MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn. 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN VỀ VẢI SỢI VÀ SỰ HÌNH THÀNH SẢN PHẨM DẠNG KHÍ ĐỘC HẠI TRONG QUÁ TRÌNH ĐỐT CHÁY VẢI SỢI.
Giới thiệu chung về vải sợi. Giới thiệu chung về sự cháy của vải sợi. Sự biến đổi của sợi vải thông dụng trong quá trình cháy. Tổng quan về các thành phần khí độc hại sinh ra trong quá trình cháy của vật liệu vải sợi.
TỔNG QUAN VỀ VẢI SỢI CHỐNG CHÁY VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP TĂNG CƢỜNG KHẢ NĂNG CHỐNG CHÁY CHO VẢI SỢI. Phƣơng pháp ngâm tẩm. Phƣơng pháp tráng phủ thƣờng. Phƣơng pháp tráng phủ bằng plasma.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG CƢỜNG TÍNH CHỐNG CHÁY CỦA VẢI SỢI COTTON. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam. 36 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp tổng hợp tài liệu. Phƣơng pháp chế tạo mẫu.
Phƣơng pháp thu mẫu khí. Phƣơng pháp phân tích mẫu khí. Các phƣơng pháp phân tích khác. Phƣơng pháp xử lý số liệu.
49 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC ĐIỀU KIỆN NGÂM TẨM LÊN TÍNH CHẤT CỦA VẢI SỢI COTTON CHỐNG CHÁY. Khảo sát với hệ phụ gia chống cháy thƣơng phẩm Pyrovatex CP 50 3. Khảo sát với hệ phụ gia chống cháy nguồn gốc tự nhiên.
PHÂN TÍCH THÀNH PHẦN KHÍ ĐỘC PHÁT THẢI KHI ĐỐT VẢI SỢI COTTON CHỐNG CHÁY. Kết quả phân tích các thành phần khí sinh ra khi đốt vải sợi cotton. Kết quả xác định thành phần khí sinh ra khi đốt vải sợi cotton thƣờng. Kết quả xác định thành phần khí sinh ra khi đốt vải sợi cotton xử lý bằng hệ phụ gia chống cháy thƣơng phẩm Pyrovatex CP.
Kết quả xác định thành phần khí sinh ra khi đốt vải sợi cotton xử lý bằng hệ phụ gia chống cháy nguồn gốc tự nhiên. 87 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 103 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIÊU VÀ CHŨ VIẾT TẮT Kí hiệu Tên đầy đủ tiếng Việt Tên đầy đủ tiếng Anh ASTM Hội thử nghiệm và vật liệu American Society for Testing Mỹ and Materials Fixapret CPN Dimethylol dihydroxy Phụ gia Fixapret CPN ethylene urea GC Sắc ký khí Gas chromatography JFC Alkylphenol Phụ gia chống thấm JFC Polyoxyethylene Ether LOI Chỉ số oxy giới hạn Limiting oxygen index MS Khối phổ Mass spectrometry Pyrovatex CP Phụ gia chống cháy N – Methyloldimethyl thƣơng phẩm Pyrovatex Phosphonopropioamide CP vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Tính chất cơ bản của một số loại sợi vải thông dụng .2: Cơ chế phân hủy nhiệt chính và giá trị Th của một số loại polyme10 Bảng 2.1: Tỷ lệ thành phần cơ bản của dung dịch ngâm tẩm dùng trong hệ phụ gia chống cháy thương phẩm Pyrovatex CP ……………………………….1: Các thông số khảo sát ảnh hưởng của các điều kiện gia công bằng hệ phụ gia chống cháy thương phẩm Pyrovatex CP lên tính chất của vải sợi cotton sau xử lý………………………………………………………………50 Bảng 3.2: Các điều kiện gia công vải sợi cotton chống cháy bằng hệ phụ gia chống cháy thương phẩm Pyrovatex CP.3: Các thông số khảo sát ảnh hưởng của các điều kiện gia công bằng hệ phụ gia chống cháy nguồn gốc tự nhiên lên tính chất của vải sợi cotton sau xử lý .4: Các điều kiện gia công vải sợi cotton chống cháy bằng hệ phụ gia chống cháy nguồn gốc tự nhiên .5: Kết quả phân tích GC/MS của mẫu vải sợi cotton chưa qua xử lý chống cháy, và mẫu vải sợi cotton đã qua xử lý chống cháy bằng hệ phụ gia Pyrovatex CP và hệ phụ gia có nguồn gốc tự nhiên .6: Kết quả phân tích GC/MS đối với mẫu đại diện vải sợi cotton chưa qua xử lý .7: Kết quả phân tích GC/MS đối với mẫu đại diện vải sợi cotton xử lý bằng hệ phụ gia chống cháy thương phẩm Pyrovatex CP.8: Kết quả phân tích GC/MS đối với mẫu đại diện vải sợi cotton xử lý bằng hệ phụ gia chống cháy nguồn gốc tự nhiên.
88 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: Sơ đồ đơn giản về quá trình cháy của vải sợi .2: Cơ chế phản ứng Bolland–Gee cho quá trình phân hủy oxy hóa quang và phân hủy oxy hóa nhiệt của polyme mạch thẳng .3: Cơ chế phân hủy nhiệt đơn giản của cellulose được đề xuất bởi Bradbury cùng đồng sự .4: Phụ gia Exolit® 5060 (trên) và sự phân bố của phụ gia Exolit® 5060 trong nền sợi viscose Lenzing FR (dưới) .5: Phản ứng hóa học xảy ra giữa cellulose, nhựa melamin metylolat hóa, và chế phẩm Pyrovatex CP trong môi trường xúc tác axit .1: Hệ thống thiết bị phân tích sắc ký khí Agilent Technologies 7890B GC………………………………………………………………………….2: Hệ thống thiết bị phân tích khối phổ Agilent Technologies 5977A MSD .3: Thiết bị phân tích độ bền cháy mẫu treo phương dọc Yasuda – No.1: Kết quả phân tích GC/MS đối với mẫu đại diện vải sợi cotton chưa qua xử lý…………………………………………………………………….2: Kết quả phân tích GC/MS đối với mẫu đại diện vải sợi cotton xử lý bằng hệ phụ gia chống cháy thương phẩm Pyrovatex CP.3: Kết quả phân tích GC/MS đối với mẫu đại diện vải sợi cotton xử lý bằng hệ phụ gia chống cháy nguồn gốc tự nhiên. Lý do chọn đề tài Ngày nay, cùng tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, các khu dân cƣ và tổ hợp nhà cao tầng đƣợc xây dựng với mật độ cao và sử dụng nhiều loại vật liệu dễ cháy, tạo thành nguy cơ thiệt hại lớn về tính mạng và tài sản của con ngƣời khi xảy ra hoả hoạn. Bên cạnh đó, sự phát triển kinh tế xã hội cũng dẫn đến xuất hiện ngày càng nhiều các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, và các khu kinh tế tập trung với quy mô ngày càng lớn. Những trung tâm sản xuất này đƣợc trang bị dây chuyền công nghệ ngày càng hiện đại đắt tiền và khối lƣợng hàng hóa vật tƣ tập trung ngày càng nhiều, với tính chất cháy nổ phức tạp và nguy hiểm hơn trƣớc, hình thành nên nguy cơ xảy ra những vụ hoả hoạn nghiêm trọng.
Trong những năm gần đây, tại Việt Nam cũng đã xảy ra một số vụ hỏa hoạn gây hậu quả tƣơng đối nghiêm trọng, ví dụ nhƣ vụ cháy quán karaoke trên đƣờng Trần Thái Tông xảy ra vào ngày 01/11/2016, vụ cháy xảy ra tại khu vực Đê La Thành vào ngày 17/09/2018, vụ cháy xảy ra tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nƣớc Rạng Đông vào ngày 28/08/2019, vụ cháy nhà xƣởng của Công ty Cổ phần Formach vào ngày 05/07/2022, v. [1,2] Đặc điểm chung của những vụ hoả hoạn này là đám cháy ban đầu đã lan ra rất nhanh do sự có mặt của các loại vật liệu dễ bắt cháy nhƣ xốp cách nhiệt, bìa các-tông, đồ trang trí nội thất từ vật liệu vải sợi và nhựa, v. Trƣớc tình hình hỏa hoạn diễn biến phức tạp, khiến Nhà nƣớc đã phải thực hiện ban hành bổ sung và tăng cƣờng giám sát thực hiện nhiều chính sách liên quan đến phòng cháy – chữa cháy. Hiện nay, có nhiều giải pháp để tăng khả năng phòng cháy và chữa cháy, trong số đó bao gồm việc sử dụng vật liệu vải sợi chống cháy.
Trên thị trƣờng, hiện đang có nhiều loại sản phẩm vải sợi chống cháy khác nhau, đáp ứng những nhu cầu thực tiễn đa dạng mà xã hội đặt ra đối với loại vật liệu này. Tính năng chống cháy của vải sợi có thể đƣợc cải thiện thông qua việc bổ sung các phụ gia chống cháy chứa một số nguyên tố hóa học nhất định 2 nhƣ: phospho, nitơ, halogen, sunphua, kim loại, v. Các phụ gia chống cháy này có thể đƣợc gia công trực tiếp lên bề mặt tấm vải sợi. Trong đó, phƣơng pháp ngâm tẩm là phƣơng pháp xử lý vải sợi tƣơng đối lâu đời, đƣợc sử dụng rộng rãi hơn cả và đặc biệt thích hợp đối với những loại vải sợi nguồn gốc tự nhiên nhƣ vải cotton, vải lanh, v.
Hơn nữa, phƣơng pháp này còn cho phép duy trì đƣợc phần lớn các ƣu điểm nổi bật khác của vải sợi cotton nhƣ khả năng thoáng khí, tính thẩm mỹ,v. Đa phần các quy trình kỹ thuật chung, cũng nhƣ các công thức dung dịch xử lý vải cơ bản đƣợc sử dụng ngày nay đều đã đƣợc xây dựng và hoàn thiện trong giai đoạn 1950 – 1970. Ngƣợc lại, trong những năm gần đây, lĩnh vực này không xuất hiện những bƣớc cải tiến đáng kể nào. Một số ví dụ về các chế phẩm xử lý chống cháy cho vải cotton đang đƣợc thƣơng mại hóa trên thế giới hiện nay bao gồm Flammentin FMB (Thor Specialities), Pyrovatim PBS (Huntsman), Pyrovatex CP (Huntsman), v.
Tuy nhiên, cũng cần chú ý rằng trong môi trƣờng hoả hoạn, ngay cả vải chống cháy vẫn có thể bắt cháy, và khi cháy thì chúng có thể sinh ra khí độc gây cản trở quá trình sơ tán và cứu hộ cứu nạn – tƣơng tự nhƣ nhiều loại vật liệu gốc polyme khác. Nhiều công bố đã chỉ ra rằng hàm lƣợng hóa học của khói thải thay đổi rất lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ cấu trúc polyme, loại phụ gia, điều kiện quá trình phân hủy, v. Đặc biệt, phần lớn các loại phụ gia chống cháy cho vải sợi cotton thông dụng hiện nay nhƣ Pyrovatex CP hay Proban CC khi phân huỷ đều sẽ có thể hình thành nên nhiều loại sản phẩm dạng khí độc hại, bao gồm formandehyt, amoniac, v. Cho đến nay, vẫn chƣa có nhiều nghiên cứu liên quan đến vấn đề phân tích các thành phần dạng khí sinh ra từ quá trình đốt cháy xử lý bằng phụ gia hóa học nói chung và vật liệu vải chống cháy xử lý bằng phụ gia Pyrovatex CP nói riêng.
Một số nghiên cứu trƣớc đó chỉ tâp trung vào phân tích phát hiện thành phần các nhóm sản phẩm phân hủy nhiệt quan trọng nhằm xác định cơ chế phân hủy nhiệt của vải sợi cotton chống cháy. Vì thế, việc nghiên cứu đánh giá tính nguy hại tiềm ẩn của các loại phụ gia chống cháy cho vải sợi cotton thông qua phân tích thành phần khí độc phát thải khi đốt vải sợi cotton chống cháy sử dụng các phƣơng 3 pháp phân tích hiện đại là một hƣớng nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, góp phần đáp ứng nhu cầu do xã hội đặt ra. Xuất phát từ những lý do trên, việc thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phân tích thành phần khí độc phát thải khi đốt vải sợi cotton chống cháy bằng phương pháp sắc ký khối phổ” là cần thiết và mang tính thực tiễn cao.