
Kiến thức của điều dưỡng về bệnh và phòng bệnh VGBNN. Thái độ với phòng bệnh VGBNN. Thực hành phòng bệnh VGBNN. Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh VGBNN.
Yeu tố liên quan đến thực hành dự phòng với các yếu tố nguy cơ. Yeu tố liên quan đến thực hành xử trí khi bị tai nạn nghề nghiệp. Hạn chế của nghiên cứu. Ý nghĩa của nghiên cứu.
Kiến thức, thái độ và thực hành phòng bệnh VGBNN. Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng bệnh VGBNN.67 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 68 Phụ lục 1: PHIẾU ĐIỀU TRA. 73 Phụ lục 2: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ.
86 Phụ lục 3: BẢNG BIẾN SỐ NGHIÊN cứu. 94 Phụ lục 4: PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA PHÁT VẤN NGHIÊN cứu.101 vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu (n = 132).2: Thông tin đối tượng nghiên cứu (n = 132). Kiến thức về bệnh VGBNN (n = 132).4 Kiến thức về nguy cơ mắc bệnh VGBNN (n = 132). Kiến thức của điều dưỡng về bệnh VGBNN (n = 130).
Kiến thức về dự phòng phơi nhiễm vi rút VGB (n = 132). Kiến thức về mục đích sử dụng BHLĐ (n=132). Kiến thức về phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn (n=132).9 Kiến thức của ĐD về phòng bệnh VGBNN (n = 132). Kiến thức về xử trí tại chỗ khi bị tai nạn nghề nghiệp (n=132).
Kiến thức về điều trị sau phơi nhiễm với vi rút VGB (n = 132). Kiến thức về điều trị cho NVYT khi phơi nhiễm HBV (n = 132). Kiến thức của ĐD về xử trí sau phơi nhiễm (n = 132). Thái độ về bệnh và phòng bệnh VGBNN (n = 132).
Thực hành trong sử dụng bảo hộ lao động và vệ sinh tay (n = 132). Thực hành qui trình tiêm truyền an toàn (n = 132). Thực hành qui trình kiểm soát nhiểm khuẩn bệnh viện (n = 132). ĐD bị tổn thương do vật sắc nhọn trong 6 tháng gần đây (n = 132).
Kỹ năng thực hành xử trí tai nạn nghề nghiệpdo vật sắc nhọn (n = 49) 44 Bảng 3. Thực hành xử trí khi bị dính/văng bắn máu dịch (n = 43). Mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân và thực hành phòng bệnh VGBNN (n = 132).22 Mổi liên quan giữa kiến thức với thực hành phòng bệnh VGBNN. Mối liên quan giữa thái độ với thực hành phòng bệnh VGBNN.
Mô hình hồi quy Logistic về mối liên quan giữa một số yếu tố với thực hành phòng bệnh VGBNN. Mối liên quan giữa một số yếu tố và thực hành xử trí TNNN (n = 59). Mối liên quan kiến thức với thực hành xử trí TNNN (n = 59). Mối liên quan giữa thái độ với thực hành xử trí TNNN.
Mô hình hồi quy Logistic về mối liên quan giữa một số yếu tố với thực hành xử trí tai nạn nghề nghiệp (n=59).51 vii DANH MỤC CÁC BIẺU Biểu đồ 3.1: Giới tính của đối tượng nghiên cứu.2: Nguồn thông tin về bệnh VGB.3: ĐD biết về chế độ hưởng bảo hiểm khi.4: Kiến thức của ĐD về bệnh và phòng bệnh VGBNN.5: Quan điểm của ĐD về dự phòng bệnh VGB khi tiếp xúc với BN mắc VGB. Thái độ về bệnh và phòng bệnh VGBNN. Thực hành dự phòng nguy cơ phơi nhiễm vi rút VGBNN. Thực hành xử trí của ĐD khi bị tai nạn nghề nghiệp.45 8 TÓM TẮT NGHIÊN cứu Viêm gan B (VGB) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở người do vi rút VGB gây ra, bệnh để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng.
Việt Nam nằm trong vùng có tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B (HBV) cao trên thế giới. Tỉ lệ người có HBsAg trong cộng đồng từ 14 - 26% [30], [48]. Trong đó, tỷ lệ nhiễm HBV của nhân viên y tế (NVYT) rất cao do thường xuyên phải tiếp xúc với máu, dịch tiết của bệnh nhân bị nhiễm HBV. Đe giảm tỷ lệ mắc viêm gan B nghề nghiệp (VGBNN), các biện pháp dự phòng lây nhiễm đóng vai trò rất quan trọng [37].
Do đó chúng tôi tiển hành nghiên cứu tìm hiểu kiến thức, thái độ và thực hành của điều dưỡng của bệnh viện Ưng Bướu Hà Nội về phòng bệnh viêm gan B nghề nghiệp với hai mục tiêu: (1) Mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh VGBNN của điều dưỡng bệnh viện Ưng Bướu Hà Nội, năm 2013 và (2) Mô tả các yếu tố liên quan đển thực hành phòng bệnh VGBNN của điều dưỡng bệnh viện Ung Bướu Hà Nội, năm 2013. Với phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, được tiến hành từ tháng 3/2013 đến tháng 5/2013, qua phát vấn 132 điều dưỡng (ĐD) tại bệnh viện Ưng Bướu Hà Nội. số liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm EpiData 3. Kết quả nghiên cứu cho thấy: 56,9% ĐD có kiến thức đạt về bệnh và phòng bệnh VGBNN trong đó có 58,3% có kiến thức về bệnh VGB; 66,7% có kiến thức về dự phòng bệnh VGBNN; 42,7% kiến thức đạt về xử trí sau phơi nhiễm.
57,6% điều dưỡng có thái độ đúng với phòng bệnh VGBNN trong đó 86,3% điều dưỡng không đồng tình với ý kiến cho rằng chỉ dự phòng lây khi BN mắc VGB; 17,4% DD cho ràng không nên thông báo ở đầu bệnh án bệnh nhân có HBsAg dương tính. Thực hành: 65,2% điều dưỡng thực hành đúng trong dự phòng phơi nhiễm: 52% thường xuyên vệ sinh tay; chỉ có 24,2% ĐD mang đầy đủ xe tiêm, khay đi tiêm truyền và cả khi rút truyền hay tiêm bổ sung; chỉ 34,1% ĐD không đậy nắp kim 9 tiêm sau khi đã sử dụng. 50,9% ĐD xử trí đúng khi bị tai nạn nghề nghiệp (tổn thương do vật sắc nhọn hay dính/văng bắn máu dịch). Có mối liên quan giữa thực hành dự phòng phơi nhiễm với giới tính của đối tượng nghiên cứu.
Điều dưỡng nam thực hành không đúng gấp 5 lần so với điều dưỡng nữ (OR = 5,13; CI 1,56-16. Thực hành xử trí không đúng khi bị tai nạn nghề nghiệp ở nhóm điều dưỡng dưới 30 tuổi với nhóm điều dưỡng 30 tuổi trở lên (p<0,05) và kiến thức về xử trí sau phơi nhiễm với thực hành xử trí khi bị tai nạn nghề nghiệp (p<0,001). Nhóm có kiến thức không đạt có thực hành không đúng cao gap 17 lần so với nhóm kiến thức đạt. Đe góp phần làm giảm tỉ lệ mắc bệnh VGBNN ở bệnh viện Ưng Bướu Hà Nội nói riêng và Sở Y tế Hà Nội nói chung, chúng tôi đưa ra một số khuyến nghị với lãnh đạo bệnh viện nên có kế hoạch đào tạo, tập huấn để điều dưỡng có kiến thức về phòng bệnh VGBNN và thường xuyên kiểm tra, giám sát để điều dưỡng thực hiện đúng qui trình kỹ thuật trong khi chăm sóc, điều trị cho bệnh nhân (đặc biệt là điều dưỡng nam, điều dưỡng trẻ dưới 30 tuổi).
Với điều dưỡng cần thực hiện tốt các biện pháp dự phòng để phòng ngừa phơi nhiễm với máu dịch. Khi bị tai nạn nghề nghiệp cần xử trí đúng qui trình 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Bệnh viêm gan B (VGB) do vi rút viêm gan B gây ra, đây là vấn đề sức khỏe mang tính toàn cầu, để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng. Đen nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh VGB. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới ước tính hơn một phần ba dân số thế giới đã từng bị nhiễm HBV với khoảng 350 triệu người mang HBV (HBsAg+) mạn tính.
Nhiều nghiên cứu cho rằng tại châu Á và châu Phi có tỷ lệ người mang HBsAg mạn tính cao nhất the giới (5-10%) và khoảng 20-30% số này trở thành viêm gan mạn tính trước khi dẫn đến tử vong do suy gan, xơ gan và ung thư gan [15], [18], [49], [51], Việt Nam nằm trong vùng có tỷ lệ nhiễm HBV cao trên thế giới. Theo số liệu điều tra của Bộ Y tế năm 2004, có khoảng 12-16 triệu người nhiễm HBV, tương ứng với tỉ lệ người có HBsAg dương tính trong cộng đồng từ 14 - 26% [8]. Nhiều nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tỉ lệ nhiễm HBV khác nhau ở nhóm đối tượng, khu vực nghiên cứu và theo từng tác giả cũng khác nhau. Tại Hà Nội, thì tỷ lệ nhiễm ở cộng đồng dân cư là 11,35% [12], ở miền Trung theo nghiên cứu của Viên Chinh Chiến là 17,6% [13].
Ở thành phố Hồ Chí Minh, theo Võ Huỳnh Minh Công thì tỉ lệ này là 9,3% [11], ở cần Thơ theo nghiên cứu của Chân Hữu Hầu là 11% [14], Tần suất mang HBsAg tăng cao ở lứa tuổi trưởng thành, ở nam cao hơn ở nữ và có liên quan đến nghề nghiệp, đến mức độ phơi nhiễm. NVYT là đối tượng có nguy cơ nhiễm HBV rất cao.